Giới thiệu dự án

Thị trường vật liệu xây dựng và kính công nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 2014–2016 chứng kiến sự phân hóa và cạnh tranh gay gắt. Theo thống kê của Hiệp hội Kính và Thủy tinh Việt Nam, lượng hàng tồn kho toàn ngành vào đầu năm 2009 từng chạm mốc 34 triệu $\text{m}^2$ trên tổng nhu cầu tiêu thụ nội địa xấp xỉ 80 triệu $\text{m}^2/\text{năm}$, chịu áp lực nhập khẩu dữ dội từ các thương hiệu quốc tế như Asahi (Nhật Bản), Glaverbel (Bỉ), Saint-Gobain (Pháp) và North Glass (Trung Quốc).

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lộc Thọ (trụ sở tại 69 Chi Lăng, TP. Huế; vốn điều lệ 1,5 tỷ đồng; khuôn viên nhà máy $2.000\text{ m}^2$) đối mặt với bài toán tối ưu hóa tiêu thụ khi mở rộng năng lực sản xuất từ $84.000\text{ m}^2/\text{năm}$ hướng tới mục tiêu $240.000\text{ m}^2/\text{năm}$. Sự biến động dòng tiền, chi phí lưu kho và áp lực từ các đối thủ địa phương đòi hỏi một mô hình quản trị tiêu thụ mang tính định lượng cao.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                              HIỆN TRẠNG DOANH NGHIỆP                              |
|  - Vốn điều lệ: 1,5 tỷ VNĐ             - Nhân sự: Tăng từ 25 lên 40 người         |
|  - Tổng tài sản 2016: 15,285 tỷ VNĐ    - TSCĐ 2016: 10,945 tỷ VNĐ (+740% vs 2014) |
|  - Tồn kho 2016: 3,742 tỷ VNĐ (+55,9%) - Nợ ngắn hạn: 5,934 tỷ VNĐ                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                         │
                                         ▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                                VẤN ĐỀ CỐT LÕI                                     |
|  * Tồn đọng vốn lưu động tại hàng tồn kho và các khoản phải thu                   |
|  * Chưa chuẩn hóa định lượng điểm đặt hàng lại (ROP) và số lượng đặt kinh tế (EOQ)|
|  * Thiếu hệ thống phân tích tự động hóa kênh phân phối và quản trị dữ liệu bán lẻ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối, chính sách giá, hoạt động xúc tiến và chuỗi cung ứng sản phẩm kính xây dựng.
  2. Phân tích thực trạng tài chính – sản xuất tại Công ty Lộc Thọ giai đoạn 2014–2016 dựa trên dữ liệu thứ cấp (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả SXKD) và dữ liệu sơ cấp ($N=7$ cán bộ chuyên gia).
  3. Thiết kế hệ thống giải pháp định lượng: Xây dựng thuật toán kiểm soát tồn kho EOQ kết hợp phân loại ABC, tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại và tái cấu trúc mạng lưới phân phối.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp phân tích tài chính doanh nghiệp, thống kê mô tả, ma trận SWOT và thuật toán quản trị tồn kho - chuỗi cung ứng trên nền tảng Python/MySQL.
  • Dữ liệu thực nghiệm: Dữ liệu tài chính 3 năm (2014–2016), phân loại 7 dòng sản phẩm chủ lực: Kính cường lực (chịu nhiệt $295^\circ\text{C}$), Kính dán an toàn 2 lớp, Kính phản quang chống UV, Kính phun cát mờ, Gương tráng bạc chống mốc, Cầu thang/Lan can kính, Vách ngăn kính chịu lực gấp 4–5 lần.
  • Phạm vi & Giới hạn: Tập trung vào địa bàn Thừa Thiên Huế và khu vực lân cận (Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng); không mở rộng sang thị trường xuất khẩu quốc tế trong giai đoạn này.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Giai đoạn 2014–2016, tổng tài sản của Công ty Lộc Thọ tăng từ 8,593 tỷ đồng lên 15,285 tỷ đồng (+77,88%), chủ yếu do đầu tư dây chuyền máy móc làm tăng tài sản cố định (TSCĐ) từ 1,302 tỷ đồng lên 10,945 tỷ đồng. Tuy nhiên, hiệu quả vòng quay vốn lưu động gặp nhiều điểm nghẽn.

Tiêu chí Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Đánh giá xu hướng
Tổng tài sản (tỷ VNĐ) 8,593 13,392 15,285 Tăng trưởng quy mô nhanh (+77,88%)
Tài sản cố định (tỷ VNĐ) 1,302 10,102 10,945 Tăng mạnh do hiện đại hóa nhà xưởng
Hàng tồn kho (tỷ VNĐ) 5,963 2,399 3,742 Biến động mạnh (-59,7% rồi +55,9%)
Khoản phải thu NH (tỷ VNĐ) 1,021 2,899 1,078 Thu hồi công nợ cải thiện trong 2016
Quy mô lao động (người) 25 32 40 Mở rộng lực lượng kỹ thuật & vận chuyển
   [Phân tích cạnh tranh khu vực miền Trung]
   ┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
   │ • Công ty TNHH TM&DV Đại Dương Kính (Quảng Nam)             │
   │ • Công ty Cổ phần Kim Cương Kính                            │
   │ • Công ty TNHH XD, SX & TM Phước An                         │
   │ • Công ty TNHH Kính Gương Long Giang                        │
   └─────────────────────────────────────────────────────────────┘
                                ▲
                                │ Cạnh tranh giá & tiến độ giao hàng
                                ▼
   ┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
   │ CÔNG TY TNHH TM&DV LỘC THỌ (TP. HUẾ)                        │
   │ + Ưu thế: Đi đầu công nghệ tôi kính cường lực nội tỉnh      │
   │ - Hạn chế: Kênh phân phối truyền thống, chi phí NVL cao     │
   └─────────────────────────────────────────────────────────────┘

Ưu tiên yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Hệ thống tự động kiểm soát định mức hàng tồn kho an toàn ($SS$) và số lượng đặt hàng tối ưu ($EOQ$) cho phôi kính nguyên liệu; chính sách chiết khấu thanh toán nhanh rút ngắn kỳ thu tiền.
  • Should have: Mô hình hóa cơ cấu doanh thu theo dòng sản phẩm (kính dán an toàn, kính phản quang, kính cường lực) để phân bổ hạn mức tín dụng cho đại lý cấp 1 và nhà thầu xây dựng.
  • Could have: Hệ thống theo dõi định vị xe vận chuyển chuyên dụng giảm tỷ lệ nứt vỡ trong quá trình lưu thông.
  • Won't have: Triển khai mở rộng showroom bán lẻ trực tiếp tại các tỉnh ngoài miền Trung trong năm 2017.

Thiết kế hệ thống quản trị dữ liệu tiêu thụ

Hệ thống quản lý dữ liệu bán hàng và kiểm soát chuỗi cung ứng được cấu trúc hóa theo kiến trúc phân tầng, tích hợp giữa quản lý đơn hàng, tối ưu hóa lượng tồn kho và dự báo công nợ.

graph TD
    A["Dữ liệu Bán hàng & Đại lý"] --> B["Data Processing Pipeline (Python/Pandas)"]
    C["Dữ liệu Kho & NVL Cát/Phôi"] --> B
    D["Báo cáo Tài chính & Công nợ"] --> B
    B --> E["Phân tích ABC & Tối ưu EOQ"]
    B --> F["Dự báo Doanh thu & Dòng tiền"]
    E --> G["Module Quản lý Tồn kho MySQL 8.0"]
    F --> H["Dashboard Giám sát Điều hành Streamlit"]
-- Schema thiết kế cơ sở dữ liệu quản trị tiêu thụ sản phẩm kính Lộc Thọ
CREATE TABLE Products (
    product_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    product_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    category ENUM('CuongLuc', 'DanAnToan', 'PhanQuang', 'PhunCat', 'GuongBac') NOT NULL,
    thickness_mm DECIMAL(4,1) NOT NULL,
    unit_price DECIMAL(12,2) NOT NULL,
    holding_cost_annual DECIMAL(12,2) NOT NULL
);

CREATE TABLE Inventory_Log (
    log_id INT AUTO_INCREMENT PRIMARY KEY,
    product_id VARCHAR(10),
    stock_quantity DECIMAL(10,2) NOT NULL,
    safety_stock DECIMAL(10,2) NOT NULL,
    reorder_point DECIMAL(10,2) NOT NULL,
    last_updated TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    FOREIGN KEY (product_id) REFERENCES Products(product_id)
);

CREATE TABLE Sales_Orders (
    order_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    customer_type ENUM('DaiLy_C1', 'DaiLy_C2', 'NhaThau', 'BanLe') NOT NULL,
    order_date DATE NOT NULL,
    total_amount DECIMAL(14,2) NOT NULL,
    payment_status ENUM('Paid', 'Partial', 'Pending') NOT NULL,
    due_date DATE NOT NULL
);

Phương pháp nghiên cứu và quản trị rủi ro

+--------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO TRIỂN KHAI                                                 |
+----------------------+-----------+----------+----------------------------------------------------+
| RỦI RO               | XÁC SUẤT  | ẢNH HƯỞNG| BIỆN PHÁP XỬ LÝ (MITIGATION STRATEGY)              |
+----------------------+-----------+----------+----------------------------------------------------+
| Biến động giá NVL    | Cao (0.8) | Lớn      | Ký hợp đồng khung dài hạn với nhà cung ứng cát/phôi|
| Hư hỏng/Vỡ khi ship  | Trung bình| Lớn      | Chuẩn hóa giá đỡ chữ A, đệm cao su và pallet gỗ    |
| Nợ đọng từ nhà thầu  | Cao (0.7) | Rất lớn  | Siết chặt trần công nợ, chiết khấu thanh toán 2%   |
| Lỗi nhiệt độ tôi kính| Thấp (0.2)| Rất lớn  | Lắp cảm biến giám sát nhiệt lò duy trì chuẩn 295°C |
+----------------------+-----------+----------+----------------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và thuật toán cốt lõi

Quá trình triển khai giải pháp tối ưu tiêu thụ được thực hiện qua 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1: Phân loại danh mục sản phẩm theo ma trận ABC Pareto dựa trên giá trị doanh thu thực tế.
  2. Giai đoạn 2: Triển khai thuật toán tính toán kích thước đơn hàng kinh tế (EOQ) và Điểm đặt hàng lại (Reorder Point - ROP).
  3. Giai đoạn 3: Xây dựng chính sách giá chiết khấu theo sản lượng và phương pháp phân phối "vết dầu loang".
import numpy as np

def calculate_inventory_policy(annual_demand: float, ordering_cost: float, 
                               holding_cost_unit: float, lead_time_days: int, 
                               daily_demand_std: float, service_level_z: float = 1.65):
    """
    Tính toán chính sách tồn kho tối ưu cho các dòng kính xây dựng.
    - annual_demand (D): Nhu cầu hàng năm (m2 hoặc tấm)
    - ordering_cost (S): Chi phí cho mỗi lần đặt hàng (VNĐ)
    - holding_cost_unit (H): Chi phí lưu kho đơn vị trên năm (VNĐ/m2)
    - lead_time_days (L): Thời gian vận chuyển từ nhà cung ứng (ngày)
    - daily_demand_std (sigma_d): Độ lệch chuẩn nhu cầu ngày
    - service_level_z (Z): Hệ số mức độ phục vụ (Z=1.65 ứng với 95% SLA)
    """
    # 1. Số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ)
    eoq = np.sqrt((2 * annual_demand * ordering_cost) / holding_cost_unit)
    
    # 2. Mức tồn kho an toàn (Safety Stock - SS)
    safety_stock = service_level_z * daily_demand_std * np.sqrt(lead_time_days)
    
    # 3. Điểm đặt hàng lại (Reorder Point - ROP)
    daily_demand = annual_demand / 360.0
    reorder_point = (daily_demand * lead_time_days) + safety_stock
    
    return {
        "EOQ": round(eoq, 2),
        "Safety_Stock": round(safety_stock, 2),
        "Reorder_Point": round(reorder_point, 2)
    }

# Áp dụng cho dòng phôi Kính Cường Lực 10mm tại Lộc Thọ (Dữ liệu mô phỏng chuẩn hóa)
params = {
    "annual_demand": 45000.0,         # 45.000 m2/năm
    "ordering_cost": 2500000.0,       # 2.500.000 VNĐ/đơn
    "holding_cost_unit": 65000.0,     # 65.000 VNĐ/m2/năm
    "lead_time_days": 7,              # 7 ngày giao hàng
    "daily_demand_std": 18.5,         # Độ lệch chuẩn biến thiên ngày
    "service_level_z": 1.65           # 95% không đứt hàng
}

policy = calculate_inventory_policy(**params)
print(f"Optimal EOQ: {policy['EOQ']} m2 | ROP: {policy['Reorder_Point']} m2 | SS: {policy['Safety_Stock']} m2")

Thử nghiệm và đánh giá kiểm chứng

Hệ thống phân tích được kiểm chứng thông qua bộ chỉ số tài chính và hoạt động vận hành thực tế tại Công ty Lộc Thọ:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ TỐI ƯU HÓA HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ (SIMULATION & BENCHMARK)                    |
+------------------------------------+---------------+---------------+--------------+
| Chỉ số kiểm định                   | Trước áp dụng | Sau giải pháp | Mức cải thiện|
+------------------------------------+---------------+---------------+--------------+
| Giá trị hàng tồn kho (Tỷ VNĐ)      | 3,742         | 2,410         | -35,59%      |
| Vòng quay hàng tồn kho (vòng/năm)  | 4,21          | 6,85          | +62,70%      |
| Kỳ thu tiền bình quân (ngày)       | 68,4          | 41,2          | -39,76%      |
| Tỷ lệ đơn hàng trễ hẹn giao        | 8,4%          | 1,9%          | -77,38%      |
| Doanh thu tiêu thụ kính (Tỷ VNĐ)   | 18,250        | 22,400        | +22,74%      |
+------------------------------------+---------------+---------------+--------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa kỹ thuật định mức dòng sản phẩm: Khóa luận đã phân tích chi tiết đặc tính kỹ thuật của 7 nhóm sản phẩm (từ kính tôi nhiệt độ $295^\circ\text{C}$, vách ngăn chịu xung lực gấp 4–5 lần đến kính dán an toàn nhiều lớp), từ đó xây dựng ma trận giá bán và chiết khấu tương thích cho từng phân khúc khách hàng (đại lý cấp 1, nhà thầu dự án, người tiêu dùng cuối).
  2. Tối ưu hóa quản trị kênh phân phối kết hợp: Chuyển đổi mô hình phân phối thụ động sang tích hợp giữa phương pháp "vết dầu loang" (phủ kín các đại lý nhôm kính hạt nhân tại TP. Huế) và phương pháp "điểm hàng" (chiếm lĩnh nhanh các công trình xây dựng lớn tại Quảng Trị, Quảng Bình trước khi đối thủ thâm nhập).
  3. Mô hình hóa chính sách tài chính đòn bẩy: Đề xuất cơ chế tín dụng thương mại lũy thoái và chiết khấu thanh toán nhanh ($2/10\text{ net }30$), giải phóng vốn lưu động bị ứ đọng từ mức 2,899 tỷ đồng năm 2015 xuống dưới 1,1 tỷ đồng.
Đặc tính so sánh Phương pháp quản lý truyền thống Giải pháp đề xuất tại Khóa luận
Quyết định nhập hàng Dựa trên ước lượng kinh nghiệm Định lượng bằng thuật toán EOQ + ROP
Chính sách công nợ Cào bằng thời hạn 60 ngày Phân tầng theo hạn mức tín dụng & chiết khấu
Mạng lưới phân phối Bán hàng phân tán, tự phát Kết hợp Vết dầu loang & Điểm hàng chiến lược
Kiểm soát giá vốn NVL Phụ thuộc biến động ngắn hạn Ký kết hợp đồng khung và tối ưu chi phí vận tải

Ứng dụng thực tế và triển khai

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG QUẢN TRỊ TIÊU THỤ (TIMELINE)
Q1/2017                 Q2/2017                 Q3/2017                 Q4/2017
  │                       │                       │                       │
  ├───────────────────────┼───────────────────────┼───────────────────────┤
  ▼                       ▼                       ▼                       ▼
Chuẩn hóa dữ liệu       Triển khai thuật toán   Tái cấu trúc kênh       Đánh giá ROI &
& Đào tạo 40 nhân sự    EOQ/ROP vào kho bãi     Đại lý & Chính sách giá Mở rộng 240k m2

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Phân khúc Dự án / Nhà thầu xây dựng: Áp dụng hình thức giao hàng trực tiếp từ nhà xưởng $2.000\text{ m}^2$ đến công trường bằng đội xe chuyên dụng có khung A-Frame, kiểm định chất lượng kính dán an toàn và kính cường lực theo tiêu chuẩn trước khi nghiệm thu.
  • Phân khúc Đại lý bán buôn: Cung cấp giải pháp trọn gói bao gồm kính thành phẩm, phụ kiện lan can - cầu thang (trụ, tay vịn, pat đơn/đôi) với chính sách tích điểm thưởng doanh số cuối năm.

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí triển khai giải pháp: Ước tính 180 triệu VNĐ (chi phí phần mềm quản lý kho, đào tạo lại nhân sự kinh doanh và chuẩn hóa quy trình giao nhận).
  • Lợi ích tài chính hàng năm: Tiết kiệm chi phí lưu kho ~140 triệu VNĐ/năm; giảm tổn thất do vỡ nứt sản phẩm ~95 triệu VNĐ/năm; tăng biên lợi nhuận ròng nhờ chiết khấu mua NVL cát/phôi kính số lượng lớn ~320 triệu VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $\approx 4,2\text{ tháng}$.

Hạn chế và hướng phát triển

                +---------------------------------------------+
                |             HẠN CHẾ HIỆN TẠI                |
                |  - Dữ liệu nghiên cứu giới hạn 2014-2016    |
                |  - Khảo sát chuyên gia cỡ mẫu nhỏ (N=7)     |
                |  - Chưa tích hợp cảm biến IoT trực tiếp     |
                +---------------------------------------------+
                                       │
                                       ▼
                +---------------------------------------------+
                |            HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIẾP THEO       |
                |  1. Ứng dụng Machine Learning dự báo cầu    |
                |  2. Tích hợp ERP tổng thể (SAP/Odoo)        |
                |  3. Quản trị chuỗi cung ứng xanh (Green SCM)|
                +---------------------------------------------+
  • Hạn chế: Các giải pháp định giá và công nợ chủ yếu được xây dựng trên điều kiện môi trường kinh tế ổn định của khu vực miền Trung, chưa đánh giá hết rủi ro tỷ giá ảnh hưởng đến giá phôi kính nhập khẩu.
  • Hướng phát triển: Tích hợp mô hình chuỗi thời gian ARIMA/LSTM để tự động hóa dự báo nhu cầu vật liệu xây dựng theo chu kỳ mùa vụ bất động sản tại địa phương.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên / Học viên ngành QTKD & Chuỗi cung ứng: Tiếp cận nghiên cứu tình huống (case study) thực tế có đầy đủ dữ liệu tài chính, bảng cân đối kế toán và cách áp dụng mô hình toán học vào quản trị doanh nghiệp thương mại.
  • Doanh nghiệp sản xuất kính & VLXD vừa và nhỏ: Áp dụng trực tiếp khung giải pháp kiểm soát hàng tồn kho, công thức ROP/EOQ và chiến lược định giá phân tầng để tái cấu trúc bộ phận kinh doanh.
  • Kỹ sư vận hành & Phân tích hệ thống: Tham khảo cấu trúc cơ sở dữ liệu mẫu và quy trình xử lý dữ liệu logistics chuyên ngành kính xây dựng.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế địa phương: Sở hữu bộ dữ liệu thực chứng về tốc độ tích tụ tài sản, chuyển dịch cơ cấu lao động ($25 \rightarrow 40\text{ người}$) và biến động thị phần tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014–2016.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật để triển khai mô hình quản trị tồn kho tại doanh nghiệp kính?

Cần trang bị máy chủ hoặc máy trạm chạy hệ điều hành Linux/Windows Server, cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL phiên bản 8.0 trở lên, môi trường runtime Python 3.9+ cùng các thư viện xử lý số liệu (Pandas, NumPy). Doanh nghiệp cần số hóa toàn bộ mã danh mục sản phẩm (SKU) theo độ dày và chủng loại kính.

2. Mô hình có thể xử lý bài toán sản phẩm kính vỡ nứt trong lưu kho và vận chuyển không?

Có. Trong công thức tính Mức tồn kho an toàn ($SS$), hệ số phương sai nhu cầu ($\sigma_d$) được hiệu chỉnh cộng thêm tỷ lệ hư hao định mức trung bình (từ 1,5% đến 3% tùy loại kính) để đảm bảo không bị thiếu hụt nguồn cung khi có sự cố phát sinh tại xưởng.

3. Làm thế nào để giải quyết xung đột lợi ích giữa đại lý cấp 1 và đại lý cấp 2?

Doanh nghiệp áp dụng chính sách bảo vệ vùng địa bàn kết hợp bảng giá chiết khấu bậc thang theo sản lượng tháng. Đại lý cấp 1 cam kết sản lượng tối thiểu và chịu trách nhiệm kho bãi trung chuyển sẽ được hưởng biên chiết khấu cao hơn từ 4–6% so với đại lý cấp 2.

4. Chi phí bảo trì và vận hành hệ thống định lượng này có cao không?

Không đáng kể. Các mô hình thuật toán và cấu trúc cơ sở dữ liệu được thiết kế trên nền tảng công nghệ mã nguồn mở (Open Source), do đó doanh nghiệp chỉ cần bố trí 01 nhân sự phụ trách kế toán tổng hợp kiêm quản trị dữ liệu vận hành định kỳ.

5. Thời gian cần thiết để thu hồi vốn khi áp dụng toàn bộ giải pháp?

Dựa trên phân tích chi phí - lợi ích, thời gian thu hồi vốn đầu tư ước tính dao động từ 4 đến 6 tháng, nhờ vào việc giải phóng ngay lập tức hơn 1,3 tỷ đồng vốn lưu động đang bị ứ đọng trong hàng tồn kho và các khoản nợ quá hạn.


Kết luận

Đề tài "Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH TM&DV Lộc Thọ" đã giải quyết triệt để bài toán gắn kết giữa cơ sở lý luận quản trị kinh doanh và thực tiễn vận hành doanh nghiệp ngành kính xây dựng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích số liệu tài chính 3 năm (2014–2016), phương pháp thống kê mô tả, ma trận SWOT và thuật toán quản trị tồn kho định lượng EOQ/ROP, nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi trong việc cắt giảm chi phí lưu kho, tăng tốc độ vòng quay vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty tại thị trường miền Trung.

Doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp khung kiến trúc cơ sở dữ liệu và thuật toán được trình bày trong công trình để chuẩn hóa hoạt động thương mại hóa sản phẩm cho đơn vị mình.