Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp nâng cao hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần HoaLand" do sinh viên Lại Trọng Lục (Khoa Quản trị Kinh doanh, Học viện Chính sách và Phát triển) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Minh Luận vào tháng 6/2021. Đề tài được xây dựng dựa trên bối cảnh thực tiễn và các căn cứ cụ thể sau:
-
Lý do chọn đề tài:
- Nền kinh tế thị trường chịu tác động rõ rệt từ dịch bệnh Covid-19, gia tăng nguy cơ đào thải, giải thể hoặc tạm dừng hoạt động của nhiều doanh nghiệp. Đồng thời, sự phát triển của công nghệ 4.0 đẩy mạnh mức độ cạnh tranh trên thị trường bất động sản.
- Khách hàng có ngày càng nhiều sự lựa chọn từ các nhà cung cấp dịch vụ môi giới bất động sản với kỳ vọng ngày càng cao. Doanh nghiệp cần chuyển hóa hoạt động chăm sóc khách hàng (CSKH) từ yêu cầu bắt buộc thành lợi thế cạnh tranh cốt lõi nhằm giữ chân khách hàng cũ, tạo lập nhóm khách hàng trung thành và gia tăng khách hàng mới.
- Đối với Công ty Cổ phần HoaLand, việc hoàn thiện hoạt động CSKH giúp xác định rõ chân dung khách hàng, kỳ vọng của đối tác và khắc phục những hạn chế tồn tại trong cung ứng dịch vụ.
-
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về khách hàng và hoạt động chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh và hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần HoaLand trong giai đoạn 2016 – 2020.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần HoaLand.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần HoaLand, địa chỉ tại số 25 ngách 20 ngõ 93 Hoàng Văn Thái, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, thực tập trực tiếp từ ngày 01/03/2021 đến ngày 01/05/2021; chuỗi số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ quản trị dịch vụ và quan hệ khách hàng trong lĩnh vực môi giới bất động sản (MGBĐS).
1. Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm khách hàng: Khóa luận vận dụng các định nghĩa học thuật của Philip Kotler (1997) và Business Edge (2002), xác định khách hàng là đối tượng phục vụ trực tiếp mang lại sự tồn tại và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Phân loại khách hàng:
- Khách hàng cá nhân (chủ nhà mặt phố cung cấp nguồn hàng/mặt bằng đầu vào hoặc có nhu cầu thuê lẻ).
- Khách hàng tổ chức (các đơn vị kinh doanh theo mô hình chuỗi có nhu cầu thuê mặt bằng thương mại).
- Phân loại thương mại gồm: người tiêu dùng, nhà sản xuất, trung gian thương mại, tổ chức công quyền và khách hàng quốc tế.
- Nguyên lý Pareto (Quy luật 80/20): Ứng dụng trong việc phân loại và phân bổ nguồn lực chăm sóc khách hàng (20% khách hàng trọng điểm mang lại 80% doanh thu).
- Lý thuyết chăm sóc khách hàng: Khái niệm, mục đích, yêu cầu và 3 yếu tố then chốt tạo nên sự thỏa mãn của khách hàng (yếu tố sản phẩm/dịch vụ, yếu tố thuận tiện, yếu tố con người).
- Quy trình mua hàng 3 giai đoạn: Hoạt động CSKH được chia theo các giai đoạn trước khi mua, trong khi quyết định mua và sau khi mua.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng CSKH: Phân tích các nhân tố khách quan (thị trường BĐS, văn hóa - xã hội) và chủ quan (con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý, công nghệ, kênh phân phối, giá cả).
- Phương thức chăm sóc khách hàng: Phân loại 4 hình thức gồm chăm sóc trực tiếp tập trung (tại trung tâm dịch vụ), chăm sóc trực tiếp phân tán tại điểm bán, chăm sóc trực tiếp phân tán tại địa chỉ khách hàng và chăm sóc gián tiếp (qua điện thoại, internet).
2. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần HoaLand.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu khách hàng giai đoạn 2016 – 2020.
- Phương pháp quan sát thực tiễn: Tác giả trực tiếp tham gia quá trình làm việc, theo dõi quy trình làm việc của các phòng ban tại doanh nghiệp trong 2 tháng thực tập.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2020 do Phòng Kế toán cung cấp; sơ đồ cơ cấu tổ chức từ Phòng Hành chính – Nhân sự; quy trình tác nghiệp của Phòng Kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động chăm sóc khách hàng
Chương này tổng quan toàn bộ cơ sở lý luận về quản trị khách hàng và nghiệp vụ CSKH tại doanh nghiệp:
- Làm rõ bản chất của khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức; vai trò quyết định của khách hàng đối với sự tồn tại của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
- Xác định ý nghĩa chiến lược của CSKH: tạo dựng khách hàng trung thành, giảm chi phí tìm kiếm khách hàng mới (vốn tốn kém gấp 5 lần chi phí duy trì khách hàng hiện tại), gia tăng giá trị cảm nhận và hạn chế lan truyền phản hồi tiêu cực (một khách hàng không hài lòng có thể chia sẻ cho 10 người khác hoặc nhiều hơn).
- Phân tích chi tiết nghiệp vụ CSKH theo tư tưởng "bán những thứ khách hàng cần", xác định nội dung và mức độ CSKH phù hợp với nguồn lực doanh nghiệp. Phân định quy trình thực hiện CSKH tương ứng với 3 giai đoạn của quá trình mua hàng và các đặc thù của dịch vụ mang tính vô hình như môi giới bất động sản.
Chương 2: Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng của Công ty Cổ phần HoaLand
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ chăm sóc khách hàng tại đơn vị nghiên cứu:
-
Tổng quan về đơn vị:
- Công ty thành lập ngày 28/05/2012 bởi ông Dương Văn Hòa, vốn điều lệ 20 tỷ đồng. Lĩnh vực kinh doanh trọng tâm là tư vấn, môi giới bất động sản nhà mặt phố và cho thuê văn phòng. Phục vụ hơn 1.600 doanh nghiệp chuỗi toàn quốc (VinFast, Thế giới di động, Điện máy HC, CellphoneS, Yody, Savani, Aristino, Biti’s, Pharmacity...).
- Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh (gồm các vị trí: Quản lý khách hàng, Trợ lý quản lý khách hàng, Nhân viên kinh doanh), Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng IT.
-
Phân loại nhóm khách hàng tại HoaLand:
- Nhóm A (Khách hàng truyền thống): Chiếm tỷ lệ 50% (các chuỗi lớn như VinFast, Yody, SixDo, Savani...).
- Nhóm B (Khách hàng chiến lược): Chiếm tỷ lệ 25% (các chuỗi lớn ít tương tác thường xuyên như Techcombank, CellphoneS, KB Fashion...).
- Nhóm C (Khách hàng tiềm năng): Chiếm tỷ lệ 25% (doanh nghiệp đang mở rộng như Sói Biển, ShopDunk...).
-
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2020:
| Chỉ tiêu doanh thu (Triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Doanh thu thuần |
4.857,13 |
6.240,78 |
8.164,07 |
15.256,55 |
19.496,98 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
4.317,13 |
6.066,04 |
7.987,72 |
14.884,29 |
18.888,67 |
| Tỷ trọng DT bán hàng & dịch vụ (%) |
96,90 |
97,20 |
97,84 |
97,56 |
96,90 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
97,50 |
123,03 |
147,28 |
289,23 |
432,17 |
| Tỷ trọng DT tài chính (%) |
2,33 |
2,11 |
1,61 |
1,78 |
2,10 |
| Thu nhập khác |
40,83 |
51,71 |
29,07 |
83,03 |
176,14 |
| Tỷ trọng thu nhập khác (%) |
0,77 |
0,69 |
0,55 |
0,66 |
1,00 |
Cơ cấu chi phí và lợi nhuận:
- Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí (85,53% năm 2016 và 87,25% năm 2020), tăng từ 2.463 triệu đồng (2016) lên 11.138,37 triệu đồng (2020) do quy mô hoạt động mở rộng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng từ 301,09 triệu đồng (2016) lên 1.212,48 triệu đồng (2020) do gia tăng nhân sự và chi phí văn phòng.
- Chi phí tài chính (lãi vay ngắn hạn) tăng từ 89,07 triệu đồng (2016) lên 364,19 triệu đồng (2020).
- Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 1.516,73 triệu đồng và tiếp tục tăng trưởng qua các năm.
- Thực trạng triển khai nghiệp vụ CSKH:
- Công tác quản lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm quản lý, tương tác qua Zalo, email và hotline riêng.
- Các hoạt động CSKH trước bán (tiếp nhận nhu cầu, gửi thông số mặt bằng, tư vấn), trong khi bán (đưa khách đi xem, hỗ trợ đàm phán, hoàn tất thủ tục pháp lý/hợp đồng), và sau khi bán (hỗ trợ kê khai thuế, điện nước, đăng ký kinh doanh, gửi quà/lời chúc dịp lễ, Tết, sinh nhật).
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động chăm sóc khách hàng của Công ty Cổ phần HoaLand
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên môn và các kiến nghị cụ thể:
- Phân loại khách hàng để có chính sách chăm sóc phù hợp: Xây dựng quy trình ưu tiên và kênh hỗ trợ riêng biệt cho từng phân nhóm khách hàng truyền thống (nhóm A), chiến lược (nhóm B) và tiềm năng (nhóm C).
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng (CSDLKH): Đồng bộ hóa thông tin khách thuê và chủ nhà trên hệ thống phần mềm quản lý, tránh trùng lặp dữ liệu và phân quyền khai thác hợp lý.
- Xây dựng bộ phận CSKH chuyên biệt: Tách dần chức năng CSKH chuyên nghiệp ra khỏi sự kiêm nhiệm của nhân viên kinh doanh để nâng cao tính chuyên môn hóa.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chăm sóc khách hàng: Tổ chức đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ đàm phán mặt bằng, am hiểu pháp lý và văn hóa ứng xử với đối tác doanh nghiệp.
- Tạo động lực cho nhân viên: Hoàn thiện cơ chế lương, thưởng, chế độ đãi ngộ gắn liền với mức độ hài lòng của khách hàng và hiệu quả duy trì hợp đồng.
- Các kiến nghị:
- Đối với Ban lãnh đạo HoaLand: Đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ thông tin; quản lý hiệu quả chi phí lãi vay và chi phí quản lý.
- Đối với nhân viên: Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tuân thủ đúng quy chế và giá trị cốt lõi của công ty.
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động môi giới bất động sản minh bạch, chuyên nghiệp.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả nghiên cứu chính:
- Phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần HoaLand giai đoạn 2016 – 2020 với sự tăng trưởng doanh thu thuần từ 4.857,13 triệu đồng lên 19.496,98 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 1.516,73 triệu đồng.
- Khái quát được mô hình phân loại khách hàng tại doanh nghiệp môi giới BĐS mặt phố theo 3 nhóm cụ thể: Khách hàng truyền thống (50%), Khách hàng chiến lược (25%), Khách hàng tiềm năng (25%).
- Chỉ ra được quy trình tiếp xúc và CSKH 3 giai đoạn (trước, trong và sau ký hợp đồng thuê mặt bằng) gắn liền với đối tượng phục vụ là hơn 1.600 doanh nghiệp chuỗi.
-
Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa lý luận CSKH ứng dụng trực tiếp vào lĩnh vực môi giới bất động sản nhà mặt phố – một mảng dịch vụ mang tính đặc thù cao.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp bám sát thực trạng vận hành của doanh nghiệp, có tính ứng dụng thực tiễn trong công tác quản trị khách hàng và phân bổ chi phí hoạt động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần HoaLand) với địa bàn hoạt động chính tại Hà Nội, miền Bắc và một số tỉnh miền Trung. Dữ liệu đánh giá chất lượng CSKH chủ yếu dựa trên báo cáo thứ cấp và quan sát định tính trong thời gian thực tập 2 tháng (01/03/2021 – 01/05/2021), chưa xây dựng mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng (thang đo Likert, phân tích SPSS/PLS-SEM).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu khảo sát định lượng trên diện rộng với quy mô mẫu lớn bao gồm cả chủ bất động sản và doanh nghiệp đi thuê; phân tích sâu hơn về ứng dụng công nghệ CRM hiện đại trong quản trị quan hệ khách hàng ngành môi giới bất động sản.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Bất động sản, Marketing dịch vụ; các nhà nghiên cứu đang thực hiện đề tài về chăm sóc khách hàng và quản trị dịch vụ thương mại.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Khung lý luận về phân loại khách hàng và quy trình CSKH 3 giai đoạn trong ngành dịch vụ vô hình.
- Phương pháp phân tích số liệu tài chính, doanh thu, chi phí của doanh nghiệp môi giới bất động sản giai đoạn 2016 – 2020.
- Bộ tiêu chí phân nhóm khách hàng (truyền thống, chiến lược, tiềm năng) áp dụng cho phân khúc mặt bằng bán lẻ theo chuỗi.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng của Công ty Cổ phần HoaLand bao gồm những đối tượng cụ thể nào?
Khách hàng của công ty bao gồm hai nhóm chính: khách hàng cá nhân là các chủ nhà mặt phố có nhu cầu cho thuê (đóng vai trò cung cấp mặt bằng đầu vào lẫn sử dụng dịch vụ đầu ra) và khách hàng tổ chức là hơn 1.600 doanh nghiệp kinh doanh chuỗi toàn quốc có nhu cầu tìm thuê mặt bằng (VinFast, Thế giới di động, CellphoneS, Yody, Savani, Biti's, Pharmacity...).
2. Cơ cấu phân loại khách hàng tại Công ty Cổ phần HoaLand được xác định theo tỷ lệ nào?
Khách hàng tại công ty được chia làm 3 nhóm: Nhóm A - Khách hàng truyền thống (chiếm 50%), Nhóm B - Khách hàng chiến lược (chiếm 25%) và Nhóm C - Khách hàng tiềm năng (chiếm 25%).
3. Doanh thu thuần của HoaLand trong giai đoạn 2016 – 2020 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 4.857,13 triệu đồng (năm 2016), 6.240,78 triệu đồng (năm 2017, tăng 28,49%), 8.164,07 triệu đồng (năm 2018), 15.256,55 triệu đồng (năm 2019, tăng 43,47%) và đạt 19.496,98 triệu đồng (năm 2020, tăng 25,2%). Trong đó nguồn thu chính từ bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn chiếm trên 96% tổng doanh thu.
4. Khóa luận đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hoạt động CSKH tại HoaLand?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp chính gồm: (1) Phân loại khách hàng để áp dụng chính sách chăm sóc riêng; (2) Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng; (3) Xây dựng bộ phận CSKH chuyên biệt; (4) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CSKH; (5) Xây dựng chính sách tạo động lực cho nhân viên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lại Trọng Lục đã phản ánh hệ thống lý luận và thực trạng công tác chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần HoaLand giai đoạn 2016 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra vai trò then chốt của hoạt động CSKH đối với sự phát triển doanh thu và duy trì quan hệ đối tác với hơn 1.600 doanh nghiệp chuỗi. Các nhóm giải pháp được đề xuất tập trung vào phân loại khách hàng, chuẩn hóa dữ liệu và chuyên môn hóa đội ngũ nhân sự, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động quản trị của doanh nghiệp.