ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu thực trạng quản lý nhà nước về pháp luật đất đai. Hiện nay, kinh tế thị trường phát triển kéo theo các quan hệ xã hội trở nên phức tạp hơn, nhu cầu sử dụng và mua bán quyền sử dụng đất (thực chất là mua bán đất đai) trở nên thường xuyên đã làm phát sinh rất nhiều vấn đề, việc mâu thuẫn và tranh chấp đất đai diễn ra nhiều hơn. Do đó, đòi hỏi Nhà nước cần phải quản lý đất đai một cách có hệ thống và hiệu quả. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một hoạt động quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai và liên quan trực tiếp đến lợi ích kinh tế của người sử dụng đất.
Trên thực tế, thủ tục cấp GCNQSDĐ rất phức tạp và mất nhiều thời gian, ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của người sử dụng đất. Vì vậy, thực tế đòi hỏi cần phải có giải pháp nhằm giảm chi phí về thời gian, tiền bạc và đảm bảo trao quyền sở hữu đất đai cho đúng đối tượng trong hoạt động cấp GCNQSDĐ.2 Xác định tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài Thành phố Hồ Chí Minh có vai trò đặc biệt và ảnh hưởng trực tiếp đến vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước. Những năm qua nền kinh tế của thành phố đã phát triển với tốc độ tăng trưởng cao, thu hút mạnh mẽ đầu tư trong nước và nước ngoài. Tình hình biến động đất đai ngày một đa dạng và phức tạp, nên công tác quản lý Nhà nước về đất đai đang gặp nhiều khó khăn.
Tiến độ cấp GCNQSDĐ chưa đảm bảo, một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là: - Nhu cầu cấp giấy mới và cấp đổi GCNQSDĐ của người dân tăng cao dẫn đến lượng hồ sơ cần giải quyết lớn. - Cán bộ chủ chốt đã cố gắng thực thực hiện các nhiệm vụ nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân. Trang 12 - Sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan chuyên môn chưa được chặt chẽ dẫn đến thời gian luân chuyển hồ sơ quá dài. Nhằm giải quyết các vướng mắc Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) TP.
HCM đã ban hành Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở [4], nhằm cụ thể hóa các thủ tục trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ. Để quản lý đất đai một cách hiệu quả hơn, cần phải xây dựng và thực hiện theo các quy trình nghiệp vụ, nhằm nâng cao khả năng quản lý của lãnh đạo cũng như cán bộ thực thi công việc xử lý với hiệu suất cao hơn. Công việc có tính chuẩn hóa cao, tránh được các sai sót và giảm được chi phí, thời gian thụ lý hồ sơ. Công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ là một trong những công việc quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về pháp luật đất đai.
Việc nghiên cứu xây dựng quy trình có nhu cầu cấp thiết cả về phương diện lý thuyết và thực tiễn, chính vì vậy nên tôi đã chọn đề tài: “Tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ về cấp giấy chứng nhận trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”.2 Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu về các quy trình cấp GCNQSDĐ đang được áp dụng trên địa bàn TP. Thu thập dữ liệu về thời gian thực hiện của các quy trình đang được áp dụng, dựa vào các quy trình hiện tại, phân tích các bước trong quy trình, tìm ra các điểm yếu, các vấn đề tồn tại, trên cơ sở đó, ứng dụng lý thuyết quản lý quy trình [8] tập trung giải quyết vấn đề xây dựng và tối ưu hóa các quy trình. Sử dụng công cụ Mô hình quy trình xử lý nghiệp vụ (Business Process Model and Notation) [10] để thiết kế, xây dựng các quy trình. Sử dụng công cụ mô phỏng (BPMN simulation tools) [12] để mô phỏng, phân tích, đánh giá các hoạt động trong quy trình [7], [ 9].
Chạy mô phỏng quy trình thông qua dữ liệu đã thu thập được. Phân tích, đánh giá hiệu suất của quy trình hiện tại, bổ sung, thiết kế lại các chức năng trong quy trình nghiệp vụ. Trang 13 Cải tiến quy trình nghiệp vụ, đánh giá quy trình cải tiến, giúp cho quy trình mang lại hiệu suất tốt hơn, hướng đến việc tự động hóa các quy trình nghiệp vụ [6].3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ sẽ liên quan đến nhiều cơ quan nhà nước như: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng TN&MT, Ủy ban nhân dân (UBND) quận (huyện), UBND xã (phường) v.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa thực tiễn Cung cấp giải pháp giúp cho việc quản lý đất đai được tốt hơn. Tiết kiệm thời gian, chi phí, nâng cao chất lượng khi thực hiện.
- Ý nghĩa nghiên cứu Kết quả đạt được là nền tảng cho việc quản lý đất đai và các nhà nghiên cứu tham khảo.5 Thử thách – Khó khăn thực hiện Đất đai là lĩnh vực nhạy cảm, liên quan trực tiếp đến tính pháp lý, tính chính xác, sự minh bạch, trách nhiệm của các bên liên quan. Một quy trình trong lĩnh vực quản lý đất đai có thể sẽ liên quan đến nhiều đơn vị quản lý khác nhau. Quy trình hiện tại đang được tác nghiệp hàng ngày, việc thử nghiệm trên quy trình thực tế còn liên quan đến tính pháp lý. Thay đổi quy trình hiện tại thì cần phải lập kế hoạch, đánh giá và được sự chấp thuận của các cơ quan chức năng.
Trang 14 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Nghiên cứu tìm hiểu các quy trình cấp giấy chứng nhận. Việc cấp sổ đỏ hay GCNQSDĐ cho người đân là một trong những công việc mang tính pháp lý quan trọng. Để đáp ứng được nhu cầu cần thiết TP. HCM đã ban hành nhiều thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai [4], trong đó có các thủ tục về quy trình cấp GCNQSDĐ.
Việc cấp GCNQSDĐ được thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và các đơn vị liên quan. HCM đang thực hiện các thủ tục cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các trình tự, thủ tục nhưng hiệu quả không cao, hồ sơ tồn đọng rất nhiều, nguyên nhân chủ yếu là do khả năng phối hợp giữa các công đoạn, các bên có liên quan, mặt khác hệ thống quản lý các quy trình không còn khả năng đáp ứng, vì vậy cho nên cần có một hệ thống quản lý quy trình mang lại hiệu quả cao hơn. - Các quy trình hiện tại cho thấy công việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có khá nhiều công đoạn, liên quan đến các đơn vị khác nhau, nếu không có các quy trình quản lý tốt thì khó đẩy nhanh được tiến độ công việc.2 Nghiên cứu tìm hiểu quy trình nghiệp vụ.1 Quản lý quy trình kinh doanh (Business Process Management) Các cơ quan, tổ chức đòi hỏi cần phải có sự linh hoạt, phân bổ thời gian, nguồn lực, đáp ứng nhanh để giải quyết công việc, nắm bắt thị trường cũng như tiến bộ công nghệ. Một cách tiếp cận rất phổ biến để xử lý áp lực này phụ thuộc vào sự hiểu biết thấu đáo về một quy trình của một tổ chức và được gọi là Quản lý quy trình kinh doanh (BPM) [7], [ 8].
Về bản chất, có thể áp dụng Quản lý quy trình kinh doanh để thực hiện việc quản lý các công đoạn và hệ thống quản lý đất đai. - BPM là một giải pháp mô hình hóa, tự động hóa, quản lý và tối ưu hóa tiến trình nghiệp vụ nhằm đem lại lợi ích lớn nhất cho một tổ chức hay một doanh nghiệp. Quy trình kinh doanh bao gồm một tập hợp công cụ được tích hợp để thiết kế, xây dựng và quản lý các tiến trình nghiệp vụ trong doanh nghiệp một cách tối ưu Trang 15 và hiệu quả, một phương pháp cụ thể để thực hiện một công việc hay một quá trình. Xét về mặt quản lý, BPM là cách tiếp cận có hệ thống nhằm giúp các tổ chức/doanh nghiệp tiêu chuẩn hóa và tối ưu hóa các tiến trình hoạt động với mục đích giảm chi phí, cải tiến mối quan hệ giữa chúng, tạo ra những quy trình khoa học thống nhất, tăng chất lượng hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu cần thiết.
Về mặt công nghệ, BPM là một bộ công cụ giúp tổ chức/doanh nghiệp thiết kế, mô hình hóa, triển khai, giám sát, vận hành và cải tiến các tiến trình nghiệp vụ một cách linh hoạt đối với sự biến động của môi trường hoạt động. - Các quy trình kinh doanh đại diện cho một trong những tài sản cốt lõi của các tổ chức/doanh nghiệp, các quy trình phối hợp với các nguồn lực của tổ chức để đáp ứng các nhu cầu. Đó là yếu tố chính quyết định hiệu quả chi phí phục vụ và vận hành, cụ thể là xác định các nhiệm vụ, công việc và trách nhiệm, định hình công việc cho mỗi nhân viên và cả hệ thống. Vì tính chất quan trọng của các quy trình kinh doanh nên đòi hỏi cần phải thiết kế các quy trình thật tốt.
- Mục đích của các quy trình kinh doanh là giúp cho tổ chức/doanh nghiệp thực hiện công việc một cách hiệu quả, thiết thực hơn. Các quy trình được lập ra và thống nhất thực hiện là một điều cần thiết cho tất cả các nhân viên và là công cụ kiểm soát cho các cấp quản lý. - Về nguyên tắc, chúng ta có thể mô hình hóa một quy trình kinh doanh bằng các mô tả văn bản. Tuy nhiên, các mô tả văn bản như vậy rất khó đọc và dễ hiểu sai vì sự mơ hồ vốn có trong văn bản.
Đây là lý do tại sao thông thường người ta sử dụng sơ đồ để mô hình hóa các quy trình kinh doanh. Sơ đồ cho phép chúng ta dễ dàng hiểu được quá trình hơn.2 Vòng đời của BPM Cùng với sự của nhu cầu, công nghệ và cạnh tranh của khách hàng thì các quy trình kinh doanh cũng cần phải phải thay đổi [8]. Vòng đời của BPM bao gồm các giai đoạn sau, xem hình 2.1 Vòng đời của BPM [8] Xác định quy trình (Process identification) Trong giai đoạn này, các quy trình liên quan đến vấn đề đang được giải quyết sẽ được xác định, phân định và làm rõ sự liên quan đến nhau.