Chương 1: Tổng quan về ngân hàng và dich vụ ngân hang bán lẻ của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Ninh Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Ninh. CHƯƠNG! : TONG QUAN VE NGAN HÀNG THƯƠNG MAI VÀ CAC DICH VU NGAN HANG BAN LE CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Ngan hang thương mại va các dich vu của ngân hàng thương mai 1. Khai niệm va các hoạt động của ngân hang thương mai 1.
Khái nệm NHTM Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống Ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì Ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về ngân hàng thương mại, theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội Việt Nam khóa 10 thông qua vào ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tin dụng ngày 15/06/2004, khoản 2 điều 20, định nghĩa: “Ngân hàng là loại hình tô chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. Luật này cũng định nghĩa: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng”, và định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác. Theo cách tiếp cận trên phương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp: Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục và dịch vụ tài chính da hạng nhất — đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán — và 5 thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bat kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nên kinh tê. Những chức năng cơ bản của ngân hang đa năng ngày nay: Chức năng Chức năng Chức năng ủy thác tín dung Chức năng lập bảo hiêm kê hoạch dau tư Chức năng cv môi giới Ngân hàng hiện đại Chức năng thanh toán Chức năng ngân Chức năng hàng đâu tư và bảo tiệt kiêm Từ những định nghĩa trên về ngân hàng, có thể rút ra được ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cung cấp các dịch vụ quản lý cho công chúng: là loại hình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó dé cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng trên.2 Các hoạt động của NHTM a- Hoạt động huy động vốn: Ngoài nguồn vốn tự có, hoạt động huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng thương mại trong việc tạo lập nguồn vốn để hoạt động kinh doanh. Trong hoạt động này ngân hàng thương mại được sử dụng các công cụ và biện pháp mà pháp luật cho phép dé huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tin dụng cho vay đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại bao gồm: 6 - Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá. - Vay vốn - Huy động vốn khác. b- Hoạt động tín dụng: Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có và có ý nghĩa quan trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khẩu, tái chiết khấu, cam cô giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại bao gồm: - Cho vay - Chiết khấu, tái chiết khâu, cầm có thương phiếu và các giấy tờ có giá. - Bảo lãnh ngân hàng - Cho thuê tài chính. c- Hoạt động dich vụ thanh toán và ngân quỹ: - Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán - Dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng - Dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý. - Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ các các tô chức và cá nhân.
- Phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử - Các sản phẩm khác như tư vấn tài chính, giữ hộ tài sản, thanh toán séc. d- Các hoạt động khác: - Góp vốn đầu tư, mua cô phan của doanh nghiệp, tô chức tin dụng khác từ nguồn vốn tự có dé đa dạng hoá danh mục đầu tư, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Tham gia thị trường tiền tệ: Thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thị trường nội tệ và ngoại tệ liên ngân hang, thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của ngân hàng nhà nước. - Hoạt động uỷ thác và đại lý liên quan đến hoạt động ngân hàng, ké cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tô chức, cá nhân theo hợp đồng.
- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm. - Hoạt động dịch vụ chứng khoán - Các hoạt động khác như bảo quản vật quý hiếm, giấy tờ có giá, cho thuê két, dịch vụ cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của Pháp luật.2 Cac dịch vụ của ngân hàng thương mai Các dịch vụ truyền thông của ngân hàng: - Thuc hién trao déi ngoai té. - Chiết khẩu thương phiếu và cho vay thương mai. - — Nhận tiền gửi - Bao quản vat có giá tri.
- Tài trợ các hoạt động của Chính phủ. - Cung cấp các tài khoản giao dịch - Cung cap dich vụ ủy thác. Những dịch vụ ngân hàng mới phát triển gần đây - Cho vay tiêu dùng. - — Tư vấn tài chính - Quản lý tiền mặt.
- Dich vu thué mua thiét bi - Cho vay tai tro du an - Bán các dich vụ bảo hiểm. - _ Cung cấp các kế hoạch hưu trí - _ Cung cấp các dich vụ môi giới đầu tư chứng khoán. - Cung cấp dich vu quỹ tương hỗ và trợ cấp - Cung cấp dich vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn.2 Dich vụ ngần hang bán lẻ của ngần hàng thương mai 1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ Theo WTO, dịch vụ NHBL là loại hình dịch vụ điển hình của ngân hàng nơi mà khách hàng cá nhân có thé đến giao dich tại các điểm giao dịch của ngân hang dé thực hiện các dịch vụ như gửi tiền, vay tiền, thanh toán, kiểm tra tài khoản, dịch vụ thẻ. Theo Học viện công nghệ Châu Á - AIT thì NHBL có thể hiểu là: “việc cung ứng dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chỉ nhánh, hoặc khách hàng có thê tiếp cận trực tiếp với dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông”.
Theo Từ điển Đầu tư “Ngân hàng bán lẻ là hoạt động ngân hàng phục vụ cho thị trường đại chúng nơi mà các khách hàng cá nhân được cung cấp dịch vụ qua mạng lưới chi nhánh địa phương của các ngân hàng. Các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ cung cấp bao gồm: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, cho vay mua nhà, tin dụng cá nhân, thẻ ghi nợ, thẻ tin dụng và một số dịch vụ khác. Như vậy, qua các định nghĩa trên có thê thấy hai quan niệm khác nhau về dịch vụ NHBL, một quan niệm cho rằng, đối tượng dịch vụ NHBL bao gồm khách hàng cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ; một quan niệm cho rằng, đối tượng của dịch vụ NHBL chỉ bao gồm khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Trên cơ sở xuất pháp từ thực tế nghiên cứu dịch vụ NHBL tại BIDV Bắc Ninh, tác giả xây dựng đề tài nghiên cứu trên cơ sở xác định đối tượng dịch vụ NHBL chỉ là khách hàng cá nhân, hộ gia đình và có thể đi đến một định nghĩa khái quát về dịch vụ NHBL như sau: “Dich vụ NHBL là việc cung ứng dich vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ và các hộ gia đình thông qua mạng lưới chỉ nhánh hoặc là việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thong”.
Mục tiêu của dịch vụ NHBL là các khách hàng cá nhân, hộ gia đình nên dịch vụ thường đơn giản, dễ thực hiện và thường xuyên, tập trung vào tiền gửi, tài khoản, vay vôn, mở thẻ tín dụng và nhu câu về dịch vụ ngày càng gia tăng. 9 Nhờ ứng dụng CNTT trong dịch vụ NHBL giúp đây nhanh quá trình luân chuyên tiền tệ, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn dé phát triển kinh tế, đồng thời cải thiện đời sống dân cư, hạn chế thanh toán băng tiền mặt, góp phần tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả ngân hang và khách hang.2 Dac điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ - Đối tượng của dich vụ ngân hàng bán lẻ là các khách hang cá nhân riêng lẻ, hộ gia đình. Đối tượng của dich vụ NHBL cho thấy nhu cầu của khách hàng đối với dịch vụ NHBL rất phong phú và đa dạng. Khách hàng cá nhân bao gồm nhiều độ tuổi, nhiều nghề nghiệp, nhiều vị trí trong xã hội và yêu cầu đối với dịch vụ ngân hàng rất khác nhau.
Chính đối tượng của dịch vụ NHBL yêu cầu ngân hàng muốn phát triển hoạt động bán lẻ phải suy nghĩ và phát triển được các sản phẩm dịch vụ phù hợp với yêu cầu của từng nhóm đối tượng khách hàng. Đối với các hộ gia đình, ngân hàng thường là nguồn tài trợ duy nhất của họ.