Luận Văn Thạc Sĩ Về Dạy Giải Bài Tập Quan Hệ Vuông Góc Trong Không Gian Cho Học Sinh Lớp 11

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu vnu ued dạy giải bài tập chủ đề quan hệ vuông góc trong không gian cho học sinh lớp 11 luận văn ths, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Sư Phạm Toán Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

93
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Giả thuyết khoa học

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Câu hỏi nghiên cứu

1.6. Đối tượng, khách thể nghiên cứu

1.7. Phạm vi nghiên cứu

1.8. Phương pháp nghiên cứu

1.9. Cấu trúc luận văn

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

2.1.1. Tổng quan nghiên cứu ở nước ngoài

2.1.2. Tổng quan nghiên cứu ở trong nước

2.2. Quá trình giải bài tập

2.2.1. Giải bài tập là gì?

2.2.2. Cấu trúc quá trình giải bài tập

3. VẬN DỤNG QUY TRÌNH BỐN BƯỚC CỦA G.PÔLYA VÀO DẠY HỌC GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG "QUAN HỆ VUÔNG GÓC TRONG KHÔNG GIAN" LỚP 11

3.1. Định hướng vận dụng quy trình G.Pôlya vào dạy học giải bài tập chương "Quan hệ vuông góc trong không gian"

3.2. Vận dụng quy trình của G.Pôlya vào dạy học giải bài tập chương "Quan hệ vuông góc trong không gian"

3.3. Dạy học giải bài tập về đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

3.3.1. Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

3.3.2. Mặt phẳng trung trực

3.3.3. Chứng minh hai đường thẳng vuông góc

3.3.4. Thiết diện qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước

3.3.5. Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

3.4. Dạy học giải bài tập về hai mặt phẳng vuông góc

3.4.1. Tính góc giữa hai mặt phẳng

3.4.2. Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc

3.4.3. Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

3.4.4. Thiết diện chứa một đường thẳng và vuông góc với một mặt phẳng

3.5. Dạy học giải bài tập về khoảng cách

3.5.1. Khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng

3.5.2. Khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng

3.5.3. Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song

3.5.4. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

3.5.5. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

4.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm

4.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm

4.4. Đối tượng thực nghiệm

4.5. Thời gian thực nghiệm

4.6. Phương pháp thực nghiệm

4.7. Tiến hành thực nghiệm

4.8. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

4.8.1. Đánh giá về mặt định tính

4.8.2. Đánh giá về mặt định lượng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quan Hệ Vuông Góc Trong Không Gian

Chủ đề "Quan hệ vuông góc trong không gian" là một phần quan trọng trong chương trình hình học lớp 11. Nội dung này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản mà còn phát triển tư duy logic và khả năng hình dung không gian. Việc hiểu rõ các khái niệm như hình học không gian, đường thẳng vuông góc, và mặt phẳng vuông góc là rất cần thiết để giải quyết các bài tập liên quan.

1.1. Khái niệm cơ bản về Quan Hệ Vuông Góc

Quan hệ vuông góc giữa các đối tượng hình học là một trong những khái niệm cơ bản trong hình học không gian. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hay hai mặt phẳng vuông góc với nhau đều có những đặc điểm riêng biệt. Học sinh cần nắm vững các định nghĩa và tính chất liên quan để áp dụng vào giải bài tập.

1.2. Vai trò của Định Lý Pythagore trong Quan Hệ Vuông Góc

Định lý Pythagore là một trong những công cụ quan trọng giúp học sinh giải quyết các bài toán liên quan đến hình học không gian. Định lý này không chỉ áp dụng cho tam giác vuông mà còn mở rộng ra các hình khối trong không gian, giúp học sinh tính toán khoảng cách và các yếu tố khác một cách chính xác.

II. Những Thách Thức Khi Giải Bài Tập Quan Hệ Vuông Góc

Học sinh thường gặp nhiều khó khăn khi giải bài tập về quan hệ vuông góc trong không gian. Những thách thức này có thể đến từ việc thiếu kiến thức nền tảng hoặc không hiểu rõ cách áp dụng các công thức. Việc nhận diện và khắc phục những khó khăn này là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả học tập.

2.1. Khó khăn trong việc hình dung không gian

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc hình dung các đối tượng hình học trong không gian ba chiều. Điều này dẫn đến việc không thể áp dụng đúng các công thức và định lý, gây khó khăn trong việc giải bài tập.

2.2. Thiếu kỹ năng phân tích bài toán

Kỹ năng phân tích bài toán là rất quan trọng trong việc giải quyết các bài tập hình học. Học sinh thường không biết cách phân tích đề bài để tìm ra hướng giải quyết, dẫn đến việc không thể tìm ra lời giải đúng.

III. Phương Pháp Giải Bài Tập Quan Hệ Vuông Góc Hiệu Quả

Để giải quyết các bài tập về quan hệ vuông góc trong không gian, việc áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả là rất cần thiết. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

3.1. Vận dụng quy trình bốn bước của G.Pôlya

Quy trình bốn bước của G.Pôlya bao gồm: hiểu bài toán, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và kiểm tra. Việc áp dụng quy trình này giúp học sinh có hệ thống trong việc giải bài tập, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

3.2. Sử dụng hình vẽ để hỗ trợ giải bài tập

Hình vẽ là công cụ hữu ích giúp học sinh hình dung rõ hơn về các đối tượng hình học trong không gian. Việc vẽ hình không chỉ giúp hiểu bài toán mà còn hỗ trợ trong việc tìm ra lời giải chính xác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Quan Hệ Vuông Góc

Quan hệ vuông góc không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Từ kiến trúc, xây dựng đến các lĩnh vực khoa học khác, việc hiểu rõ về quan hệ vuông góc giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

4.1. Ứng dụng trong kiến trúc và xây dựng

Trong kiến trúc, việc thiết kế các công trình cần phải đảm bảo các yếu tố vuông góc để đảm bảo tính chính xác và thẩm mỹ. Học sinh có thể thấy rõ ứng dụng của quan hệ vuông góc trong các công trình thực tế.

4.2. Ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học khác

Ngoài kiến trúc, quan hệ vuông góc còn được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học khác như vật lý, kỹ thuật. Việc hiểu rõ về quan hệ này giúp học sinh có cái nhìn tổng quát hơn về các ứng dụng của hình học trong đời sống.

V. Kết Luận và Tương Lai của Quan Hệ Vuông Góc

Việc dạy và học về quan hệ vuông góc trong không gian là rất quan trọng trong chương trình giáo dục hiện nay. Tương lai của chủ đề này không chỉ nằm ở việc nâng cao chất lượng dạy học mà còn ở việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dạy học

Nâng cao chất lượng dạy học về quan hệ vuông góc sẽ giúp học sinh có nền tảng vững chắc trong hình học, từ đó phát triển khả năng tư duy và giải quyết vấn đề.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ và phương pháp dạy học hiện đại sẽ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển năng lực tư duy cho học sinh.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy giải bài tập chủ đề quan hệ vuông góc trong không gian cho học sinh lớp 11 luận văn ths khoa học giáo dục 81401

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề một cách logic. d) Nghiên cứu khá sâu sắc sự phát triển của tư duy – một hoạt động tâm lý phức tạp của học sinh ở các lứa tuổi đầu, giữa và cuối tuổi học, M.Sacđacôp đã tổng hợp lại sự nghiên cứu của nhiều công trình tâm lý học về quá trình tư duy do các tác giả Xô Viết cũng như các học giả, những người dạy giáo học pháp nghiên cứu thông qua quá trình giải bài tập dưới nhiều hình thức khác nhau.Morozop – “Những câu hỏi của giáo viên là phương tiện phát triển tính tích cực hoạt động tư duy của học sinh trên lớp” – (Giáo dục học Xô Viết 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ông cho rằng tính tích cực tư duy khi học lịch sử của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào cách xây dựng câu hỏi theo những kiểu khác nhau của giáo viên. e) Các công trình nghiên cứu của G.Pôlya, nhà sư phạm nổi tiếng Mỹ, dù chưa đi sâu nghiên cứu chuyên biệt về quá trình giải bài tập hình học nhưng tác phẩm của ông đã đề cập đến khá nhiều lĩnh vực của quá trình giải bài toán.

Với sự hiểu biết uyên bác kết hợp với những kinh nghiệm dạy và nghiên cứu của bản thân, G.Pôlya đã phân tích một cách sinh động quá trình sáng tạo toán học qua việc giải toán ở nhiều trình độ khác nhau qua đó đưa tới bạn đọc những lời khuyên bổ ích cho quá trình dạy và học toán. Tổng quan nghiên cứu ở trong nước Vấn đề bài tập và giải bài tập được các tác giả tập trung xu hướng cơ bản sau: Xem xét bài tập và giải bài tập dưới góc độ của phương pháp giải toán, của việc dạy học giải toán, tiêu biểu như trong các công trình của Hoàng Chúng, Nguyễn Bá Kim, Nguyễn Thái Hòe, Tôn Thân, Trần Thúc Trình, Thái Sính… Nhìn chung, các tác giả đều xem xét bài toán cũng như quá trình giải bài toán trên cơ sở lý luận của G. Trong đó, đặc biệt chú trọng đến việc hình thành từng bước ở học sinh phương pháp chung để giải một bài toán: Tìm hiểu đề toán, xây dựng chư ng trình giải bài toán, thực hiện chư ng trình giải bài toán, nghiên cứu và kiểm tra kết quả bài toán. Như vậy, trên bình diện lý luận, các vấn đề cơ bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu của chúng tôi: bài tập, quá trình giải bài tập đã được nghiên cứu tương đối sâu sắc.

Đây là những tư liệu quý báu, đặt nền tảng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu thực tiễn sau này. Tuy nhiên việc triển khai hệ thống lý luận vào thực tiễn còn gặp nhiều khó khăn và hiệu quả chưa cao. Điều đó 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gây những khó khăn, trở ngại không nhỏ tới quá trình giải bài tập ở những dạng khác nhau của học sinh. Việc nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu nhằm cụ thể hóa việc vận dụng lý luận về quy trình giải bài tập toán của G.Pôlya vào dạy học chư ng “Quan hệ vuông góc trong không gian”cho học sinh lớp 11 góp phần nâng cao chất lượng dạy và học nói chung và phân môn hình học nói riêng.

Bài tập Theo Nguyễn Gia Cốc: “Bài tập là một tình huống kích thích đòi hỏi một lời giải đáp không có sẵn ở người giải tại thời điểm bài tập được đưa ra” [3]. Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Bài toán là một hệ thông tin xác định, bao gồm những điều kiện và những yêu cầu mà thoạt đầu chủ thể nhận thức thấy không phù hợp (mâu thuẫn) với nhau, dẫn tới nhu cầu phải khắc phục bằng cách biến đổi chúng” [3].Pôlya cho rằng: “Bài tập đặt ra sự cần thiết phải tìm kiếm một cách có ý thức phương tiện thích hợp để đạt tới một mục đích rõ ràng, nhưng không thể đạt được ngay” [12, tr. Ông chỉ rõ các thành phần cấu tạo của bài toán: “Trong bất cứ bài toán nào cũng có ẩn – nếu tất cả đều đã biết rồi thì không còn phải tìm gì nữa…Trong mỗi bài toán lại còn phải có một điều gì đó đã biết, hoặc đã cho (dữ kiện) – nếu không cho trước cái gì cả thì không có một khả năng nào để nhận ra cái cần tìm, cho dù nó có ở ngay trước mắt ta thì ta cũng không thể nhận ra được…Sau cùng, trong bất kỳ bài toán nào cũng phải có điều kiện để cụ thể hóa mối quan hệ giữa ẩn và các dữ kiện…Điều kiện là yếu tố căn bản của bài toán” [12, tr. Như vậy chúng tôi quan niệm rằng bài tập là một tình huống có vấn đề hoặc một hệ thông tin xác định đòi hỏi chủ thể nhận thức phải giải quyết bằng cách biến đổi chúng.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quá trình giải bài tập 1. Giải bài tập là gì? Vấn đề giải bài tập được tiến hành nghiên cứu hai hướng cơ bản sau: - Một là, thông qua nghiên cứu việc giải bài tập để xác định cấu trúc quy luật hoạt động tư duy của con người.Rubinstêin cho rằng thực chất cơ chế của giải bài tập là quá trình tư duy. Giải bài tập là quá trình phân tích thông qua tổng hợp nghĩa là quá trình liên tục phân tích điều bài tập thông qua đối chiếu chúng với nhau để tìm ra cách giải.

Đây chính là sơ đồ chung, tổng quát nhất để giải toán của X. Sơ đồ này chỉ ra rằng “lời giải là quá trình phân tích và tổng hợp trong mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau” [5]. Và nó đã được ông sử dụng như một tư tưởng chủ đạo xuyên suốt nội dung khi ông lý giải các vấn đề từ việc tiếp nhận bài tập, biến đổi tìm kiếm cách giải. - Hai là, nghiên cứu việc giải bài tập như một dạng hoạt động học của học sinh.

Phải kể đến công trình nghiên cứu của L. Nhìn từ góc độ tâm lý học sư phạm trong một phạm vi hẹp (nghiên cứu việc giải bài tập toán), L.Phritman cho rằng: “Giải bài tập toán, điều đó có nghĩa là tìm kiếm sự hợp lý (hợp logic) của các luận điểm (quy tắc) chung của toán học (định nghĩa, định lý, lý thuyết, quy tắc, định luật, công thức) mà khi vận dụng chúng vào các điều kiện của bài tập hay các kết quả trung gian của nó, ta thu được cái mà bài tập yêu cầu – lời giải của bài tập” [5].Pôlya trong nhiều tác phẩm của mình: Giải bài toán như thế nào; Toán học và những suy luận có lý; Sáng tạo toán học…tuy ông không đưa ra một định nghĩa chính xác về giải bài tập nhưng rải rác trong các tác phẩm này ông có nêu khá nhiều ý kiến.Pôlya cho rằng đó là sự “tìm kiếm một cách ý thức phương tiện thích hợp để đạt tới một mục đích trông thấy rõ ràng nhưng không thể đạt được ngay” [12, tr. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Rõ ràng quan điểm của L.Pôlya có những điểm tương đồng. Họ đều cho rằng giải bài tập là sự tìm kiếm một phương pháp thích hợp để đạt được kết quả.

“Phương tiện thích hợp” của hai ông trên phương diện toán học chính là các điều kiện của đầu bài được sử dụng, biến đổ sao cho phù hợp với quy luật logic để tìm đến kết quả. Cấu trúc quá trình giải bài tập Theo G.Pôlya, cấu trúc quá trình giải bài tập gồm 4 bước: Bước 1: Hiểu rõ bài toán + Nắm rõ cái đề bài cho và cái đề bài yêu cầu ; + Sử dụng công thức, kí hiệu, hình vẽ để diễn tả đề bài. Bước 2: Xây dựng chương trình giải Người giải phân tích bài toán đã cho thành những bài toán đơn giản hơn hay biến đổi đưa về các bài toán quen thuộc thông qua các kỹ năng đặt câu hỏi bằng hệ thống câu hỏi:  Em đã gặp bài toán này hay bài toán này ở dạng khác lần nào chưa? Em có biết một bài toán nào liên quan không? Một định lý có thể dùng được không?  Thử nhớ lại một bài toán quen thuộc có cùng ẩn hay ẩn số tư ng tự?  Em đã sử dụng mọi dự kiện chưa? ã sử dụng hết điều kiện chưa? ã để ý đến mọi khái niệm chủ yếu trong bài toán chưa? [10]. Để trở thành thói quen khi giải toán, học sinh cần được luyện tập thường xuyên những gợi ý này trong từng tiết dạy trên lớp, đặc biệt là những giờ chữa bài tập toán.

Thói quen này không những giúp học sinh học được cách giải toán mà còn có thể vận dụng vào thực tiễn đời sống. Bước 3: Thực hiện chương trình giải Kiểm tra lại từng bước. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Em đã thấy mỗi bước đều đúng chưa?  Em có thể chứng minh là nó đúng/sai không? Bước 4: Kiểm tra lại và nghiên cứu lời giải đã tìm ra  Có thể kiểm tra lại toàn bộ quá trình giải của bài toán không?  Có cách làm khác không?  Có thể sử dụng kết quả hay phư ng pháp đó cho một bài toán nào khác không?[10] 1. Các yêu cầu đối với lời giải (i) Kết quả đúng, kể cả ở bước trung gian.

(ii) Lập luận chặt chẽ. (iii) Lời giải đầy đủ. (iv) Ngôn ngữ chính xác. (v) Trình bày rõ ràng.

(vi) Có nhiều cách giải, chọn cách giải ngắn, hợp lý nhất. (vii) Nghiên cứu giải những bài toán tương tự. Trong đó, bốn yêu cầu (i), (ii), (iii) và (iv) là các yêu cầu cơ bản [7]. Dạy học giải bài tập.

Tƣ tƣởng sƣ phạm của G.Pôlya trong dạy học giải bài tập toán. Dạy học giải bài tập là một tình huống điển hình trong dạy học môn Toán. Ở đó giáo viên không chỉ đơn thuần cung cấp cho học sinh lời giải bài toán mà cần hình thành cho học sinh cách thức tư duy để có được lời giải đó. Có hai dạng là dạy chứng minh và dạy tìm tòi.

Tư tưởng chính thể hiện qua các bước giải toán. Các quan điểm sư phạm qua bước “hiểu r bài toán”. Khi tiếp xúc với bài toán và bắt đầu tìm tòi lời giải, diễn biến tâm lý của người giải toán diễn ra những câu hỏi độc thoại như người diễn viên phải đóng hai vai vậy; một bên là thầy giáo và bên kia là học trò, thầy giáo đặt ra những câu hỏi như: Những cái gì chưa biết? Những cái gì là đã cho 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trước? iều kiện của bài toán là gì? Còn học sinh phải xem xét những yếu tố chính của bài toán một cách tập trung nhiều lần và nhiều khía cạnh khác nhau. Nếu bài toán liên quan đến hình vẽ thì phải vẽ hình, đạt tên, kí hiệu cho những yếu tố có liên quan….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Bài Tập Quan Hệ Vuông Góc Trong Không Gian Cho Học Sinh Lớp 11" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về các bài tập liên quan đến quan hệ vuông góc trong không gian, giúp học sinh lớp 11 nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải quyết các bài toán hình học phức tạp. Tài liệu không chỉ hướng dẫn cách giải bài tập mà còn giải thích các khái niệm cơ bản, từ đó giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng phân tích.

Để mở rộng kiến thức và khám phá thêm các khía cạnh khác trong lĩnh vực giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu "Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh theo hướng giáo dục STEM", nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp giảng dạy hiện đại. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung cấp Phật học tỉnh Đồng Nai" cũng sẽ cung cấp những chiến lược quản lý dạy học hiệu quả. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu "Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ theo tiếp cận tích hợp" để hiểu rõ hơn về cách tiếp cận tích hợp trong giảng dạy. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực giáo dục.