Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn về diện tích, cố định về vị trí không gian và giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Tại Việt Nam, công tác quản lý nhà nước về đất đai được thể chế hóa trong Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013, xác định nguyên tắc Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật. Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm và quy trình lập, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từ Điều 35 đến Điều 51.
Xã Vân Tùng là trung tâm huyện lỵ của huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, nằm trong vùng lòng chảo cao nguyên Ngân Sơn và dọc theo tuyến Quốc lộ 3 kết nối Hà Nội - Cao Bằng. Theo Quy hoạch chung xây dựng giai đoạn 2003–2020 được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Kạn phê duyệt năm 2003, trung tâm xã có quy mô 121 ha và được định hướng phát triển trở thành điểm đô thị trung tâm đáp ứng yêu cầu phát triển của toàn huyện. Việc triển khai kế hoạch sử dụng đất kỳ 2011–2015 trên địa bàn xã đối mặt với nhiều biến động kinh tế - xã hội, thay đổi nhu cầu đất đai giữa các ngành sản xuất và phát triển hạ tầng kỹ thuật. Để kiểm chứng tính khả thi của phương án quy hoạch, chỉ ra những điểm bất cập và đề xuất các giải pháp cho kỳ quy hoạch tiếp theo, đề tài nghiên cứu đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011–2015 nhằm nhận diện các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao tính khả thi của các phương án kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu và đánh giá tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất tại xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
- Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất của xã Vân Tùng giai đoạn 2011–2015 (bao gồm biến động đất đai, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và khai thác đất chưa sử dụng).
- Đề xuất giải pháp khắc phục các tồn tại, kiến nghị phương án thực hiện kế hoạch sử dụng đất có tính khả thi cho giai đoạn kế tiếp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại xã Vân Tùng, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011–2015.
- Phạm vi nội dung: Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyển mục đích, thu hồi, khai thác quỹ đất trên địa bàn xã.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Vân Tùng với tổng diện tích tự nhiên 5.110 ha.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thu thập trong kỳ 2011–2015; thời gian điều tra, thu thập tài liệu thực địa diễn ra từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/10/2016 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Ngân Sơn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý luận về quản lý đất đai và quy hoạch sử dụng đất. Đất đai được tiếp cận dưới góc độ là tư liệu sản xuất đặc biệt: có trước lao động, là sản phẩm tự nhiên, không thể di dời trong không gian và không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp. Quy hoạch sử dụng đất đai được định nghĩa là sự phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian cho các mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu của các ngành, lĩnh vực. Khóa luận khẳng định quy hoạch sử dụng đất mang ba tính chất nền tảng:
- Tính kinh tế: Khai thác triệt để tiềm năng và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Tính kỹ thuật: Áp dụng các quy trình điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ và xử lý số liệu chuyên môn.
- Tính pháp chế: Xác lập cơ sở pháp lý về mục đích sử dụng đất và quyền hạn của người sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Kế hoạch sử dụng đất được phân định là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian (kỳ kế hoạch 5 năm) để tổ chức thực hiện. Hệ thống phân loại đất đai trong nghiên cứu tuân thủ quy định phân chia thành 3 nhóm lớn: Đất nông nghiệp, Đất phi nông nghiệp và Đất chưa sử dụng.
Hệ thống căn cứ pháp lý và chính sách tác giả áp dụng bao gồm:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 và năm 2013 (Điều 53).
- Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (Chương IV, Điều 35 đến Điều 51).
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT và Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/04/2012 của Tổng cục Quản lý đất đai về chỉ tiêu sử dụng đất và ký hiệu loại đất.
- Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 07/02/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011–2015) tỉnh Bắc Kạn; Nghị quyết số 134/2016/QH13 của Quốc hội khóa XIII.
- Quyết định số 1890/QĐ-TTg ngày 14/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020; Quyết định số 379/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 14/01/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn về xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011–2015) của huyện Ngân Sơn; Kế hoạch số 81a/KH-UBND của UBND huyện Ngân Sơn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, UBND huyện Ngân Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn, UBND xã Vân Tùng và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Ngân Sơn. Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu thống kê, kiểm kê đất đai các năm 2010, 2011, 2015; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Vân Tùng năm 2010; các báo cáo kinh tế - xã hội địa phương.
- Phương pháp so sánh, thống kê: Sử dụng bảng biểu để đối chiếu các chỉ tiêu diện tích đất thực tế năm 2011 với hiện trạng năm 2015, so sánh giữa số liệu thực hiện với chỉ tiêu kế hoạch đã được phê duyệt nhằm xác định biên độ biến động và tỷ lệ phần trăm hoàn thành.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích: Xử lý và liên kết các chỉ tiêu định lượng với điều kiện tự nhiên, hạ tầng và quản lý nhà nước để làm rõ nguyên nhân của các chênh lệch số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại xã Vân Tùng trong bối cảnh xã là trung tâm huyện lỵ Ngân Sơn chịu tác động từ tiến trình đô thị hóa dọc tuyến Quốc lộ 3. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương tổng hợp cơ sở lý luận về vai trò của đất đai, bản chất 3 tính chất của quy hoạch sử dụng đất (kinh tế, kỹ thuật, pháp chế), đồng thời rà soát kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất tại Pháp (mô hình hóa và quy hoạch tuyến tính), Thái Lan (quy hoạch nông thôn gắn với giao thông kết nối), Philippines (phân cấp 3 cấp quy hoạch) và Trung Quốc (tập trung vốn phát triển hạ tầng và đặc khu). Đối với Việt Nam, chương nêu rõ đặc điểm tài nguyên đất hạn chế với bình quân đất tự nhiên 0,48 ha/người và bình quân đất nông nghiệp 1.074 m²/người; tóm lược quá trình triển khai quy hoạch đất đai qua các kỳ Luật Đất đai năm 2003, 2013 và tình hình quy hoạch vùng tỉnh Bắc Kạn gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện với tổng diện tích 485.941 ha.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này xác định đối tượng nghiên cứu là kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã Vân Tùng kỳ 2011–2015; địa điểm nghiên cứu tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Ngân Sơn (từ 15/08/2016 đến 23/10/2016). Khung nội dung bao gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng và công tác quản lý đất đai năm 2015; phân tích chi tiết kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011–2015. Các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp thống kê so sánh và phương pháp tổng hợp phân tích được xác lập cụ thể làm công cụ xử lý dữ liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm, trình bày toàn bộ số liệu khảo sát và phân tích thực chứng:
-
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
- Tự nhiên: Địa hình xã phức tạp, chia cắt mạnh, độ cao vùng núi từ 484,39m đến 543,71m, độ cao thung lũng dọc Quốc lộ 3 từ 481m đến 517m. Nhiệt độ trung bình năm 22°C (cao nhất 39°C, thấp nhất tuyệt đối -1°C), lượng mưa trung bình 1.508,1 mm/năm (lượng mưa đo được tại trạm Ngân Sơn năm 2015 là 1.026 mm). Hệ thống thủy văn gồm suối chính dài 2,6 km và suối nhánh dài 1,1 km. Tài nguyên khoáng sản có quặng sắt Đèo Gió trữ lượng 150.000 tấn, chì kẽm, than bùn, than nâu.
- Kinh tế - xã hội: Năm 2015, sản lượng lúa đạt 758,4 tấn (năng suất 48 tạ/ha trên 158 ha); ngô đạt 970,36 tấn (trên 221,06 ha); thuốc lá đạt 48,84 tấn (trên 22,2 ha). Tổng đàn gia súc đạt 1.459 con, đàn lợn 2.524 con, đàn gia cầm 14.100 con. Lâm nghiệp thực hiện dự án trồng rừng 147 đạt 81,15 ha rừng tập trung. Dân số toàn xã có 1.162 hộ với 4.241 nhân khẩu; số lao động trong độ tuổi là 2.356 người; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5%. Mạng lưới điện lưới quốc gia đạt 94,68% số hộ (729/770 hộ ở khu dân cư tập trung); trạm cấp nước công suất 1.100 m³/ngày đêm tại hang Dơi.
-
Hiện trạng sử dụng đất xã Vân Tùng năm 2015:
Tổng diện tích tự nhiên là 5.110,00 ha, cơ cấu phân bổ chi tiết theo bảng sau:
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
4.019,70 |
78,66 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
493,92 |
9,67 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 174,73 ha; HNK: 181,63 ha) |
CHN |
356,36 |
6,97 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
137,56 |
2,69 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng SX: 2.921,57 ha; Rừng PH: 599,01 ha) |
LNP |
3.520,58 |
68,90 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
4,35 |
0,09 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0,86 |
0,02 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
1.002,06 |
19,61 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
37,31 |
0,73 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
920,16 |
18,01 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTG |
16,39 |
0,32 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
789,30 |
15,45 |
| - |
Đất an ninh |
CAN |
0,91 |
0,02 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, VLXD |
CSK |
3,59 |
0,07 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
109,97 |
2,15 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
0,01 |
0,00 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
3,69 |
0,07 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
40,98 |
0,80 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
88,25 |
1,73 |
| 3.1 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
75,50 |
1,48 |
| 3.2 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
12,75 |
0,25 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
5.110,00 |
100,00 |
-
Công tác quản lý đất đai tại địa phương:
Chính quyền xã đã phối hợp giải phóng mặt bằng các công trình trọng điểm: Trụ sở Ban Chỉ huy Quân sự huyện, Công an huyện và tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn tránh trung tâm xã; lập biên bản đình chỉ 02 hộ tự ý san ủi đất trái phép; hoàn thành cắm mốc địa giới hành chính theo Chỉ thị 531 của tỉnh; tiếp nhận 09 đơn thư tranh chấp đất đai (đã giải quyết và hòa giải thành 08 đơn, 01 đơn đang xử lý); cấp 07 giấy phép khai thác gỗ (khối lượng 222,23 m³); hoàn thiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 08 trường hợp (05 cấp mới, 03 cấp đổi).
-
Biến động đất đai và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 2011–2015:
Giai đoạn 2011–2015 ghi nhận sự biến động rõ rệt giữa các nhóm đất:
| Nhóm đất |
Hiện trạng 2011 (ha) |
Kế hoạch 2015 (ha) |
Hiện trạng 2015 (ha) |
Biến động thực tế 2011-2015 (ha) |
Tỷ lệ tăng/giảm thực tế (%) |
| Đất nông nghiệp |
3.330,43 |
3.732,56 |
4.019,70 |
+689,27 |
+20,69% |
| Đất phi nông nghiệp |
984,01 |
1.097,29 |
1.002,06 |
+18,05 |
+1,83% |
| Đất chưa sử dụng |
795,56 |
280,15 |
88,25 |
-707,31 |
-88,91% |
| Tổng diện tích tự nhiên |
5.110,00 |
5.110,00 |
5.110,00 |
0,00 |
0,00% |
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch cụ thể:
- Khai thác đất chưa sử dụng: Kế hoạch đặt ra đưa 515,41 ha đất chưa sử dụng vào khai thác; kết quả thực tế thực hiện đạt 707,31 ha (đạt 137,23% kế hoạch). Trong đó, chuyển đất đồi núi chưa sử dụng sang đất nông nghiệp đạt 590,44 ha (118,01% so với kế hoạch 500 ha); chuyển núi đá không có rừng sang đất phi nông nghiệp đạt 5,08 ha (32,96% kế hoạch); chuyển núi đá không có rừng sang đất nông nghiệp đạt 102,40 ha (ngoài kế hoạch ban đầu).
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Tổng diện tích chuyển mục đích đạt 720,28 ha / 608,87 ha kế hoạch (đạt 118,30%). Tuy nhiên, diện tích chuyển đổi từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đạt rất thấp: chỉ đạt 0,18 ha so với kế hoạch 31,07 ha (đạt tỷ lệ 0,58%, trong đó đất trồng lúa chuyển 0 ha / 5,15 ha KH; đất trồng cây hàng năm khác chuyển 0,12 ha / 18,76 ha KH; đất cây lâu năm chuyển 0,06 ha / 7,16 ha KH). Đất lâm nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp đạt 12,79 ha / 62,39 ha KH (đạt 20,50%).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các kết quả đạt được về diện tích đưa đất vào sản xuất nông - lâm nghiệp, chỉ rõ nguyên nhân các dự án phi nông nghiệp chậm triển khai dẫn đến chỉ tiêu chuyển đổi mục đích sang phi nông nghiệp đạt tỷ lệ thấp; đồng thời đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch đất đai.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng phản ánh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại xã Vân Tùng giai đoạn 2011–2015:
-
Kết quả định lượng cụ thể:
- Khai thác quỹ đất chưa sử dụng vượt chỉ tiêu kế hoạch: Diện tích đất chưa sử dụng giảm từ 795,56 ha năm 2011 xuống 88,25 ha năm 2015 (giảm 707,31 ha, vượt mức kế hoạch giảm 515,41 ha), đưa tỷ trọng đất chưa sử dụng từ 15,57% xuống còn 1,73% tổng diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất nông nghiệp tăng mạnh 689,27 ha (từ 3.330,43 ha lên 4.019,70 ha, đạt 78,66% diện tích tự nhiên), vượt mục tiêu kế hoạch (3.732,56 ha). Trong đó đất lâm nghiệp tăng thêm 546,85 ha nhờ đẩy mạnh trồng rừng sản xuất và thực hiện Dự án 147.
- Nhóm đất phi nông nghiệp chỉ tăng 18,05 ha (từ 984,01 ha lên 1.002,06 ha), thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 1.097,29 ha.
- Tỷ lệ thực hiện kế hoạch chuyển đổi mục đích từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp chỉ đạt 0,58% (0,18 ha / 31,07 ha). Chỉ tiêu thu hồi đất cho các dự án hạ tầng, công nghiệp đạt thấp do nguồn vốn đầu tư công hạn chế và một số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp (Công ty Sơn Trang, Công ty Hoàng Giang) dừng hoạt động.
-
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Công tác quy hoạch: Nâng cao chất lượng điều tra dự báo nhu cầu đất đai của các tổ chức, doanh nghiệp; lập kế hoạch sử dụng đất bám sát khả năng bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và tính khả thi của các dự án công trình.
- Công tác quản lý: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành kế hoạch sử dụng đất; xử lý nghiêm các trường hợp tự ý san ủi, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; đẩy nhanh tiến độ đo đạc và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hạ tầng và môi trường: Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tránh xả thẳng ra hệ thống kênh mương; hoàn thiện bãi xử lý rác thải sinh hoạt quy mô 1 ha tại bản Lanh; quy hoạch hệ thống thoát nước đồng bộ tại khu dân cư dọc Quốc lộ 3.
-
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận chỉ ra độ lệch lớn giữa chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất và khả năng thực thi tại một xã miền núi: trong khi chỉ tiêu khai thác đất tự nhiên vào nông - lâm nghiệp hoàn thành vượt mức thì các chỉ tiêu chuyển đổi đất sang phi nông nghiệp và đất chuyên dùng bị chậm trễ. Kết quả này cung cấp số liệu thực tế giúp cơ quan quản lý đất đai huyện Ngân Sơn điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch kỳ 2016–2020 sát với thực tiễn hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn ở quy mô một đơn vị hành chính cấp xã (xã Vân Tùng), số liệu phục vụ đánh giá biến động đất đai chủ yếu dựa trên các báo cáo thống kê, tài liệu kiểm kê đất đai thứ cấp của cơ quan chuyên môn huyện Ngân Sơn.
- Đề tài chưa đi sâu phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và giá trị gia tăng trên từng đơn vị diện tích sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất; chưa phân tích chi tiết nguyên nhân tài chính - đầu tư của từng dự án phi nông nghiệp bị đình trệ trên địa bàn.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên quy mô toàn bộ 8 xã, thị trấn của huyện Ngân Sơn để so sánh tính khả thi giữa các khu vực địa hình khác nhau.
- Nghiên cứu tích hợp các giải pháp quy hoạch sử dụng đất chi tiết gắn với Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị trung tâm huyện lỵ xã Vân Tùng theo định hướng phát triển không gian vùng tỉnh Bắc Kạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính - Môi trường: Tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá kế hoạch sử dụng đất cấp cơ sở, kỹ thuật bóc tách và đối chiếu bảng biểu biến động đất đai giữa các kỳ kiểm kê, quy trình xây dựng bảng cân đối chuyển mục đích sử dụng đất.
- Cán bộ địa chính xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai): Sử dụng các số liệu thực chứng về hiện trạng đất đai năm 2015, tỷ lệ thực hiện các chỉ tiêu chuyển mục đích, thu hồi và khai thác đất chưa sử dụng tại xã Vân Tùng làm cơ sở dữ liệu đầu vào cho việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và kỳ tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng đất nông nghiệp tại xã Vân Tùng năm 2015 chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích tự nhiên?
Theo số liệu thống kê năm 2015 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Ngân Sơn, diện tích đất nông nghiệp của xã Vân Tùng là 4.019,70 ha, chiếm 78,66% tổng diện tích tự nhiên của xã (5.110,00 ha). Trong đó diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 3.520,58 ha (chiếm 68,90% tổng diện tích tự nhiên).
2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyển mục đích từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp giai đoạn 2011–2015 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Kết quả thực hiện chỉ tiêu này đạt tỷ lệ rất thấp, chỉ đạt 0,58% so với kế hoạch (thực tế chuyển đổi được 0,18 ha trên tổng số 31,07 ha kế hoạch phê duyệt). Trong đó đất trồng lúa không chuyển đổi được diện tích nào (0 ha / 5,15 ha kế hoạch), đất trồng cây hàng năm khác chuyển được 0,12 ha / 18,76 ha và đất cây lâu năm chuyển được 0,06 ha / 7,16 ha.
3. Kết quả khai thác đất chưa sử dụng của xã Vân Tùng trong kỳ 2011–2015 có đạt kế hoạch không?
Kết quả khai thác đất chưa sử dụng đạt vượt chỉ tiêu kế hoạch: diện tích đưa vào sử dụng thực tế là 707,31 ha so với chỉ tiêu kế hoạch là 515,41 ha (đạt tỷ lệ 137,23%). Phần lớn diện tích đất đồi núi chưa sử dụng đã được đưa vào sản xuất nông - lâm nghiệp (590,44 ha đưa vào đất nông nghiệp).
4. Khóa luận sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp từ những cơ quan, đơn vị nào?
Tác giả thu thập tài liệu và số liệu thứ cấp từ: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, UBND huyện Ngân Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn, UBND xã Vân Tùng và trực tiếp nghiên cứu, thực tập tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Ngân Sơn từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/10/2016.
5. Cơ cấu nhóm đất phi nông nghiệp năm 2015 của xã Vân Tùng tập trung lớn nhất vào loại đất nào?
Trong tổng số 1.002,06 ha đất phi nông nghiệp năm 2015, đất chuyên dùng chiếm diện tích lớn nhất với 920,16 ha (chiếm 91,83% nhóm đất phi nông nghiệp và 18,01% tổng diện tích tự nhiên), trong đó đất quốc phòng chiếm tỷ trọng vượt trội với 789,30 ha.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Ngọc Tuyền đã tổng hợp và đánh giá chi tiết tình hình quản lý, hiện trạng biến động đất đai và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã Vân Tùng giai đoạn 2011–2015 trên cơ sở số liệu địa chính thực tế. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật thành công trong công tác khai thác đất chưa sử dụng đưa vào phát triển nông - lâm nghiệp (đạt 137,23% kế hoạch), đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn trong việc chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (chỉ đạt 0,58% kế hoạch) do thiếu hụt nguồn lực đầu tư hạ tầng. Những phân tích và kiến nghị giải pháp trong đề tài là tài liệu thực chứng có giá trị tham khảo cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại các đơn vị hành chính cấp xã khu vực miền núi.