Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công cuộc đổi mới kinh tế và xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, công tác quản lý tài chính công nói chung và quản lý thu Ngân sách Nhà nước (NSNN) nói riêng giữ vị trí trọng tâm nhằm bảo đảm nguồn lực cho các nhu cầu chi tiêu vĩ mô của quốc gia. Sau khi hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) được tái lập trực thuộc Bộ Tài chính theo Quyết định số 07/HĐBT ngày 01/04/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), chức năng quản lý quỹ NSNN đã được chuyển giao từ hệ thống Ngân hàng sang ngành Tài chính. Nhiệm vụ trọng tâm của KBNN là tập trung nhanh, đầy đủ, kịp thời các khoản thu vào NSNN, đồng thời thực hiện hạch toán và phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách đúng pháp luật.

Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tập trung quản lý thu NSNN qua KBNN huyện Phong Thổ" do tác giả Phạm Đức Long thực hiện (hoàn thành ngày 05/01/2007) xuất phát từ các yêu cầu thực tiễn quản lý thu ngân sách tại địa bàn miền núi biên giới còn nhiều khó khăn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thu NSNN, cơ cấu nguồn thu và vai trò, chức năng của hệ thống KBNN trong quy trình quản lý thu NSNN.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác tổ chức, quản lý và tập trung các khoản thu NSNN (bằng tiền mặt và chuyển khoản) tại KBNN huyện Phong Thổ trong giai đoạn 2004 - 2005.
  3. Chỉ ra các mặt đạt được, các hạn chế tồn tại trong cơ chế chính sách, quy trình luân chuyển chứng từ và sự phối hợp liên ngành.
  4. Đề xuất phương hướng, biện pháp và các điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN qua KBNN huyện Phong Thổ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình, mô hình và thực trạng công tác tổ chức, tập trung, hạch toán quản lý các nguồn thu NSNN qua KBNN.
  • Phạm vi không gian: KBNN huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu (bao gồm các điểm thu cố định tại trụ sở Kho bạc và điểm thu lưu động tại Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế quản lý thu NSNN các năm 2004 - 2005, có đối chiếu dữ liệu kinh tế - xã hội địa phương cập nhật đến ngày 01/01/2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm kinh tế học tài chính công về NSNN và thu NSNN. Thu NSNN phản ánh hệ thống các mối quan hệ phân phối giá trị nảy sinh khi Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị để tập trung một phần tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vào quỹ tiền tệ tập trung. Thuế được xác định là nguồn thu chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng thu NSNN.

Các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản nghiệp vụ làm nền tảng đối chiếu gồm:

  • Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 (hệ thống phân loại nguồn thu theo nội dung kinh tế và phân cấp quản lý ngân sách).
  • Quyết định số 07/HĐBT ngày 01/04/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN sang Bộ Tài chính và thành lập hệ thống KBNN.
  • Nghị định số 25/CP ngày 05/04/1995 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của KBNN.
  • Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN (đặc biệt là Điều 46 về quyền hạn trích tài khoản tiền gửi của đối tượng nợ đọng).
  • Thông tư số 80/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu NSNN.
  • Công văn số 1188/KB-TH của Kho bạc Nhà nước Trung ương.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Thu thập số liệu thực hiện thu NSNN qua các năm 2004 và 2005 tại KBNN huyện Phong Thổ, so sánh số tuyệt đối và số tương đối (%) giữa kết quả thực hiện với kế hoạch dự toán và so với năm trước.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích cơ cấu nguồn thu theo sắc thuế, theo phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản), theo cấp ngân sách hưởng và theo các nhân tố khách quan, chủ quan.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thu NSNN qua KBNN Phong Thổ năm 2004 - 2005; Báo cáo thống kê thu NSNN bằng tiền mặt (2004 - 2005); số liệu điều tra kinh tế - xã hội huyện Phong Thổ thời điểm 01/01/2006.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về thu NSNN và vai trò của KBNN trong việc quản lý thu NSNN

Chương 1 trình bày lý luận nền tảng về thu NSNN trong nền kinh tế nhiều thành phần, khẳng định vai trò của công cụ thuế và phí trong việc huy động nguồn lực, điều tiết vĩ mô, bình ổn giá cả và phân phối lại thu nhập đảm bảo công bằng xã hội.

Tác giả hệ thống hóa bảng phân loại nguồn thu NSNN theo Luật NSNN 2002:

  • Thu cân đối NSNN: Thu nội địa không kể dầu thô (thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế môn bài, thuế trước bạ, phí/lệ phí, tiền thuê đất, thu nhà đất, thu khác); thu dầu thô; thu hoạt động xuất nhập khẩu; thu viện trợ không hoàn lại.
  • Thu vay cân đối ngân sách: Vay trong nước (trái phiếu, tín phiếu, công trái) và vay nước ngoài.
  • Thu chuyển giao giữa các cấp: Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu) và thu cấp dưới nộp lên.

Về mặt tổ chức, tác giả phân tích tiến trình lịch sử: từ Ngân khố Đông Dương thời Pháp thuộc, Tổng nha Ngân khố quốc gia (1945 thuộc Bộ Tài chính), giai đoạn sáp nhập vào Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (1951 - 1990) dẫn đến việc không tách bạch được vốn NSNN với vốn kinh doanh tín dụng, cho đến khi hệ thống KBNN được tái lập năm 1990 và hoàn thiện theo Nghị định 25/CP năm 1995.

Quy trình thu nộp NSNN được làm rõ qua mô hình quan hệ giữa Cơ quan Tài chính, Cơ quan Thuế/Hải quan, KBNN, Ngân hàng và Đơn vị nộp thuế:

  • Thu bằng tiền mặt trực tiếp tại KBNN: Người nộp lập 04 liên Giấy nộp tiền vào NSNN; Kế toán KBNN kiểm tra, chuyển thủ quỹ thu tiền, đóng dấu "Đã thu tiền"; 01 liên trả người nộp, 01 liên gửi cơ quan thu cuối ngày, 01 liên lưu hạch toán.
  • Thu tiền mặt qua Cơ quan Thu: Áp dụng với hộ kinh doanh nhỏ/lưu động bằng biên lai 03 liên, cuối ngày cơ quan thu nộp bảng kê và tiền mặt vào KBNN.
  • Thu bằng chuyển khoản: Qua tài khoản người nộp tại Ngân hàng hoặc KBNN (trích chuyển tài khoản, luân chuyển chứng từ trong ngày hoặc chậm nhất 02 ngày).
  • Thu bằng hiện vật và ngày công lao động: Cơ quan Tài chính chủ trì quy đổi ra đồng Việt Nam theo đơn giá quy định, lập lệnh ghi thu - ghi chi qua KBNN.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu tập trung NSNN ở Kho bạc Nhà nước huyện Phong Thổ

Chương 2 đi sâu phản ánh các đặc điểm kinh tế - xã hội và số liệu thu nộp thực tế tại huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu:

  • Đặc điểm địa bàn: Huyện miền núi phía Tây Bắc tỉnh Lai Châu, diện tích 82.229,67 ha, dân số 55.779 người (01/01/2006) thuộc 10 dân tộc (Dao 37,59%, H'Mông 25,23%, Hà Nhì 11%, Kinh 3,75%, Nô Nô 3,72%...), gồm 16 xã và 01 thị trấn, trải dọc Quốc lộ 4D (67 km) và Quốc lộ 100 (46 km).
  • Đặc trưng ngân sách: Kinh tế thuần nông, xuất phát điểm thấp. Thu NSNN trên địa bàn 3 năm gần thời điểm nghiên cứu bình quân đạt 7 tỷ đồng/năm, chỉ tự cân đối được một phần nhỏ chi tiêu, phải phụ thuộc tới 89% vào nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh. Quan hệ giao dịch tại KBNN Phong Thổ tăng từ 56 đơn vị (141 tài khoản) năm 2004 lên 59 đơn vị (160 tài khoản) năm 2005.

Bảng tổng hợp thu NSNN trên địa bàn huyện Phong Thổ giai đoạn 2004 - 2005: (Đơn vị tính: Triệu đồng)

TT Khoản thu theo Mục lục NSNN Mã mục Thực hiện 2004 Kế hoạch 2005 Thực hiện 2005 Tỷ lệ thực hiện 2005/2004 (%)
01 Thuế thu nhập doanh nghiệp 002 570,0 612,0 521,0 91,4%
02 Thuế chuyển quyền sử dụng đất 008 33,1 41,0 36,4 110,0%
03 Thu tiền sử dụng đất 009 109,0 - 1.612,0 -
04 Thuế nhà đất 011 45,3 70,0 73,0 161,1%
05 Thuế tài nguyên 012 51,6 60,0 61,6 119,3%
06 Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 014 - - 1.845,6 137,2%
07 Thuế môn bài 016 226,0 240,0 277,5 122,7%
08 Thu sự nghiệp 021 792,0 800,0 816,3 103,0%
09 Thu cho thuê đất 023 130,0 150,0 162,6 125,0%
10 Thu đất công ích 029 12,7 20,0 13,2 104,0%
11 Phí và lệ phí quản lý - - 450,0 - -
- Học phí 040 317,0 - 262,0 82,6%
- Phí y tế 041 184,0 - 178,0 96,7%
- Phí môi trường 042 78,2 - 90,6 115,8%
12 Thu tiền phạt 051 130,0 - 131,0 100,7%
13 Khoản huy động 053 937,0 - 1.130,0 120,5%
14 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 055 - - 48.769,0 116,4%
Tổng Tổng thu NSNN trên địa bàn - - - 73.891,2 114,8%

Cơ cấu thu bằng tiền mặt và chuyển khoản:

  • Thu NSNN bằng tiền mặt năm 2005 đạt 12.186,2 triệu đồng (chiếm 92,8% tổng thu phát sinh tại địa phương trừ nguồn bổ sung cấp trên), nhưng mới chỉ đảm bảo 16,4% nhu cầu chi tiền mặt tại huyện. KBNN bố trí 02 điểm thu tiền mặt: 01 điểm cố định tại trụ sở Kho bạc và 01 điểm lưu động tại Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng (tập trung thu từ ngày 20 đến ngày 30 hàng tháng, mỗi bàn gồm 01 kế toán và 01 thủ quỹ).
  • Thu NSNN bằng chuyển khoản và thu trợ cấp ngân sách cấp trên năm 2005 đạt 61.705 triệu đồng, tăng 85,8% so với năm 2004.

Các tồn tại được chỉ ra:

  1. Thu sự nghiệp còn bị buông lỏng, chưa thực hiện khoán thu chặt chẽ; việc cho phép đơn vị để lại một phần số thu để chi tiêu trước khi nộp phần còn lại khiến KBNN và cơ quan Tài chính không quản lý, kiểm soát được đầy đủ dòng tiền ngay từ đầu.
  2. Chính sách thuế phức tạp, quy định hoàn thuế GTGT còn kẽ hở dễ bị lợi dụng; phạm vi miễn giảm rộng tạo nguy cơ thất thu.
  3. Cơ sở kinh doanh ngoài quốc doanh đa số không mở sổ sách kế toán hoàn chỉnh, phải áp dụng thuế khoán.
  4. KBNN chưa được tham gia sâu vào khâu lập dự toán thu ngân sách mà chỉ thuần túy thực hiện chức năng thu và hạch toán số phát sinh; sự kết nối dữ liệu mạng giữa 4 cơ quan (Tài chính - Thuế - Hải quan - Kho bạc) chưa được hoàn thiện.

Chương 3: Biện pháp đề xuất và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức quản lý thu NSNN ở KBNN huyện Phong Thổ

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển của ngành KBNN:

  • Tăng cường phối hợp liên ngành Tài chính - Thuế - KBNN - Ngân hàng trong việc lập kế hoạch thu, phân định rõ địa bàn và đối tượng nộp thuế; chấm dứt tình trạng chiếm dụng vốn ngân sách giữa các cấp.
  • Mở rộng phạm vi và các điểm thu trực tiếp qua KBNN nhằm giảm bớt khâu trung gian, khắc phục tình trạng cơ quan thu tự thu - tự nộp làm chậm trễ nguồn tiền.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: xử lý chứng từ thu ngân sách trên máy tính, từng bước kết nối mạng truyền số liệu thu nộp giữa 4 cơ quan (Tài chính, Thuế, Hải quan, Kho bạc) từ cấp tỉnh đến cấp huyện.
  • Hoàn thiện công tác quản lý nguồn thu sự nghiệp, áp dụng cơ chế khoán thu và kiểm soát chặt chẽ việc ghi thu - ghi chi các khoản phí, lệ phí để lại đơn vị.
  • Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Kho bạc về phẩm chất chính trị, chuyên môn nghiệp vụ kế toán và tin học ứng dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh thu NSNN tại một huyện biên giới miền núi: Tổng thu NSNN năm 2005 trên địa bàn huyện Phong Thổ đạt 73.891,2 triệu đồng (tăng 114,8% so với năm 2004), trong đó nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên giữ vai trò quyết định (đạt trên 48.769 triệu đồng).
  • Chỉ rõ tính chất đặc thù trong cơ cấu thanh toán: thu bằng tiền mặt tại chỗ chiếm tới 92,8% tổng thu nội bàn (12.186,2 triệu đồng), phản ánh tập quán dùng tiền mặt của các hộ kinh doanh và đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực biên giới cửa khẩu Ma Lù Thàng.
  • Đánh giá vai trò chuyển giao thành công của mô hình thu thuế trực tiếp qua Kho bạc: KBNN Phong Thổ tham gia thu thuế trực tiếp đạt khoảng 20% tổng số thu ngân sách trên địa bàn và chiếm 80% số thu ngân sách bằng tiền mặt.

Giải pháp và kiến nghị

  • Thiết lập quy chế trao đổi thông tin định kỳ giữa Chi cục Thuế, Phòng Tài chính và KBNN Phong Thổ trong việc đối chiếu số bộ thuế, số thuế nợ đọng và danh sách người nộp thuế.
  • Nâng cao tính kỷ luật tài khóa theo Điều 46 Nghị định 60/2003/NĐ-CP: KBNN chủ động phối hợp Ngân hàng thương mại thực hiện trích tài khoản tiền gửi của các đối tượng trốn lậu hoặc chây ỳ nộp thuế khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan thu.
  • Tối ưu hóa mô hình điểm thu lưu động tại Cửa khẩu Ma Lù Thàng: duy trì lịch thu cố định cuối tháng (ngày 20 - 30), tổ chức thu ngoài giờ, ngày lễ và ngày nghỉ để hỗ trợ tối đa người nộp thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong khuôn khổ chuyên đề thực tập tốt nghiệp đại học, thời gian nghiên cứu và dữ liệu thực tế chỉ giới hạn chủ yếu trong 2 năm (2004 - 2005). Các phân tích về chính sách thuế mang tính định tính tại địa phương, chưa có điều kiện khảo sát sâu hành vi tuân thủ thuế của từng nhóm dân cư cụ thể.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục theo dõi tác động của Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng và dự án 320 ha rừng cây cao su đối với sự chuyển dịch cơ cấu nguồn thu ngân sách huyện Phong Thổ trong giai đoạn phát triển kinh tế tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tiễn có giá trị cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính công, Quản trị Ngân sách, Thuế, Kế toán Nhà nước tham khảo mô hình tổ chức bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ thu NSNN qua KBNN cấp huyện.
  • Cán bộ nghiệp vụ KBNN, cơ quan Thuế và Phòng Tài chính tại các địa bàn miền núi, biên giới tham khảo kinh nghiệm tổ chức bàn thu lưu động tại các cửa khẩu và xử lý các khoản thu tiền mặt đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ phụ thuộc vào nguồn bổ sung ngân sách cấp trên của huyện Phong Thổ trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Số thu NSNN tự tạo trên địa bàn huyện Phong Thổ bình quân chỉ đạt 7 tỷ đồng/năm, không đủ trang trải nhu cầu chi thường xuyên và chi xây dựng cơ bản, do đó huyện phải phụ thuộc tới 89% vào nguồn trợ cấp cân đối từ ngân sách tỉnh Lai Châu.

2. Điểm thu lưu động của KBNN Phong Thổ được tổ chức ở đâu và hoạt động vào thời gian nào?
KBNN Phong Thổ tổ chức 01 điểm thu lưu động tại Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng (nơi tập trung giao lưu buôn bán biên giới với Trung Quốc), hoạt động định kỳ vào các ngày cuối tháng (từ ngày 20 đến ngày 30 hàng tháng), bố trí mỗi bàn thu gồm 01 kế toán và 01 thủ quỹ.

3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của KBNN huyện Phong Thổ gồm những bộ phận nào?
Bộ máy tổ chức của KBNN huyện Phong Thổ trực thuộc KBNN tỉnh Lai Châu, gồm Ban Giám đốc và 3 bộ phận chuyên môn: Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kho quỹ, và Bộ phận Kế hoạch - Thanh toán vốn đầu tư (KH TVĐTĐ).

4. Điểm nghẽn lớn nhất trong việc quản lý thu sự nghiệp tại địa phương được tác giả chỉ ra là gì?
Các đơn vị sự nghiệp có thu được phép giữ lại một phần số thu theo tỷ lệ quy định để trang trải chi phí trước khi nộp phần còn lại vào NSNN. Do chưa có phương án khoán thu chặt chẽ, cơ quan Tài chính và KBNN không kiểm soát được toàn bộ dòng thu phát sinh ban đầu mà chỉ quản lý phần nộp sau cùng.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Đức Long đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thu NSNN và vai trò của hệ thống KBNN theo các quy định pháp luật hiện hành thời kỳ 2002 - 2006. Thông qua việc phân tích thực trạng thu ngân sách tại KBNN huyện Phong Thổ giai đoạn 2004 - 2005, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được trong việc mở rộng thu trực tiếp và thu tiền mặt tại địa bàn biên giới, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về cơ chế và hạ tầng công nghệ. Các giải pháp đề xuất có tính bám sát thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu lực quản lý quỹ NSNN tại địa phương.