Nghiên cứu về nghèo và giải pháp giảm nghèo ở miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An

Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng nghèo và giải pháp giảm nghèo tại khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An, góp phần phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Địa lí học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

196
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.6. Cấu trúc của luận án

2. PHẦN NỘI DUNG

2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO

2.1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

2.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu nghèo và giảm nghèo trên thế giới

2.1.3. Tình hình nghiên cứu về nghèo và giảm nghèo ở Việt Nam

2.1.4. Tổng quan các nghiên cứu về tỉnh Nghệ An

2.1.5. Cơ sở lí luận về nghèo và giảm nghèo

2.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo và giảm nghèo

2.1.7. Các tiêu chí đánh giá nghèo và giảm nghèo áp dụng cho khu vực nghiên cứu

2.1.8. Tiểu kết chương 1

2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở KHU VỰC MIỀN NÚI TÂY BẮC TỈNH NGHỆ AN

2.2.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

2.2.2. Các nhân tố tự nhiên

2.2.2.1. Tài nguyên nước
2.2.2.2. Tài nguyên đất
2.2.2.3. Tài nguyên sinh vật
2.2.2.4. Tài nguyên khoáng sản

2.2.3. Các nhân tố kinh tế – xã hội

2.2.3.1. Dân cư và lao động
2.2.3.2. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội
2.2.3.3. CSHT và cơ sở vật chất kĩ thuật
2.2.3.4. Các chính sách giảm nghèo

2.2.4. Bối cảnh nghèo và giảm nghèo tỉnh Nghệ An

2.2.5. Tiểu kết chương 2

2.3. HIỆN TRẠNG NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở KHU VỰC MIỀN NÚI TÂY BẮC TỈNH NGHỆ AN

2.3.1. Hiện trạng nghèo

2.3.1.1. Số hộ nghèo và tỉ lệ hộ nghèo
2.3.1.2. Thu nhập và chi tiêu của hộ nghèo và cận nghèo
2.3.1.3. Sự thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản
2.3.1.4. Chỉ số nghèo đa chiều MPI
2.3.1.5. Nguyên nhân nghèo

2.3.2. Hiện trạng giảm nghèo

2.3.2.1. Số hộ thoát nghèo và tỉ lệ hộ thoát nghèo
2.3.2.2. Số hộ tái nghèo và tỉ lệ hộ tái nghèo
2.3.2.3. Huy động và sử dụng nguồn vốn giảm nghèo
2.3.2.4. Hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong giảm nghèo

2.3.3. Tiểu kết chương 3

2.4. CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO Ở KHU VỰC MIỀN NÚI TÂY BẮC TỈNH NGHỆ AN

2.4.1. Cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp giảm nghèo ở khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An

2.4.2. Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An

2.4.3. Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 – 2025

2.4.4. Những thuận lợi và khó khăn trong giảm nghèo ở Khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An

2.4.5. Nguyện vọng của hộ nghèo

2.4.6. Định hướng giảm nghèo cho khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An

2.4.7. Các giải pháp giảm nghèo ở khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An

2.4.7.1. Phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An
2.4.7.2. Phát triển sinh kế cho hộ nghèo và cận nghèo
2.4.7.3. Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ nghèo và hộ cận nghèo
2.4.7.4. Nâng cao khả năng chống chịu tổn thương cho hộ nghèo và cận nghèo
2.4.7.5. Tập trung giảm nghèo trong cộng đồng các dân tộc thiểu số

2.4.8. Một số khuyến nghị góp phần giảm nghèo ở khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An

2.4.8.1. Thay đổi cách tiếp cận trong giảm nghèo
2.4.8.2. Huy động nguồn lực cho phát triển kinh tế – xã hội và giảm nghèo
2.4.8.3. Những kiến nghị với các chủ thể của giảm nghèo

2.4.9. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BẢN ĐỒ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Giới thiệu về khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An

Khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An là một trong những vùng có nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội. Với địa hình đồi núi, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, khu vực này thường xuyên phải đối mặt với tình trạng nghèo. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ hộ nghèo ở đây cao hơn nhiều so với mức trung bình của tỉnh. Việc giảm nghèo tại khu vực này không chỉ là nhiệm vụ cấp bách mà còn là một thách thức lớn đối với chính quyền địa phương. Các chính sách xã hội cần được triển khai đồng bộ để cải thiện đời sống cho người dân. Đặc biệt, việc phát triển kinh tế bền vững là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu này.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và xã hội

Khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An có địa hình đa dạng với nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú. Tuy nhiên, điều kiện sống của người dân còn nhiều khó khăn. Tài nguyên nước, đất đai và khoáng sản chưa được khai thác hiệu quả. Dân cư chủ yếu là các dân tộc thiểu số, với trình độ học vấn thấp và thiếu các dịch vụ xã hội cơ bản. Điều này dẫn đến tình trạng nghèo kéo dài và khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực phát triển.

1.2. Tình hình kinh tế xã hội

Tình hình kinh tế tại khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An vẫn còn nhiều hạn chế. Mặc dù có sự phát triển nhất định, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân. Các mô hình sinh kế chưa được phát triển đồng bộ, dẫn đến việc nhiều hộ gia đình vẫn sống trong tình trạng nghèo. Chính sách giảm nghèo cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tế địa phương, nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo và giảm nghèo

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo và khả năng giảm nghèo ở khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An. Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, đất đai, và tài nguyên nước có vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, các yếu tố xã hội như trình độ học vấn, sức khỏe, và khả năng tiếp cận dịch vụ cũng ảnh hưởng lớn đến tình trạng nghèo. Việc phân tích các nhân tố này giúp xác định các giải pháp phù hợp để cải thiện đời sống cho người dân.

2.1. Nhân tố tự nhiên

Điều kiện tự nhiên tại khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An có ảnh hưởng lớn đến khả năng phát triển kinh tế. Địa hình đồi núi, khí hậu khắc nghiệt làm hạn chế khả năng sản xuất nông nghiệp. Tài nguyên nước không ổn định, ảnh hưởng đến việc tưới tiêu và sản xuất. Do đó, việc khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên là rất cần thiết để giảm nghèo.

2.2. Nhân tố xã hội

Trình độ học vấn và sức khỏe của người dân là những yếu tố quyết định đến khả năng giảm nghèo. Nhiều hộ gia đình thiếu kiến thức về sản xuất và quản lý tài chính, dẫn đến việc sử dụng nguồn lực không hiệu quả. Hệ thống giáo dục và y tế tại khu vực còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Cần có các chương trình đào tạo nghề và nâng cao nhận thức cho người dân để cải thiện tình hình.

III. Giải pháp giảm nghèo cho khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An

Để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Các chính sách xã hội cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tế địa phương. Việc phát triển kinh tế bền vững thông qua các mô hình sinh kế đa dạng là rất quan trọng. Đồng thời, cần tăng cường hỗ trợ cộng đồng và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân.

3.1. Phát triển kinh tế xã hội

Phát triển kinh tế là yếu tố then chốt trong việc giảm nghèo. Cần có các chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, khuyến khích các mô hình kinh tế hộ gia đình. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng cũng rất cần thiết để tạo điều kiện cho người dân tiếp cận thị trường và dịch vụ. Các chính sách xã hội cần được đồng bộ với các chương trình phát triển kinh tế để đạt hiệu quả cao nhất.

3.2. Đào tạo nghề và nâng cao nhận thức

Đào tạo nghề cho người dân là một trong những giải pháp quan trọng để giảm nghèo. Cần tổ chức các khóa học đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Đồng thời, nâng cao nhận thức của người dân về quản lý tài chính và sản xuất cũng là yếu tố quyết định đến sự thành công của các chương trình giảm nghèo. Việc này không chỉ giúp cải thiện đời sống mà còn tạo ra sự bền vững trong phát triển.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu nghèo và giảm nghèo trên thế giới 1.

Các nghiên cứu cơ sở lí luận về nghèo và giảm nghèo Các nghiên cứu mang tính cơ sở lí luận về nghèo và giảm nghèo bao gồm các quan niệm, các tiêu chí đánh giá nghèo và các lí thuyết giảm nghèo. – Quan niệm về nghèo Trên thế giới, quan niệm về nghèo được đề cập dưới hai góc nhìn: nghèo đơn chiều và nghèo đa chiều. Góc nhìn nghèo đơn chiều được thể hiện trong khái niệm người nghèo tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Phát triển xã hội năm 1995. Theo quan niệm này, tính định lượng của nghèo được xác định rõ nhưng sự thay đổi về thời gian của vấn đề nghèo lại không được tính đến và nghèo cũng chỉ mới đề cập tới khía cạnh đơn chiều (về TN).

Góc nhìn nghèo đa chiều lần đầu tiên được nêu lên tại Hội nghị bàn về vấn đề giảm nghèo do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc (Thái Lan) năm 1993 với cụm từ “những nhu cầu cơ bản”. Góc nhìn này được thể hiện rõ hơn trong quan niệm của Amartya Kumar Sen khi ông cho rằng“con người cần có những nhu cầu tối thiểu về vật chất và tinh thần để tồn tại; con người sẽ bị coi là đang sống trong nghèo nàn” nếu sống dưới mức tối thiểu này [dẫn theo 10]. Khái niệm “nghèo đa chiều” ra đời trong Tuyên bố của UN tháng 6/2008. Khái niệm nêu rõ nghèo về lương thực, thực phẩm chỉ là một khía cạnh, nghèo đa chiều còn có các khía cạnh khác đó là:“việc làm cho người lao động, các cơ hội để người nghèo tiếp cận được các dịch vụ cơ bản (giáo dục, y tế), các nguồn vốn phát triển sản xuất và đặc biệt là các cơ hội để người nghèo có thể tự thoát nghèo bền vững.” Như vậy, có thể thấy các quan niệm trên cơ bản đều thống nhất rằng: “nghèo là một hiện tượng đa chiều, là sự thiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người, nói cách khác nghèo là tình trạng con người không được đáp ứng các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống ở mức tối thiểu”.

– Về tiêu chí đánh giá nghèo Tương ứng với quan niệm nghèo đơn chiều và nghèo đa chiều, các tiêu chí đánh giá nghèo cơ bản được đưa ra theo hai quan niệm đó. 12 Trước hết, tiêu chí đánh giá nghèo đơn chiều được WB đưa ra với hai tiêu chí cơ bản là nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối. Quan điểm này được Loranzo D.Giovanni Belly và Paolo Leberati (FAO) đồng tình. Các tác giả đã đưa ra hai phương pháp cơ bản để đánh giá nghèo tương đối, đó là: mức TN (IL: Income level) và vị trí TN (IP: Income positions) [118].

Tuy nhiên, tác giả Prakash Longani (IMF) lại cho rằng việc sử dụng chỉ tiêu nghèo tuyệt đối (TN dưới 1USD/ngày) của WB không hoàn toàn phù hợp để đưa ra kết quả giảm nghèo so với năm 1990 (tỉ lệ nghèo giảm xuống dưới 15%). Theo ông, cuộc chiến chống đói nghèo của thế giới phải đối mặt với nhiều khó khăn hơn khi bất bình đẳng có xu hướng ngày càng tăng, sự điều chỉnh về chuẩn nghèo tuyệt đối (từ 1USD lên 2USD/người/ngày). Tác giả cũng nêu ra sự khác biệt về tiêu chí đánh giá nghèo giữa EU và Mỹ. Điều này cho thấy cần có sự điều chỉnh chuẩn nghèo theo thời gian, đồng thời chuẩn nghèo cũng cần có sự địa phương hóa [123].

Ngoài ra, để đánh giá mức sống của con người UN cũng đưa ra chỉ số phát triển con người – Human Development Index (HDI) [129]. HDI bao gồm: tuổi thọ, trình độ và mức sống (ba yếu tố cơ bản của sự phát triển con người). Tiêu chí“đánh giá nghèo đa chiều được Alkire và Foster (Tổ chức sáng kiến phát triển con người và chống nghèo đói Oxford – OPHI) đưa ra”năm 2007 [102]. Cách thức đo lường này lần đầu tiên được giới thiệu“trong Báo cáo Phát triển con người năm 2010 của UNDP để tính toán chỉ số nghèo đa chiều (MPI) và đã được đề xuất áp dụng thống nhất trên toàn thế giới sau năm 2015 để theo dõi, đánh giá nghèo.

MPI được tính toán dựa trên 3 chiều nghèo (Y tế, Giáo dục và Điều kiện sống) với 10 chỉ số về phúc lợi”[dẫn theo 10]. MPI“hiện là một thước đo quan trọng nhằm bổ sung cho phương pháp đo lường nghèo truyền thống.” Để làm rõ ý nghĩa của MPI, các nhà nghiên cứu Alkire, Usha Kanagaratnam và Nicolai Suppa năm 2021 đã tiến hành khảo sát 109 quốc gia, bao gồm 5,9 tỷ người về MPI, trong đó phân tách theo các nhóm tuổi, khu vực NT/đô thị và các vùng cấp dưới, đồng thời phân tách theo giới tính của người đứng đầu hộ gia đình. Việc xác định MPI cho thấy không phải các quốc gia hay các địa phương có tỉ lệ hộ nghèo (người nghèo) tương đương nhau thì nghèo như nhau [125]. Việc sử dụng MPI trong đo lường nghèo để đảm bảo độ chính xác cũng gặp một số khó khăn như việc xác định các chỉ số và thu thập dữ liệu, cần phải xem xét kỹ càng để đảm bảo tính chính xác và phản ánh đầy đủ các khía cạnh của đói nghèo.

13 Ngoài ra, việc xác định trọng số cho các chiều khác nhau của MPI cũng là một thách thức quan trọng [111]. Bên cạnh chỉ số MPI, tác giả Mauricio Gallardo năm 2019 đã đề xuất một chỉ số đo lương nghèo mới là chỉ số tính năng nghèo đói đa chiều (VMPI) dựa trên sự tích hợp phương pháp đo lường mức tiêu cực và độ lệch chuẩn của tính năng nghèo đói vào khung đếm đa chiều của Alkire và Foster [116]. VMPI bao gồm tập hợp những người dễ bị tổn thương không chỉ những người không nghèo đang đối mặt với nguy cơ trở thành nghèo mà còn những người, đã là nghèo, vẫn có nguy cơ tiếp tục là nghèo. Như vậy, tuy có nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, nhưng phần lớn các công trình nghiên cứu đã chỉ rõ nhóm“tiêu chí đánh giá nghèo đa chiều bao gồm chỉ số về TN và các chỉ số về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Bên cạnh đó, các yếu tố như: thiếu cơ hội, tình trạng suy dinh dưỡng, bệnh tật, thất học, bất hạnh và tuyệt vọng, thiếu sự tham gia và tiếng nói về kinh tế, xã hội hay chính trị là những nội dung được quan tâm trong”đánh giá nghèo đa chiều. Tuy nhiên, tiêu chí đánh giá nghèo trên thế giới cũng không có sự thống nhất. Các khu vực, các quốc gia tùy thuộc vào trình độ phát triển KTXH sẽ đưa ra tiêu chí khác nhau. Các cơ quan, tổ chức với cơ sở đánh giá, mục đích khác biệt cũng đưa ra các tiêu chí khác nhau để đánh giá nghèo.

Điều này thể hiện rõ tính lịch sử và xã hội của vấn đề nghèo. – Một số lí thuyết giảm nghèo + Lí thuyết Keynesian Lí thuyết Keynesian nhấn mạnh vai trò của chính phủ trong việc khuyến khích chi tiêu và đầu tư để tạo ra việc làm và kích thích tăng trưởng kinh tế. Chính phủ có thể thực hiện chính sách tài khóa bằng cách tăng chi tiêu công cộng trong các lĩnh vực như hạ tầng, giáo dục, y tế và phát triển NT. Điều này không chỉ tạo ra việc làm mà còn tăng khả năng tiêu dùng và đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo [21].

+ Lí thuyết “Loại trừ xã hội” Theo lí thuyết này, nguyên nhân chính của nghèo đó là sự loại trừ xã hội, tức là việc một nhóm dân số bị cô lập, bị tách biệt hoặc bị loại trừ khỏi các cơ hội và lợi ích của xã hội. Loại trừ xã hội có thể bao gồm việc không có quyền truy cập vào giáo dục, chăm sóc sức khỏe, việc làm, hệ thống chính trị, các dịch vụ cơ bản và tài nguyên xã hội khác. Lí thuyết này cho rằng để giảm nghèo, chú trọng vào việc cung 14 cấp các dịch vụ xã hội cơ bản cho nhóm dân số nghèo là cần thiết. Điều này có thể bao gồm cải thiện giáo dục, chăm sóc sức khỏe, đảm bảo tiếp cận việc làm, phát triển CSHT, tạo ra các chính sách xã hội bao gồm bảo hiểm xã hội và chính sách phúc lợi xã hội.

Lí thuyết “Loại trừ xã hội” nhấn mạnh vai trò của việc loại bỏ các rào cản xã hội và kinh tế, tạo điều kiện cho mọi người tham gia vào xã hội và tận hưởng các quyền lợi và cơ hội tương đương [104]. + Lí thuyết phát triển con người: Amartya Sen cho rằng giảm nghèo không chỉ đơn thuần là việc tăng TN, mà còn là việc tạo ra cơ hội và nâng cao khả năng của mỗi người. Ngoài việc cung cấp dịch vụ giáo dục và chăm sóc sức khỏe cơ bản, lí thuyết này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền tự do cá nhân, tham gia chính trị và truy cập thông tin. Bằng cách tạo ra môi trường cho con người phát triển toàn diện, lí thuyết này đặt mục tiêu giúp mọi người thoát khỏi tình trạng nghèo đói và tham gia tích cực vào quá trình phát triển kinh tế [103].

+ Lí thuyết phát triển bền vững: Lí thuyết phát triển bền vững nhấn mạnh sự cân nhắc giữa tiến bộ kinh tế và bảo vệ môi trường. Đối với giảm nghèo hiệu quả, không chỉ cần tăng cường TN và cơ hội kinh tế cho người nghèo, mà còn cần đảm bảo sự bền vững về môi trường, tài nguyên và sinh thái. Bên cạnh đó, lí thuyết còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các ngành công nghiệp và kinh doanh bền vững, sử dụng tài nguyên một cách có trách nhiệm và xử lý chất thải một cách hiệu quả. Điều này giúp tạo ra công việc mới trong các ngành công nghệ sạch và tái chế, đồng thời bảo vệ môi trường và sự phát triển lâu dài [109].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp giảm nghèo cho khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An" trình bày những thách thức và giải pháp cụ thể nhằm cải thiện đời sống của người dân tại khu vực này. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế bền vững, nâng cao trình độ học vấn và tạo cơ hội việc làm cho người dân. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm nghèo mà còn góp phần bảo tồn văn hóa và môi trường tự nhiên của khu vực miền núi.

Để mở rộng thêm kiến thức về chính sách giảm nghèo bền vững, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững từ thực tiễn xã Thạnh Mỹ Tây, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực tiễn tại một địa phương khác. Ngoài ra, bài viết Luận văn thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách tương tự ở một khu vực miền núi khác. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ tác động của nguồn vốn chương trình mục tiêu giảm nghèo đến thu nhập của người dân thuộc vùng khó khăn trên địa bàn huyện Phú Tân sẽ cung cấp thông tin về ảnh hưởng của nguồn vốn đến đời sống người dân, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề giảm nghèo.