Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý hành chính nhà nước, công tác văn thư đóng vai trò là hoạt động thường xuyên, bảo đảm việc ghi chép, xử lý, truyền đạt thông tin kịp thời phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành. Mọi hoạt động của cơ quan nhà nước đều sản sinh ra văn bản, giấy tờ có giá trị làm chứng cứ pháp lý và xác nhận sự kiện thực tế. Tại Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng – cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có chức năng quản lý nhà nước đa ngành về tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức, cải cách hành chính và kiêm cả lĩnh vực văn thư, lưu trữ – công tác văn thư được xác định là khâu nghiệp vụ then chốt. Dù đã đạt được những kết quả cụ thể trong việc chuẩn hóa quy trình và ứng dụng công nghệ, thực tế quản lý văn bản và lập hồ sơ tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại cần được khảo sát và giải quyết bằng hệ thống giải pháp đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là tìm hiểu thực tế công tác văn thư tại Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, phân tích các mặt tích cực và hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đối với các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác văn thư tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Phân tích cơ sở lý luận và tính cấp thiết phải nâng cao công tác văn thư tại Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác văn thư tại Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021 – 2023.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác văn thư tại Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác văn thư; thực trạng thực hiện các khâu nghiệp vụ văn thư tại Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng; các giải pháp hoàn thiện công tác văn thư tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Cơ quan Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng (Tầng 10, Trung tâm Hành chính, số 24 Trần Phú, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, khảo sát và phân tích số liệu trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ văn thư hành chính gồm: soạn thảo và ban hành văn bản; quản lý văn bản đi, văn bản đến (cả bản giấy và văn bản điện tử); lập hồ sơ hiện hành, giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan và công tác quản lý, sử dụng con dấu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Sử dụng định nghĩa và phân loại nghiệp vụ từ Giáo trình Văn thư của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (PGS. TS. Triệu Văn Cường chủ biên). Định nghĩa xác định công tác văn thư là toàn bộ công việc liên quan đến soạn thảo, ban hành văn bản, tổ chức quản lý, giải quyết văn bản, lập hồ sơ hiện hành và quản lý con dấu nhằm đảm bảo thông tin văn bản cho hoạt động quản lý.
  • Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật:
    • Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 của Chính phủ về công tác văn thư (quy định 04 khâu nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, quản lý văn bản điện tử, lập hồ sơ và quản lý con dấu).
    • Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/05/2016 của Chính phủ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật.
    • Nghị định số 99/2016/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
    • Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Nội vụ quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử và chức năng cơ bản của Hệ thống quản lý tài liệu điện tử.
    • Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12/08/2021 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ.
    • Công văn số 1060/VTLTNN-TTTH ngày 06/11/2012 và Hướng dẫn số 822/HD-VTLTNN ngày 26/08/2015 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về quản lý văn bản đi, đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng.
    • Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
    • Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9251:2012 về bìa hồ sơ lưu trữ.
    • Quyết định số 457/QĐ-SNV ngày 31/07/2020 của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Sở.
    • Quyết định số 3009/QĐ-UBND ngày 17/09/2021 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp điều tra, quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình xử lý công văn, lập sổ đăng ký, thao tác trên phần mềm quản lý văn bản và lưu trữ thực tế tại Văn phòng Sở Nội vụ.
  • Phương pháp thu thập, xử lý thông tin: Tập hợp các báo cáo thống kê văn bản đi, đến, danh mục hồ sơ từ năm 2021 đến 2023, các mẫu sổ đăng ký và quyết định nội bộ của Sở.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin: Hệ thống hóa số liệu thực tế, đối chiếu với các quy định pháp luật và quy chế nội bộ để chỉ ra các điểm đáp ứng và những hạn chế nghiệp vụ còn tồn tại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác Văn thư ở Việt Nam hiện nay

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác văn thư:

  • Lịch sử và khái niệm: Thuật ngữ "văn thư" có gốc Hán, từng được dùng phổ biến dưới các triều đại phong kiến và triều Nguyễn (Văn thư phòng). Trong quản trị hành chính hiện đại, công tác văn thư gắn liền với việc bảo đảm thông tin cho quản lý nhà nước.
  • Bốn nội dung trọng tâm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP:
    1. Soạn thảo và ban hành văn bản (thảo văn bản, đánh máy, in ấn, sao chụp, ký ban hành).
    2. Quản lý văn bản và tài liệu hình thành (tiếp nhận, vào sổ, chuyển giao văn bản đến/đi, giải quyết và theo dõi).
    3. Lập hồ sơ hiện hành và giao nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
    4. Quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị khóa bí mật.
  • Tính chất nghiệp vụ: Gồm 7 tính chất (tính bí mật, tính tỉ mỉ, tính thận trọng, tính ngăn nắp gọn gàng, độ tin cậy, tính nguyên tắc và tính tế nhị).
  • Yêu cầu đối với công tác văn thư: Nhanh chóng, chính xác (chính xác về nội dung pháp lý, về thể thức kỹ thuật trình bày, về kỹ thuật nghiệp vụ), bí mật (tuân thủ quy định bảo vệ bí mật nhà nước) và hiện đại hóa (từng bước ứng dụng công nghệ thông tin và phương tiện kỹ thuật số).

Chương 2: Thực trạng về công tác Văn thư tại Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng

Chương này đi sâu phân tích mô hình tổ chức bộ máy và thực tế vận hành các khâu nghiệp vụ văn thư tại Sở Nội vụ Đà Nẵng:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Ban Tổ chức chính quyền (thành lập theo Quyết định 11/QĐ-UB ngày 03/01/1997), đổi tên thành Sở Nội vụ theo Quyết định 159/2003/QĐ-UB ngày 10/12/2003 (trên cơ sở Quyết định 284/2003/QĐ-TTg). Bộ máy gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc, 6 phòng chuyên môn (Văn phòng, Thanh tra, Phòng Công chức Viên chức, Phòng Tổ chức Biên chế và Cải cách hành chính, Phòng Xây dựng chính quyền và Công tác Thanh niên, Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ), 2 ban trực thuộc (Ban Tôn giáo, Ban Thi đua - Khen thưởng) và 1 đơn vị sự nghiệp (Trung tâm Lưu trữ Lịch sử Đà Nẵng).
  • Thẩm quyền và quy trình soạn thảo văn bản: Sở chỉ ban hành văn bản hành chính (quyết định cá biệt, công văn, tờ trình, kế hoạch...), không ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Quy trình soạn thảo tuân thủ 4 bước: (1) Phân công soạn thảo -> (2) Soạn thảo văn bản -> (3) Duyệt bản thảo -> (4) Hoàn thiện thủ tục ký ban hành.
  • Quản lý văn bản đi: Khối lượng văn bản đi phát hành hằng năm rất lớn, quy trình quản lý thực hiện qua 6 bước (Kiểm tra thể thức -> Cấp số, ngày tháng -> Đăng ký -> Nhân bản, đóng dấu -> Phát hành, theo dõi chuyển giao -> Lưu văn bản). Sở phân chia hệ thống sổ đăng ký riêng cho từng loại văn bản (Sổ Quyết định, Sổ Công văn/Tờ trình/Báo cáo, Sổ văn bản Thanh tra, Sổ văn bản Ban/Hội thuộc Sở, Sổ văn bản Ban/Hội thuộc UBND thành phố).
  • Ứng dụng công nghệ: Quản trị văn bản trên phần mềm "Hệ thống thông tin chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng". Quy trình ban hành văn bản điện tử gồm 11 bước từ khâu tiếp nhận danh sách chờ đến ký số điện tử và gửi liên thông mạng.
  • Quản lý văn bản đến: Thực hiện qua 4 bước (Tiếp nhận -> Đăng ký -> Trình, chuyển giao -> Giải quyết, theo dõi, đôn đốc). Dấu "Đến" được khắc kích thước 35mm x 50mm. Đơn vị đang triển khai mô hình Hồ sơ công việc hỗn hợp (kết hợp giữa tài liệu giấy và tài liệu điện tử, dùng chung một số/ký hiệu hồ sơ).
  • Lập hồ sơ và nộp lưu: Danh mục hồ sơ được phê duyệt ngày 15/01 hằng năm theo phương án "Thời gian – Cơ cấu tổ chức". Quy trình lập hồ sơ gồm 4 bước (Mở hồ sơ -> Thu thập tài liệu -> Phân chia đơn vị bảo quản [tối đa 300 tờ/tập] -> Kết thúc hồ sơ với việc đánh số trang bằng bút chì góc trên bên phải, viết mục lục, viết chứng từ kết thúc và viết bìa theo TCVN 9251:2012). Thời hạn nộp lưu hồ sơ hành chính vào lưu trữ cơ quan là 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc; hồ sơ xây dựng cơ bản là 03 tháng sau khi quyết toán.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác Văn thư tại Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng

Chương 3 tập trung xây dựng các nhóm giải pháp từ kết quả khảo sát thực trạng:

  • Đẩy mạnh hoàn thiện quy chế, quy trình nghiệp vụ văn thư phù hợp với mô hình chuyển đổi số và quản lý hồ sơ hỗn hợp.
  • Tăng cường kiểm soát thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngay từ khâu chuyên viên soạn thảo.
  • Tối ưu hóa chức năng và quy trình liên thông trên phần mềm Hệ thống thông tin chính quyền điện tử của thành phố.
  • Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc lập hồ sơ công việc hiện hành, tránh tình trạng dồn tích tài liệu chưa lập hồ sơ khi nộp lưu.
  • Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng phục vụ việc số hóa, in ấn, bảo quản an toàn con dấu và tài liệu lưu trữ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực tế và số liệu thống kê

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể số liệu quản lý văn bản đi và văn bản đến tại Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2021 – 2023 qua các bảng thống kê nghiệp vụ:

Năm Ban, Hội Sở Thanh tra Ban Hội UBND Công văn Quyết định Sao y Bầu cử TỔNG VĂN BẢN ĐI
2021 18 14 55 3.958 505 14 179 4.743
2022 12 10 90 3.685 544 0 0 4.341
2023 15 22 56 4.048 707 0 0 4.848

Số liệu văn bản đến năm 2021: Tổng số tiếp nhận gồm 34 đơn thư, 50 văn bản Đảng ủy, 22 văn bản Tự vệ và 16.459 văn bản khác (tổng lượt tiếp nhận trên 16.500 văn bản).

Số liệu về danh mục hồ sơ cơ quan:

  • Danh mục hồ sơ chính thức năm 2022: Tổng số 415 hồ sơ (trong đó 76 hồ sơ bảo quản vĩnh viễn, 339 hồ sơ bảo quản có thời hạn).
  • Danh mục hồ sơ dự kiến năm 2023: Tổng số 421 hồ sơ (trong đó 76 hồ sơ bảo quản vĩnh viễn, 345 hồ sơ bảo quản có thời hạn).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Chuẩn hóa việc phân loại và xử lý hồ sơ công việc hỗn hợp giữa văn bản điện tử và văn bản giấy nhằm tránh trùng lặp hoặc phân tán thông tin.
  • Ràng buộc quy định nộp lưu hồ sơ đầy đủ, đúng hạn 01 năm đối với tài liệu hành chính thành chỉ tiêu thi đua đối với từng phòng, ban chuyên môn.
  • Nâng cấp đường truyền và bảo mật cho việc ký số điện tử trên phần mềm Hệ thống thông tin chính quyền điện tử.

Đóng góp của đề tài

  • Về lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý mới (Nghị định 30/2020/NĐ-CP, Thông tư 01/2019/TT-BNV, Thông tư 05/2021/TT-BNV) và lý luận quản trị văn phòng vào quy trình văn thư cấp sở.
  • Về thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về khối lượng văn bản tiếp nhận, ban hành và danh mục hồ sơ tại Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021 – 2023; chỉ rõ các bước thực tế của quy trình ban hành văn bản điện tử và quy trình lập hồ sơ hỗn hợp tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu chi tiết văn bản đến mới dừng lại ở việc phản ánh đầy đủ cơ cấu của năm 2021; các phân tích chủ yếu gắn liền với môi trường hành chính công đặc thù của Sở Nội vụ Đà Nẵng nên tính khái quát cho các loại hình đơn vị sự nghiệp ngoài công lập hoặc doanh nghiệp còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm soát tự động hóa vòng đời văn bản điện tử hoàn toàn (không dùng giấy); đánh giá sâu hơn về giải pháp tích hợp kho lưu trữ số lịch sử với hệ thống quản lý văn bản điều hành tập trung của toàn thành phố.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị thực tiễn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị văn phòng, Văn thư - Lưu trữ, Quản lý nhà nước, Luật hành chính: Tham khảo khung lý thuyết, cách xây dựng danh mục hồ sơ theo phương án Thời gian – Cơ cấu tổ chức và các biểu mẫu thực tế (mẫu sổ đăng ký văn bản đi/đến, mẫu bìa hồ sơ TCVN 9251:2012, kích thước và thông tin con dấu "Đến").
  • Cán bộ, công chức làm công tác văn phòng tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh/thành phố: Tham khảo trực tiếp quy trình 11 bước xử lý văn bản điện tử và phương pháp quản lý hồ sơ công việc hỗn hợp đang áp dụng tại thành phố Đà Nẵng.

Câu hỏi thường gặp

1. Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật không?

Không. Căn cứ theo quy định pháp luật và Quyết định số 457/QĐ-SNV ngày 31/07/2020, Sở Nội vụ không ban hành văn bản quy phạm pháp luật mà chỉ ban hành các văn bản hành chính (như Quyết định cá biệt, Công văn, Tờ trình, Kế hoạch, Hướng dẫn, Báo cáo, Thông báo...).

2. Quy định về số lượng bản lưu đối với văn bản đi tại Sở Nội vụ được thực hiện như thế nào?

Mỗi văn bản đi thông thường được lưu ít nhất 02 bản: 01 bản gốc lưu tại Văn thư Sở và 01 bản chính trả về đơn vị soạn thảo để lưu vào hồ sơ công việc. Riêng các văn bản liên quan đến công tác cán bộ (Quyết định tuyển dụng, nâng lương, khen thưởng) phải lưu ít nhất 03 bản: 01 bản gốc tại Văn thư, 01 bản chính trong hồ sơ công việc và 01 bản trong hồ sơ cán bộ, công chức.

3. Con dấu "Đến" tại Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng có quy cách và thông tin hiển thị như thế nào?

Dấu "Đến" của Sở được khắc sẵn dạng hình chữ nhật với kích thước 35mm x 50mm, đóng ở phía dưới số, ký hiệu văn bản hoặc dưới ngày tháng năm ban hành văn bản. Các thông tin trên dấu bao gồm: Tên cơ quan (Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng), Số đến, Ngày đến, Giờ đến (đối với văn bản Thượng khẩn, Hỏa tốc), Chuyển, Số và ký hiệu hồ sơ (Lưu hồ sơ số).

4. Quy định kỹ thuật khi lập hồ sơ giấy tại đơn vị yêu cầu giới hạn số tờ và cách đánh số trang ra sao?

Khi phân chia đơn vị bảo quản, nếu hồ sơ có khối lượng tài liệu vượt quá 300 tờ thì phải chia thành nhiều tập. Việc đánh số trang (số tờ) văn bản được thực hiện bằng bút chì ở góc trên cùng bên phải của từng tờ văn bản, bắt đầu liên tục từ số 01.

5. Danh mục hồ sơ của Sở Nội vụ năm 2022 và dự kiến năm 2023 có bao nhiêu hồ sơ bảo quản vĩnh viễn?

Cả hai năm 2022 (chính thức) và 2023 (dự kiến), Sở Nội vụ đều xác định chính xác 76 hồ sơ thuộc diện bảo quản vĩnh viễn (năm 2022 có 339 hồ sơ có thời hạn trong tổng số 415 hồ sơ; năm 2023 có 345 hồ sơ có thời hạn trong tổng số 421 hồ sơ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hành chính và quy trình nghiệp vụ văn thư theo đúng các văn bản pháp luật hiện hành như Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Thông qua khảo sát thực tế giai đoạn 2021 – 2023 tại Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình vận hành văn bản đi, đến, hồ sơ hỗn hợp và thống kê cụ thể khối lượng công việc phát sinh. Những đánh giá thực trạng và hệ thống giải pháp được đề xuất có tính ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ chuẩn hóa quy trình văn phòng và thúc đẩy hiệu quả ứng dụng chính quyền điện tử tại cơ quan.