mở đầu cho việc đưa sản phẩm ra bán chính thức trên thị trường. Đặc điểm: doanh số bán chậm, doanh nghiệp thường bị lỗ, hoặc có lãi nhưng rất ít. Nguyên nhân: + Chi phí cao do năng suất tương đối thấp + Công nghệ sản xuất có thể vẫn chưa làm chủ được hoàn toàn + Cần có mức độ cao để hỗ trợ cho chi phí khuyến mãi lớn. Sơ đồ : Chiến lược marketing trong giai đoạn tung ra thị trường Sinh viên: Lê Hải Linh - Lớp: QT1102N 16 Mét sè gi¶i ph¸p nh»m nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing t¹i c«ng ty cæ phÇn chÌ Kim Anh Khuyến mãi Cao Thấp Chiến lược hớt váng Chiến lược hớt váng Cao chớp nhoáng chậm Giá Chiến lược xâm Chiến lược xâm Thấp nhập chớp nhoáng nhập từ từ (Theo Marketing, GS - TS Trần Minh Đạo, ĐHKTQD) * Giai đoạn phát triển (pha ngôi sao): Mức tiêu thụ bắt đầu tăng mạnh trong giai đoạn này, bắt đầu xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới, lợi nhuận trong giai đoạn này tăng.
Đặc điểm: + Doanh số bán và lợi nhuận của sản phẩm mới tăng mạnh + Đối thủ cạnh tranh xâm nhập vào thị trường + Giá cả vẫn giữ nguyên hay có giảm đôi chút do nhu cầu tăng rất nhanh + Duy trì khuyến mại ở mức như cũ hay có tăng đôi chút * Giai đoạn bão hòa (pha con bò sữa): nhịp đọ tăng trưởng tiêu thụ bắt đầu chững lại, việc tiêu thụ sản phẩm bước vào giai đoạn chín muồi Đặc điểm: Đến một lức nào đó doanh số và lợi nhuận bắt đầu chững lại, doanh số bán và lợi nhuận đều đạt cao nhất, thời gian cũng thường kéo dài nhất. Trong các kênh phân phối trên thị trường đầy ắp hàng hóa, nên việc cạnh tranh diễn ra gay gắt. Đối thủ cạnh tranh thường sử dụng các thủ thuật sau: tăng chi phí cho quảng cáo , xúc tiến, bán với mức giá nhỏ hơn mức giá niem yết trên thị trường. * Giai đoạn suy thoái (pha con chó): giai đoạn này xuất hiện khi mức tiêu thụ các loại sản phẩm hoặc nhãn hiệu sản phẩm giảm sút.
Đặc điểm: doanh số và lợi nhuận giảm mạnh đôi khi về 0 Nguyên nhân: + Sự phát triển của khoa học công nghệ đôi khi tạo ra các sản phẩm thay Sinh viên: Lê Hải Linh - Lớp: QT1102N 17 Mét sè gi¶i ph¸p nh»m nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing t¹i c«ng ty cæ phÇn chÌ Kim Anh thế hiệu quả hơn + Doanh nghiệp từ bỏ những đoạn thị trường cạnh tranh quá gay gắt, cắt giảm những kênh phân phối không hiệu quả, cắt giảm chi phí cho quảng cáo. Chiến lược giá cả của sản phẩm Vấn đề chung về giá Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để được quyề sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó. (Theo Marketing, PGS-PTS Trần Minh Đạo, ĐHKTQD) Giá là mối tương quan trao đỏi trên thị trường. Giá là biểu tượng giá trị của sản phẩm, dịch vụ trong hoạt động trao đổi.
Với người mua: Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó. Với người bán: Giá cả của một hàng hóa dịch vụ là khoản thu nhập người bán nhận được nhờ việc tiêu thụ sản phẩm đó. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định về giá Sơ đồ 1.4 : Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá Các nhân tố bên trong Các nhân tố bên ngoài 1. Đặc điểm của thị marketing Các quyết trường và cầu 2.
Marketing mix định về giá 2. Bản chất và cơ 3. Chi phí cấu cạnh tranh 4. Các nhân tố khác 3.
Các nhân tố khác (Theo Marketing, GS- TS Trần Minh Đạo, ĐHKTQD) Các nhân tố bên trong - Các mục tiêu marketing: đóng vai trò định hướng trong việc xác định vai trò, nhiệm vụ và cách thức ứng xử về giá trong giao dịch. Mỗi mục tiêu đòi hỏi các quyết định về giá riêng. Sinh viên: Lê Hải Linh - Lớp: QT1102N 18 Mét sè gi¶i ph¸p nh»m nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing t¹i c«ng ty cæ phÇn chÌ Kim Anh - Marketing mix: Giá chỉ là một công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để đạt mục tiêu của mình. Vì vậy khi ra các quyết định về giá, phải đặt nó trong một chính sách tổng thể và chịu sự chi phối của chiến lược định vị mà doanh nghiệp lựa chọn và sự phối hợp với các chữ P khác.
- Chi phí: chi phí là yếu tố quyết định giới hạn thấp nhất của giá. Khoảng cách giữa giá và chi phí là lợi nhuận. Khi mức giá đã ấn định, một đồng chi phí tăng thêm là một đồng lợi nhuận giảm xuống. - Các nhân tố khác: ngoài những nhân tố cơ bản thì giasconf chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác như: những đặc trưng của sản phẩm (tính đồng nhất, tính dị biệt, tính thời vụ, tính dễ hỏng.), hệ số co giãn của cung, cơ chế tổ chức quản lý giá được xác lập trong mỗi doanh nghiệp.
Các nhân tố bên ngoài - Đặc điểm của thị trường và cầu thị trường quyết định giới hạn cao – “trần” của giá ảnh hưởng của thị trường và cầu đến giá tập trung ở 3 yếu tố: mối quan hệ tổng quát giữa giá và cầu; sự nhạy cảm về giá hay sự co giãn của cầu theo giá; các yếu tố tâm lý của khách hàng khi chấp nhận mức giá. - Bản chất và cơ cấu cạnh tranh: doanh nghiệp luôn phải theo sát giá và những phản ứng về giá hoặc sẽ liên quan đến giá của đối thủ cạnh tranh. - Các nhân tố khác như: môi trường kinh tế, thái độ (phản ứng) của chính phủ. cũng là yếu tố ảnh hưởng đến giá.
Xác định mức giá cơ bản Sơ đồ 1.5 : Tiến trình xác định mức giá lần đầu Xác Xác định Xác Phân tích Lựa chọn Lựa định cầu thị định giá và phương chọn nhiệm trường chi phí sản phẩm pháp định mức giá vụ chop mục tiêu sản của đối giá cụ thể mức giá xuất thủ (Theo Marketing, GS - TS Trần Minh Đạo, ĐHKTQD) Nhiệm vụ chính ở bướcđầu tiên này là: - Nghiên cứu mục tiêu kinh doanh, chiến lược định vị mà doanh nghiệp lựa Sinh viên: Lê Hải Linh - Lớp: QT1102N 19 Mét sè gi¶i ph¸p nh»m nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing t¹i c«ng ty cæ phÇn chÌ Kim Anh chọn - Nắm nội dung của các chính sách sản phẩm, phân phối và xúc tiến - Xác định mục tiêu và nhiệm vụ của giá bao gồm: phạm vi và vai trò của giá, sự hỗ trợ của giá với các chữ P khách trong việc thực hiện chiến lược địn vị và mục tiêu của doanh nghiệp. Xác định mức giá chiến lược Đây là chiến lược về giá được áp dụng cho giai đoạn đầu của chu kỳ sống sản phẩm. Khi tung sản phẩm mới vào thị trường doanh nghiệp có thể chọn một trong hai kiểu chiến lược sau: - Chiến lược giá “ Hớt phần ngon” : doanh nghiệp đặt giá bán sản phẩm của mình ở mức cao nhất có thể cho đoạn thị trường người mua sẵn sàng chấp nhận sản phẩm mới đó. - Chiến lược giá “ Bám chắc thị trường” : doanh nghiệp ấn định mức giá bán thành phẩm mới của họ thấp nhằm theo đuổi mục tiêu “giành được thị phần lớn” và lợi nhuận trong dài hạn.
Chiến lược phân phối Bản chất và tầm quan trọng của kênh phân phối Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân đọc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Có những trung gian tham gia vào quá trình đưa hàng: - Đại lý: là người đại diện cho nhà sản xuất có quyền hành động hợp pháp: + Bán hang trực tiếp cho doanh nghiệp + Tìm khách hàng cho doanh nghiệp - Người bán buôn: là trung gian mua hang hóa của doanh nghiệp và bán lại cho các trung gian khác - Người bán lẻ: là người nbán trực tiếp cho người tiêu dung - Nhà phân phối: là người thực hiện chức năng phân phối trên thị trường Vai trò chức năng của các trung gian trong kênh phân phối: - Giảm thiểu mối quan hệ trong mua bán hang hóa giảm được chi Sinh viên: Lê Hải Linh - Lớp: QT1102N 20 Mét sè gi¶i ph¸p nh»m nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing t¹i c«ng ty cæ phÇn chÌ Kim Anh phí mua bán - Do các trung gian có khả năng chuyên môn cao hơn làm cho cung cầu trên thị trường trật tự và hiệu quả hơn. Các thành viên của kênh phân phối phải thực hiện các chức năng cụ thể sau: - Nghiên cứu thị trường: nhằm thu thập thông in cần thiết để lập chiến lược phân phối. - Xúc tiến khuyếch trương cho cá sản phẩm họ bán: soạn thảo và truyền bá nhưng thông tin về hàng hóa - Thương lượng: để thỏa thuận phân chia trách nhiệm và quyền lợi trong kênh - Phân phối vật chất: vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hóa - Thiết lập các mối quan hệ: tạo dựng và duy trì mối liên hệ với những người mua tiềm năng.
- Hoàn thiện hàng hóa: làm cho hàng hóa đáp ứng được những yêu cầu của người mua - Tài trợ: cơ chế tài chính trợ giúp cho các thành viên kênh trong thanh toán. - San sẻ rủi ro liên quan đến quá trình phân phối Cấu trúc kênh A B C D Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất Đại lý Nhà Nhà b.buôn Nhà bán lẻ Nhà bán lẻ Nhà bán lẻ Người TD Người TD Người TD Người TD (Theo Marketing, GS - TS Trần Minh Đạo, ĐHKTQD) Sinh viên: Lê Hải Linh - Lớp: QT1102N 21 Mét sè gi¶i ph¸p nh»m nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing t¹i c«ng ty cæ phÇn chÌ Kim Anh - Kênh A: là kênh trực tiếp bởi vì người sản xuất bán trực tiếp cho người tiêu dùng. - Kênh B: thường gọi là kênh một cấp có them người bán lẻ thường sử dụng khi người bán lẻ có quy mô lớn có thể mua khối lượng lớn từ người sản xuất hoặc khi chi phí lưu kho là quá đắt nếu phải sử dụng nhà bán buôn. - Kênh C : thường gọi là kênh 2 cấp, trong kênh có thêm người bán buôn.
Kênh C thường được sử dụng phổ biến cho các loại hàng có giá trị đơn vị thấp được mua thường xuyên bởi người tiêu dùng.