Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – CN Hà Tây Chương 3: Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – CN Hà Tây 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ TTKDTM CỦA NHTM 1. Khái niệm Trong quá trình phát triển xã hội ngày nay, tiền mặt là phƣơng tiện thanh toán chủ yếu, đây là phƣơng tiện thanh toán đƣợc đúc kết từ kết quả lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa của ,một xã hội nếu không có sự sản xuất và trao đổi, xã hội đó đang không thể phát triển đƣợc.Trải qua nhiều giai đoạn của nền kinh tế, các hình thức của tiền cũng thay đổi nhằm mục đích thuận lợi, đơn giản và phù hợp nhu cầu của ngƣời dùng hơn.Theo sự phát triển của thời gian thanh toán bằng tiền mặt dần dần không đáp ứng đƣợc nhu cầu thanh toán và trao đổi hàng hóa.Khi đó cần có sự tham gia của các NHTM và hệ thống các NHTM ra đời làm trung gian thanh toán để chi trả tiền thuận tiện, an toàn, nhanh chóng và tiết kiệm. Đồng thời, hình thức thanh toán chủ yếu là tiền đã thay đổi dạng để thích hợp với sự phát triển của nền kinh tế. HĐTT và chi trả có hai hình thức là thanh toán bằng tiền mặt và TTKDTM.
Khác với quan hệ trao đổi truyền thống, TTKDTM là hình thức thanh toán “ phi tiền mặt” thực chất là dùng các công cụ khác để thay thế tiền mặt trong thanh toán của NHTM. Nhƣ Vậy, TTKDTM là hình thức thanh toán hàng hóa dịch vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà vẫn đƣợc tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của ngƣời chi trả chuyển vào tài khoản của ngƣời thụ hƣởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng DVTT. Đặc điểm TTKDTM độc lập với sự vận động của hàng hóa về thời gian và không gian không cần đến sự xuất hiện của tiền vật chất (tiền vàng, tiền giấy hoặc tiền xu). Đặc điểm này cho phép dịch vụ TTKDTM có thể thực hiện với khối lƣợng giá trị không hạn chế về số lƣợng.
Tài khoản ngân hàng chính là cơ sở để thực hiện dịch vụ TTKDTM của các tổ chức, doanh nghiệp, hay cá nhân. 10 Tiền trong TTKDTM chỉ xuất hiện dƣới hình thức ghi sổ, đƣợc ghi chép lại trên chứng từ, sổ sách kế toán, hay các giao dịch ghi nh. Đây là đặc điểm cơ bản nhất của TTKDTM. Việc thanh toán đƣợc thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản tiền gửi của ngƣời muốn mua sang tài khoản tiền gửi của ngƣời bán (thụ hƣởng) tại ngân hàng.Vì vậy để tiến hàng TTKDTM, các chủ thể tham gia thanh toán bắt buộc phải mở tài khoản tại ngân hàng.
Ngân hàng có vai trò là ngƣời tổ chức và làm trung gian thực hiện các khoản thanh toán giao dịch giữa các đối tác. NHTM tham gia vào quá trình thanh toán với tƣ cách là bên thứ ba (cùng với bên mua và bên bán) với chức năng thực hiện toàn bộ các khâu liên quan đến nghiệp vụ thanh toán. Việc tổ chức thực hiện thanh toán tốt hay không sẽ liên quan mật thiết đến vai trò của ngân hàng. Bời vì chỉ có ngân hàng, là ngƣời quản lý tài khoản tiền gửi của các khách hàng mới đƣợc trích, chuyển tài khoản của khách hàng và đóng vai trò kết thúc quá trình thanh toán phục vụ mục đích giao dịch của khách hàng.
Vai trò của TTKDTM 1. Đối với nền kinh tế TTKDTM giúp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn; từ đó làm tăng vòng quay sử dụng vốn, thúc đẩy tái sản xuất và tiêu dùng, góp phần nâng cao sử dụng hiệu quả dòng vốn trong các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. TTKDTM làm giảm tối đá lƣợng lự thông tiền mặt, giúp xã hội giảm bớt các chi phí liên quan đến tiền mặt nhƣ chi phí in ấn, chi phí vận chuyển, bảo quản, quản lý, bảo hiểm, kiểm đếm, tiêu hủy tiền cũ nát…. Đồng thời giúp Ngân hàng Nhà nƣớc có khả năng điều tiết cung ứng tiền tệ cho phù hợp với nhu cầu trong xã hội, thông qua việc tăng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các Ngân hàng, đảm bảo ổn định thị trƣờng, sức mua bán của đồng tiền.
Đối với khách hàng Thanh toán TTKDTM qua ngân hàng giúp giảm thiểu những sự cố ảnh hƣởng đến khách hàng nhƣ nguy cơ bị trộm cƣớp, rủi ro về kiểm đếm, tiền giả, tiền kém chất lƣợng (rách, hỏng…) so với hình thức thanh toán bằng tiền mặt. Sự đa dạng và phong phú của các hình thức TTKDTM sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu nhanh chóng, an 11 toàn, chính xác, thuận tiện và tiết kiệm thời gian cũng nhƣ chi phí đi lại cho khách hàng, thức đẩy sự phát triển của xã hội. Đồng thời, với sự đa dạng của các sản phẩm, dịch vụ TTKDTM khách hàng sẽ có nhiều sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu của mình hơn. Mặt khác, để thực hiện thanh toán giao dịch, khách hàng gửi tiền vào tài khoản tại ngân hàng và đƣợc trả lãi dựa trên số dƣ tiền gửi.
Nhờ sự chuyên nghiệp của dịch vụ TTKDTM và vận hành nhanh của hệ thống ngân hàng mà chi phí quản lý tài sản tiền gửi của khách đƣợc giảm thiểu đến mức thấp nhất nhƣng vẫn mang lại hiệu quả cao. Do đó, để kinh tế phát triển ổn định và bền vững thì không chỉ cần vào cuộc của chính phủ, hệ thống ngân hàng mà cần toàn xã hội nói chung và các tập thể, doanh nghiệp, cá nhân cần ý thức thúc đẩy hoạt động TTKDTM, để TTKDTM không ngừng mở rộng và nâng cao quy mô cũng nhƣ chất lƣợng để phục vụ rộng dãi đến toàn xã hội. Đối với ngân hàng Hình thức TTKDTM góp phần tạo nguồn vốn cho ngân hàng. Nguồn vốn này có tính chất đặc biệt quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM vì tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn với mức lãi suất rất thấp.
Bên cạnh đó TTKDTM đóng vai trò cung cấp thông tin cho ngân hàng thông qua tình hình biến động số dƣ trên tài khoản tiền gửi của các khách hàng, ngân hàng sẽ thu thập đƣợc những thông tin cần thiết về tình hình kinh tế - tài chính của khách hàng cũng nhƣ thông tin về dòng lƣu chuyển tiền tệ, doanh thu, chi phí. Qua các thông tin này, ngân hàng sẽ cung cấp những sản phẩm dịch vụ phù hợp đến từng đối tƣợng khách hàng, tiết kiệm thời gian, chi phí tìm kiếm thông tin, thẩm định khách hàng. Chính việc khai thác sâu rộng những đối tƣợng khách hàng thân thiết là một chiến lƣợc thông minh để duy trì và phát triển hơn nữa hoạt động của ngân hàng. CÁC DỊCH VỤ TTKDTM CỦA NHTM HIỆN NAY 1.
Thanh toán bằng Séc 1. Khái niệm Séc (tiếng Anh: Cheque) là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích từ tài khoản của mình số tiền nhất định để trả cho 12 ngƣời có tên trên séc, hoặc trả theo lệnh ngƣời đó, hoặc trả cho ngƣời cầm tờ séc đó. Séc có các loại khác nhau tùy theo tiêu thức phân loại của chúng. * Căn cứ vào tính chuyển nhƣợng, séc bao gồm các loại sau: + Séc đích danh: Trên séc ghi rõ tên, địa chỉ ngƣời thụ hƣởng.
+ Séc vô danh: là séc không ghi rõ tên ngƣời thụ hƣởng cho nên ngƣời nào cầm tờ séc đó đều đƣợc coi là ngƣời thụ hƣởng tờ séc đó. +Séc theo lệnh: là loại séc ghi rõ trả theo lệnh của ngƣời thụ hƣởng. Séc này đƣợc chuyển nhƣợng khi nó còn thời hạn hiệu lực bằng cách kí chuyển nhƣợng ở mặt sau của séc. * Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc, séc có các loại sau: +Séc tiền mặt: loại séc này đƣợc dùng để rút tiền mặt tại ngân hàng trả tiền.
+Séc chuyển khoản: loại séc này đƣợc dùng trong thanh toán chuyển khoản bằng cách trích tài khoản của ngƣời trả tiền để chuyển trả vào tài khoản của ngƣời thụ hƣởng. * Căn cứ vào chủ thể kí phát hành séc sẽ có séc khách hàng và séc ngân hàng +Séc khách hàng: do chủ tài khoản là khách hàng của ngân hàng phát hành để trả tiền cho ngƣời thụ hƣởng +Séc ngân hàng (thƣờng là séc du lịch hay séc lữ hành) do ngân hàng phát hành để bán cho khách du lịch. Quy trình thanh toán séc Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán bằng Séc 13 (1) Sau khi trao đổi hàng hóa, dịch vụ bên mua (ngƣời chi trả) ký phát séc và giao cho bên bán (ngƣời thụ hƣởng); (2) Ngƣời thụ hƣởng kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc lập làm 3 liên bảng kê nộp séc cùng với tờ séc nộp cho ngân hàng phục vụ ngƣời thụ hƣởng; (3) Ngân hàng phục vụ ngƣời thụ hƣởng kiểm tra tờ séc và bảng kê nộp séc nếu thấy hợp lệ thì chuyển cho ngân hàng phục vụ ngƣời chi trả; (4) Ngân hàng phục vụ ngƣời chi trả kiểm tra tờ séc, bảng kê nếu hợp pháp và tài khoản của ngƣời chi trả đủ thì ngân hàng phục vụ thực hiện việc trích chuyển tài khoản tiền gửi của ngƣời chi trả và báo nợ cho họ; (5) Ngân hàng phục vụ ngƣời chi trả thông báo cho ngân hàng phục vụ ngƣời thụ hƣởng để thanh toán tiền cho ngƣời thụ hƣởng; (6) Ngân hàng ngƣời thụ hƣởng ghi Có vào tài khoản của ngƣời thụ hƣởng và báo Có cho họ. Ưu nhược điểm của thanh toán bằng Séc a.
Ưu điểm - Thủ tục phát hành, thanh toán đơn giản, thuận tiện và dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian cho ngƣời phát hành séc. Thời gian thực hiện nhanh, độ an toàn và chính xác cao. - Trên tờ séc không cần phải ghi nội dung quan hệ kinh tế phát sinh ra séc mà chỉ cần ghi số tiền thanh toán. - Trong thời hạn thanh toán, séc có thể chuyển nhƣợng một hay nhiều lần cho các cá nhân, tổ chức khác.
Nhược điểm - Tâm lý của ngƣời bán nhận séc thƣờng lo ngại trên tài khoản của ngƣời mua không còn tiền, séc giả, dễ dẫn đến rủi ro trong giao dịch nên hay từ chối việc thanh toán séc. - Khi thanh toán, quá trình luân chuyển chứng từ liên Ngân hàng có thể kéo dài. - Hạn mức phải thanh toán bằng séc chƣa có quy định bắt buộc - Phạm vi thanh toán hẹp. Thanh toán bằng UNC 1.