Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh ngày càng gia tăng do việc thực hiện lộ trình mở cửa thị trường tài chính, nới lỏng các quy định đối với tổ chức tài chính nước ngoài về việc thành lập chi nhánh, mạng lưới phòng giao dịch và dỡ bỏ giới hạn huy động vốn bằng đồng Việt Nam (VND). Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, xu hướng tiêu dùng và quy mô dân số Việt Nam ước tính đạt 88 triệu người vào năm 2010, thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) trở thành định hướng chiến lược trọng tâm của các ngân hàng thương mại nhằm khai thác phân khúc khách hàng cá nhân và hộ gia đình, gia tăng nguồn thu dịch vụ và phân tán rủi ro kinh doanh.
Tỉnh Bắc Ninh nằm trong hành lang vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh), tập trung nhiều cụm và khu công nghiệp dọc tuyến Quốc lộ 1A và Quốc lộ 18. Với mục tiêu xây dựng thành phố Bắc Ninh trở thành đô thị loại ba, đô thị vệ tinh của Thủ đô Hà Nội và phấn đấu trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015, nhu cầu tiếp cận vốn tín dụng và các dịch vụ tài chính công nghệ cao của dân cư và các hộ kinh doanh trên địa bàn tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên, hoạt động phát triển dịch vụ NHBL tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) tỉnh Bắc Ninh thời điểm này còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, mang tính phân tán, thiếu chiến lược tổng thể và chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.
Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2006 – 2010, chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Bắc Ninh trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Ninh, tập trung vào đối tượng khách hàng mục tiêu là cá nhân và hộ gia đình.
- Phạm vi nghiên cứu: Các nghiệp vụ và kết quả kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Bắc Ninh trong giai đoạn 2006 – 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Tác giả tiếp cận cơ sở lý luận từ các văn bản pháp lý và các định nghĩa học thuật quốc tế:
- Khung pháp lý: Căn cứ theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 15/06/2004 (Khoản 2 Điều 20 quy định về khái niệm ngân hàng, tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng).
- Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Tác giả tổng hợp định nghĩa từ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Viện Công nghệ Châu Á (AIT), Từ điển Đầu tư, từ đó xác định: Dịch vụ NHBL là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ và các hộ gia đình thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc tiếp cận trực tiếp qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông.
- Đặc điểm dịch vụ NHBL: Đối tượng khách hàng là cá nhân/hộ gia đình; số lượng khách hàng lớn nhưng quy mô từng giao dịch nhỏ lẻ; phát triển dựa trên nền tảng công nghệ thông tin và hoạt động marketing ngân hàng.
- Danh mục sản phẩm bán lẻ: Huy động vốn cá nhân (tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá), cấp tín dụng bán lẻ (cho vay cán bộ công nhân viên, vay mua nhà ở, vay mua ô tô, vay sản xuất kinh doanh hộ cá thể), dịch vụ thẻ ngân hàng, kiều hối, và các kênh ngân hàng điện tử (Phonebanking, Internet Banking, SMS Banking - BSMS).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm: thống kê mô tả, phân tích kinh tế, tổng hợp số liệu, phương pháp đối chiếu và so sánh tương đối/tuyệt đối giữa các năm và giữa BIDV Bắc Ninh với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Nguồn dữ liệu thực tế:
- Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 của BIDV Bắc Ninh.
- Báo cáo tổng kết dịch vụ năm 2010 của BIDV Bắc Ninh.
- Các văn bản định hướng quản trị nội bộ: Nghị quyết số 1235/NQ-HĐQT về định hướng ngân hàng bán lẻ giai đoạn 2010 – 2012, Nghị quyết số 1148/NQ-HĐQT, Quyết định số 1061/QĐ-HĐQT ngày 02/11/2009 của Hội đồng Quản trị BIDV về kiểm soát đặc biệt tín dụng.
- Các quy định của Ngân hàng Nhà nước: Thông tư số 12/2010/TT-NHNN về các tỷ lệ đảm bảo an toàn, Thông tư số 14/2010/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại và các dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các chức năng cơ bản của ngân hàng đa năng hiện đại (chức năng tín dụng, thanh toán, tiết kiệm, ủy thác, bảo hiểm, ngân hàng đầu tư, môi giới, lập kế hoạch đầu tư). Tác giả phân chia hoạt động ngân hàng thành 4 nhóm nghiệp vụ chính: huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán - ngân quỹ, và các hoạt động khác (kinh doanh ngoại hối, đầu tư chứng khoán, bảo hiểm, góp vốn liên doanh).
Chương này đi sâu phân tích đặc điểm, vai trò của dịch vụ bán lẻ đối với nền kinh tế (tăng tốc độ luân chuyển tiền tệ, giảm chi phí lưu thông tiền mặt, hỗ trợ chống thất thu thuế và gian lận thương mại) và đối với bản thân ngân hàng thương mại (tạo nguồn thu phí dịch vụ ổn định, tận dụng nguồn vốn giá rẻ từ tài khoản tiền gửi thanh toán, phân tán rủi ro danh mục tín dụng).
Bên cạnh đó, tác giả phân tích kinh nghiệm phát triển ngân hàng bán lẻ tại 3 thị trường:
- Singapore: Ngân hàng Standard Chartered đẩy mạnh tự động hóa, trên 60% giao dịch thực hiện qua các kênh tự động kết hợp hệ thống chi nhánh và các sáng kiến quản lý tiền tệ.
- Thái Lan: Bangkok Bank mở rộng mạng lưới phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu thị, trường đại học; tập trung nghiệp vụ kế toán và phê duyệt tín dụng về trung tâm điều hành, đẩy mạnh cắt giảm chi phí và nâng cao kiểm soát nội bộ.
- Nhật Bản: Citibank chi nhánh Nhật Bản áp dụng mô hình kinh doanh đơn lẻ, chiến lược tiếp thị năng động kết hợp lựa chọn vị trí giao dịch thuận lợi gần khu dân cư.
Từ thực tiễn quốc tế, tác giả rút ra 3 bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam: (1) Mở rộng và đa dạng hóa mạng lưới phân phối gắn liền với hiệu quả chi phí; (2) Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, chú trọng sản phẩm hàm lượng công nghệ cao; (3) Tăng cường tiếp thị và dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Ninh
1. Tổng quan về đơn vị
Chi nhánh BIDV Bắc Ninh được thành lập ngày 26/12/1996 theo Quyết định số 265 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tách ra từ BIDV Hà Bắc nhân dịp tái lập tỉnh Bắc Ninh năm 1997. Trụ sở chính đặt tại số 01 đường Nguyễn Đăng Đạo, thành phố Bắc Ninh.
Về cơ cấu tổ chức, Hội sở chi nhánh gồm 9 phòng và 2 tổ chuyên môn (Phòng QHKH Doanh nghiệp, Phòng QHKH Cá nhân, Phòng DVKH Doanh nghiệp, Phòng DVKH Cá nhân, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Tổ Quản lý và Dịch vụ Kho quỹ, Tổ Điện toán). Mạng lưới trực thuộc gồm 5 phòng giao dịch (PGD Tiên Sơn, PGD KCN Quế Võ, PGD Gia Bình, PGD KCN Yên Phong, PGD Thuận Thành) và 5 Quỹ tiết kiệm (QTK số 1 đến 5). Tổng số cán bộ công nhân viên tại chi nhánh là 164 người, trong đó 129 cán bộ có trình độ Đại học trở lên (tỷ lệ 78%).
2. Kết quả hoạt động kinh doanh chung giai đoạn 2006 – 2010
- Huy động vốn: Dư nợ huy động vốn từ 1.512 tỷ đồng (cuối năm 2005) tăng lên 1.638 tỷ đồng (31/12/2010), tốc độ tăng trưởng bình quân 17%/năm, thị phần huy động trên địa bàn giữ mức 15%. Năm 2010, nguồn vốn huy động bình quân đạt 2.033 tỷ đồng.
- Hoạt động tín dụng: Dư nợ tín dụng từ 1.300 tỷ đồng (năm 2005) tăng lên 2.677 tỷ đồng (31/12/2010), tăng trưởng bình quân 19%/năm, chiếm 18% thị phần địa bàn. Cơ cấu tín dụng bình quân 5 năm: dư nợ ngắn hạn chiếm 71%, dư nợ trung dài hạn chiếm 29%, khu vực ngoài quốc doanh chiếm 95%, dư nợ có tài sản bảo đảm chiếm 89%.
- Chất lượng tín dụng toàn chi nhánh: Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 2,8% (năm 2005) lên mức 32,56% (năm 2010), với tổng nợ xấu là 872 tỷ đồng (nợ quá hạn 1.446 tỷ đồng, chiếm 54,03% tổng dư nợ; lãi treo 178 tỷ đồng). Nguyên nhân do tăng trưởng nóng, khách hàng kinh doanh thua lỗ (tập trung ở ngành giấy, gỗ, vận tải thủy), quản lý dòng tiền chưa chặt chẽ, dẫn đến chi nhánh bị đưa vào diện kiểm soát đặc biệt theo Quyết định số 1061/QĐ-HĐQT.
- Hiệu quả tài chính: Chênh lệch thu chi tăng trưởng bình quân 15%/năm. Năm 2010, thu dịch vụ ròng đạt 10,8 tỷ đồng (đạt 127% kế hoạch, chiếm tỷ trọng 30% tổng chênh lệch thu chi); lợi nhuận trước thuế đạt 3 tỷ đồng.
3. Thực trạng các mảng hoạt động dịch vụ bán lẻ
- Hoạt động tín dụng bán lẻ (2007 – 2010):
Quy mô tín dụng bán lẻ duy trì đà tăng trưởng, nợ xấu mảng bán lẻ được kiểm soát ở mức an toàn:
| Chỉ tiêu |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
| Tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ |
1,65% |
11,54% |
0,98% |
11,85% |
| Tỷ lệ dư nợ bán lẻ / Tổng dư nợ tín dụng |
50,0% |
50,6% |
45,5% |
44,5% |
| Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ tín dụng bán lẻ |
2,33% |
2,13% |
2,00% |
2,05% |
| Tỷ lệ dư nợ có TSĐB / Tổng dư nợ bán lẻ |
49,90% |
54,82% |
57,02% |
59,47% |
Cơ cấu sản phẩm cho vay bán lẻ:
-
Cho vay cán bộ công nhân viên (CBCNV) trả nợ từ lương: Là sản phẩm chủ lực truyền thống, chiếm trên 50% dư nợ bán lẻ, chiếm 24,2% tổng dư nợ toàn chi nhánh và chiếm 73% thị phần trên địa bàn. Đến năm 2010, số lượng khách hàng vay vốn đạt trên 12.000 người, trong đó ngành giáo dục chiếm 50% dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu sản phẩm này năm 2008 ở mức 6,17% và được thu hồi giảm dần.
-
Cho vay hộ sản xuất kinh doanh cá thể: Năm 2010 đạt 140 tỷ đồng (chiếm 32,2% dư nợ bán lẻ, 14,4% dư nợ toàn chi nhánh), chiếm 12,2% thị phần địa bàn (xếp sau Ngân hàng Nông nghiệp đạt 70%).
-
Cho vay hỗ trợ nhà ở: Đạt mức xấp xỉ 36 tỷ đồng, tăng trưởng chậm do vướng mắc thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.
-
Cho vay mua xe ô tô: Dư nợ đạt 11 tỷ đồng vào 31/12/2010, chiếm 2,5% tổng dư nợ bán lẻ.
-
Các sản phẩm khác: Cho vay thấu chi (năm 2009 đạt 1,38 tỷ đồng, năm 2010 đạt 4,2 tỷ đồng, tăng 204,8%), cho vay góp vốn mua cổ phần (2,12 tỷ đồng), cho vay du học (151 triệu đồng), cho vay cầm cố giấy tờ có giá (1,55 tỷ đồng).
-
Hoạt động huy động vốn dân cư:
Đến 31/12/2010, nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 350 tỷ đồng, chiếm 58% tổng huy động vốn toàn chi nhánh, tăng 26,26% so với đầu năm 2010. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2007 – 2009 đạt 27,68% (mỗi năm tăng bình quân 65 tỷ đồng).
- Cơ cấu theo loại tiền: Tiền gửi VND chiếm 94% (329 tỷ đồng, tăng 30% trong năm 2010); tiền gửi ngoại tệ chiếm 6% (21 tỷ đồng).
- Cơ cấu theo kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn đạt 315 tỷ đồng (chiếm 90%); tiền gửi không kỳ hạn đạt 35 tỷ đồng (chiếm 10%).
- Thị phần huy động: Chi nhánh chiếm 23,41% thị phần huy động dân cư trên địa bàn vào năm 2010, đứng thứ hai sau Ngân hàng Nông nghiệp (41,67%) và xếp trên Ngân hàng Công thương (17,6%), Ngân hàng ACB (6%). Thị phần có xu hướng giảm so với các năm trước (năm 2007 đạt 31%, năm 2008 đạt 31,12%, năm 2009 đạt 26,41%).
-
Dịch vụ phi tín dụng và dịch vụ thẻ:
- Dịch vụ thẻ: Chi nhánh đã phát hành 13,5 ngàn thẻ ATM, thu phí dịch vụ đạt 500 triệu đồng trong năm 2010.
- Thanh toán trong nước: Thực hiện 90.687 giao dịch với tổng doanh số 2.897 tỷ đồng, thu phí 3,4 tỷ đồng.
- Thanh toán quốc tế: Đạt 514 giao dịch, giá trị 100 triệu USD, thu phí 890 triệu đồng.
- Kinh doanh ngoại tệ: Doanh số mua bán quy đổi đạt 44 triệu USD, lợi nhuận đạt 330 triệu đồng.
- Bảo lãnh: Dư nợ bảo lãnh đạt 719 tỷ đồng, thu phí 2,8 tỷ đồng (chiếm 26% tổng thu dịch vụ ròng).
- Bancassurance: Khai thác phí bảo hiểm đạt 4,6 tỷ đồng (vượt 31% kế hoạch), thu phí hoa hồng 113 triệu đồng.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Ninh
Trên cơ sở phân tích thực trạng và đối chiếu với định hướng chiến lược bán lẻ theo Nghị quyết 1235/NQ-HĐQT của BIDV, tác giả xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm khắc phục các điểm nghẽn tại BIDV Bắc Ninh:
- Mở rộng và tái cấu trúc mạng lưới phòng giao dịch, điểm đặt máy ATM và thiết bị chấp nhận thẻ POS tại các địa bàn trọng điểm như khu công nghiệp, trung tâm thương mại và khu đông dân cư.
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng và tiền gửi bán lẻ; đơn giản hóa quy trình thủ tục cho vay nhà ở, vay tiêu dùng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại để phát triển các kênh phân phối điện tử (Phonebanking, Internet Banking, SMS Banking), thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.
- Nâng cao chất lượng công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường và chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân.
- Tăng cường kiểm soát nội bộ, nâng cao năng lực thẩm định và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng nhằm duy trì tỷ lệ nợ xấu mảng bán lẻ dưới ngưỡng an toàn 3%.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Tài liệu phản ánh bức tranh số liệu cụ thể về hoạt động bán lẻ tại BIDV Bắc Ninh trong giai đoạn 2006 – 2010:
| Mảng hoạt động |
Chỉ tiêu định lượng tiêu biểu (Mốc năm 2010) |
Vị thế thị phần trên địa bàn |
| Tín dụng bán lẻ |
Dư nợ bán lẻ đạt 404 tỷ đồng; Tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 2,05%; Tỷ lệ nợ có TSĐB đạt 59,47%. |
Xếp thứ 2 toàn địa bàn; Riêng sản phẩm cho vay CBCNV chiếm 73% thị phần. |
| Huy động dân cư |
Tổng nguồn vốn dân cư đạt 350 tỷ đồng (VND chiếm 94%, tiền gửi có kỳ hạn chiếm 90%). |
Đạt 23,41% thị phần (đứng thứ 2 sau Ngân hàng Nông nghiệp 41,67%). |
| Thu dịch vụ ròng |
Đạt 10,8 tỷ đồng (vượt 27% kế hoạch, chiếm 30% tổng chênh lệch thu chi). |
Đứng vững top đầu về thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh. |
| Dịch vụ thẻ & Kênh mới |
Phát hành lũy kế 13,5 ngàn thẻ ATM; Doanh thu bảo hiểm BIC đạt 4,6 tỷ đồng. |
Mạng lưới 5 PGD và 5 Quỹ tiết kiệm phủ sóng các huyện/KCN. |
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa khung lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ phù hợp với bối cảnh các ngân hàng thương mại nhà nước chuyển đổi mô hình kinh doanh.
- Cung cấp nguồn số liệu chi tiết, thực tế về kết quả kinh doanh và cơ cấu sản phẩm bán lẻ của BIDV Bắc Ninh trong bối cảnh đơn vị chịu áp lực tái cơ cấu và kiểm soát đặc biệt về tín dụng doanh nghiệp năm 2009 – 2010.
- Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho ban lãnh đạo chi nhánh trong việc chuyển dịch cơ cấu thu nhập sang mảng bán lẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu dừng lại ở mốc thời gian kết thúc năm 2010. Đối tượng khảo sát được tác giả giới hạn chủ yếu ở phân khúc khách hàng cá nhân và hộ gia đình, chưa phân tích sâu đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trong mối liên hệ với dịch vụ bán lẻ.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh giai đoạn 2011 – 2015, tác động của quá trình cổ phần hóa BIDV và việc ứng dụng ngân hàng số chuyên sâu đối với mảng bán lẻ tại các địa bàn cấp tỉnh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh Thương mại khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phát triển dịch vụ bán lẻ, tín dụng tiêu dùng hoặc quản trị chi nhánh ngân hàng thương mại.
- Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trong việc phân tích cơ cấu danh mục cho vay cán bộ công nhân viên, quản trị thị phần tiền gửi dân cư và thiết lập mạng lưới phòng giao dịch tại các tỉnh công nghiệp phát triển.
Câu hỏi thường gặp
1. Sản phẩm tín dụng bán lẻ nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2007 – 2010?
Sản phẩm cho vay cán bộ công nhân viên (CBCNV) trả nợ từ lương chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt trên 50% dư nợ tín dụng bán lẻ, chiếm 24,2% tổng dư nợ toàn chi nhánh và chiếm 73% thị phần trên toàn địa bàn tỉnh Bắc Ninh với hơn 12.000 khách hàng (trong đó ngành giáo dục chiếm 50% dư nợ).
2. Tỷ lệ nợ xấu mảng bán lẻ tại BIDV Bắc Ninh năm 2010 là bao nhiêu so với tỷ lệ nợ xấu chung của toàn chi nhánh?
Năm 2010, tỷ lệ nợ xấu của riêng mảng tín dụng bán lẻ được kiểm soát tốt ở mức 2,05% (dưới mức khống chế 3% của hệ thống BIDV), trong khi tỷ lệ nợ xấu chung của toàn chi nhánh tăng cao lên mức 32,56% (chủ yếu phát sinh từ khách hàng doanh nghiệp ngành giấy, gỗ và vận tải thủy).
3. Cơ cấu huy động vốn từ dân cư tại chi nhánh năm 2010 có đặc điểm gì?
Nguồn vốn dân cư đạt 350 tỷ đồng (chiếm 58% tổng huy động vốn toàn chi nhánh). Trong đó, tiền gửi VND chiếm đa số tuyệt đối với 94% (329 tỷ đồng), tiền gửi ngoại tệ chiếm 6% (21 tỷ đồng); xét theo kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn chiếm 90% (315 tỷ đồng) và tiền gửi không kỳ hạn chiếm 10% (35 tỷ đồng).
4. Mạng lưới hoạt động của BIDV Bắc Ninh đến năm 2010 gồm những đơn vị nào?
Mạng lưới gồm Hội sở chính (số 01 Nguyễn Đăng Đạo, TP Bắc Ninh), 5 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Tiên Sơn, PGD KCN Quế Võ, PGD Gia Bình, PGD KCN Yên Phong, PGD Thuận Thành) và 5 Quỹ tiết kiệm (QTK số 1, 2, 3, 4, 5).
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trà My đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Bắc Ninh trong giai đoạn 2006 – 2010. Công trình chỉ rõ sự đối lập giữa kết quả khả quan, an toàn của mảng tín dụng bán lẻ (nợ xấu duy trì quanh mức 2%) với những khó khăn trong quản trị tín dụng chung toàn chi nhánh. Hệ thống số liệu và các định hướng giải pháp được trình bày trong đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị đối với công tác hoạch định chiến lược kinh doanh bán lẻ của các ngân hàng thương mại trên địa bàn cấp tỉnh.