Dược Lý Học: Kiến Thức Cơ Bản Cho Sinh Viên Điều Dưỡng

Tài liệu nghiên cứu Dược lý học, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về y tế., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Dược Lý Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

267
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG DƯỢC LÝ HỌC

1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC

1.2. SỰ HẤP THU, PHÂN BỐ, CHUYỂN HOÁ, THẢI TRỪ THUỐC

1.3. CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA THUỐC

1.4. NHỮNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TÁC DỤNG CỦA THUỐC

2. CHƯƠNG II: CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH THÔNG THƯỜNG

2.1. THUỐC HẠ SỐT, GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM, THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT

2.2. THUỐC GIẢM ĐAU THỰC THỂ

2.3. THUỐC GÂY TÊ - GÂY MÊ

2.4. THUỐC AN THẦN, GÂY NGỦ, CHỐNG CO GIẬT

2.5. THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG

2.6. THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ HÔ HẤP

2.7. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH THIẾU MÁU

2.8. THUỐC TÁC DỤNG LÊN QUÁ TRÌNH ĐÔNG MÁU

2.9. THUỐC HẠ LIPID MÁU

2.10. ĐẠI CƯƠNG VỀ VITAMIN

2.11. NHÓM VITAMIN TAN TRONG NƯỚC

2.12. NHÓM VITAMIN TAN TRONG DẦU

2.13. DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN

3. CHƯƠNG III: THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HOÁ

3.1. THUỐC ĐIỀU TRỊ GIUN SÁN

3.2. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HOÁ

3.3. THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG

3.4. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH TIÊU CHẢY

3.5. THUỐC LỢI MẬT, THÔNG MẬT

3.6. THUỐC NHUẬN TRÀNG VÀ TẨY

3.7. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ AMÍP

4. CHƯƠNG IV: THUỐC KHÁNG SINH – SULFAMID KHÁNG KHUẨN VÀ THUỐC HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ VIRUS

4.1. THUỐC KHÁNG SINH – SULFAMID KHÁNG KHUẨN

4.2. ĐẠI CƯƠNG VỀ KHÁNG SINH

4.3. NHÓM BEETA – LACTAM: (β-LACTAM)

4.4. NHÓM THUỐC KHÁNG NẤM

4.5. NHÓM SULFAMID KHÁNG KHUẨN

4.6. THUỐC HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ VIRUS

4.7. ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC VIRUS VÀ THUỐC KHÁNG VIRUS

4.8. THUỐC KHÁNG VIRUS HERPES

4.9. THUỐC KHÁNG VIRUS HÔ HẤP

4.10. THUỐC KHÁNG VIRUS HIV

5. THUỐC NỘI TIẾT VÀ ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN NỘI TIẾT

5.1. THUỐC DÙNG CHO PHỤ NỮ

5.2. THUỐC NỘI TIẾT VÀ ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN NỘI TIẾT

5.3. ĐẠI CƯƠNG VỀ HORMON (NỘI TIẾT TỐ)

5.4. CÁC HORMON THƯỜNG DÙNG

5.5. THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỤ NỮ

5.6. THUỐC TĂNG CO BÓP CƠ TỬ CUNG

5.7. THUỐC LÀM GIẢM CO BÓP CƠ TỬ CUNG

5.8. THUỐC CHỐNG THỤ THAI

6. CHƯƠNG VI: THUỐC TÁC DỤNG TRÊN TIM MẠCH - THUỐC LỢI TIỂU

6.1. THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM

6.2. THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP TIM

6.3. THUỐC ĐIỀU TRỊ CƠN ĐAU THẮT NGỰC

6.4. THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

6.5. THUỐC LỢI TIỂU

6.6. MỘT SỐ THUỐC KHÁC

7. CHƯƠNG VII: THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO, PHONG – SỐT RÉT

7.1. THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO PHONG

7.2. THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT

8. CHƯƠNG VIII: THUỐC DÙNG TRONG CHUYÊN KHOA

8.1. THUỐC SÁT KHUẨN VÀ THUỐC DÙNG NGOÀI DA

8.2. THUỐC DÙNG TRONG CHUYÊN KHOA MẮT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dược Lý Học Cẩm Nang Cho Sinh Viên Điều Dưỡng

Dược lý học là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo điều dưỡng. Môn học này cung cấp kiến thức về thuốc, tác dụng và cách sử dụng thuốc an toàn. Sinh viên điều dưỡng cần nắm vững các khái niệm cơ bản về dược lý để có thể chăm sóc bệnh nhân hiệu quả. Cuốn sách "Dược Lý Học" được biên soạn nhằm khắc phục khó khăn về tài liệu học tập cho sinh viên điều dưỡng.

1.1. Khái Niệm Về Thuốc Trong Dược Lý Học

Thuốc là sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng chất hoặc tổng hợp hóa học. Chúng được bào chế để phòng bệnh, chữa bệnh và điều chỉnh chức năng cơ thể. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp sinh viên điều dưỡng có cái nhìn tổng quát về vai trò của thuốc trong điều trị.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Dược Lý Học Đối Với Sinh Viên Điều Dưỡng

Dược lý học giúp sinh viên điều dưỡng hiểu rõ về tác dụng và liều lượng thuốc. Kiến thức này là cần thiết để tư vấn cho bệnh nhân cách sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. Việc nắm vững dược lý cũng giúp sinh viên phát hiện và xử lý các tác dụng phụ của thuốc.

II. Những Thách Thức Trong Việc Học Dược Lý Học Cho Sinh Viên

Sinh viên điều dưỡng thường gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức dược lý. Các vấn đề như khối lượng kiến thức lớn, sự phức tạp của các loại thuốc và tác dụng của chúng có thể gây khó khăn cho sinh viên. Để vượt qua những thách thức này, sinh viên cần có phương pháp học tập hiệu quả.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Biết Về Tác Dụng Của Thuốc

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc phân biệt các loại thuốc và tác dụng của chúng. Việc này đòi hỏi sinh viên phải nỗ lực nghiên cứu và thực hành để nắm vững kiến thức.

2.2. Thiếu Tài Liệu Học Tập Đầy Đủ

Tài liệu học tập về dược lý học còn hạn chế, gây khó khăn cho sinh viên trong việc tìm hiểu sâu về các loại thuốc và tác dụng của chúng. Việc biên soạn các tài liệu học tập chất lượng là cần thiết để hỗ trợ sinh viên.

III. Phương Pháp Học Dược Lý Học Hiệu Quả Cho Sinh Viên

Để học dược lý học hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập khoa học. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về tác dụng của thuốc. Ngoài ra, việc tham gia các buổi thảo luận nhóm cũng rất hữu ích.

3.1. Kết Hợp Giữa Lý Thuyết Và Thực Hành

Việc thực hành trên mô hình hoặc trong phòng thí nghiệm giúp sinh viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế. Điều này giúp sinh viên ghi nhớ lâu hơn và hiểu rõ hơn về tác dụng của thuốc.

3.2. Tham Gia Các Buổi Thảo Luận Nhóm

Thảo luận nhóm giúp sinh viên trao đổi kiến thức và kinh nghiệm học tập. Việc này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn tạo cơ hội cho sinh viên học hỏi từ nhau.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dược Lý Học Trong Điều Dưỡng

Dược lý học có nhiều ứng dụng trong thực tiễn điều dưỡng. Sinh viên điều dưỡng cần biết cách sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả trong việc chăm sóc bệnh nhân. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe mà còn giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

4.1. Tư Vấn Sử Dụng Thuốc An Toàn

Sinh viên điều dưỡng cần biết cách tư vấn cho bệnh nhân về liều lượng và cách sử dụng thuốc. Việc này giúp bệnh nhân sử dụng thuốc đúng cách và giảm thiểu tác dụng phụ.

4.2. Theo Dõi Tác Dụng Phụ Của Thuốc

Theo dõi tác dụng phụ của thuốc là một phần quan trọng trong công việc của điều dưỡng. Việc phát hiện sớm các tác dụng phụ giúp điều chỉnh liều lượng hoặc thay đổi thuốc kịp thời.

V. Kết Luận Tương Lai Của Dược Lý Học Trong Đào Tạo Điều Dưỡng

Dược lý học sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong đào tạo điều dưỡng. Việc cập nhật kiến thức mới về thuốc và tác dụng của chúng là cần thiết để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe. Sinh viên điều dưỡng cần chủ động trong việc học tập và nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nghề nghiệp.

5.1. Cập Nhật Kiến Thức Mới Về Thuốc

Việc cập nhật kiến thức mới về thuốc và các phương pháp điều trị là rất quan trọng. Điều này giúp sinh viên điều dưỡng có thể áp dụng những kiến thức mới nhất vào thực tiễn.

5.2. Định Hướng Nghề Nghiệp Trong Lĩnh Vực Dược Lý

Sinh viên điều dưỡng cần có định hướng nghề nghiệp rõ ràng trong lĩnh vực dược lý. Việc này không chỉ giúp họ phát triển bản thân mà còn góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

25/07/2025
Dược lý học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I ĐẠI CƯƠNG DƯỢC LÝ HỌC MỤC TIÊU 1. Trình bày được khái niệm về thuốc, hàm lượng, liều lượng thuốc và quan niệm dùng thuốc. Phân tích được sự hấp thu, phân bố, chuyển hoá, thải trừ thuốc trong cơ thể và ý nghĩa của các con đường thải trừ thuốc. Giải thích được các cách tác dụng của thuốc, lấy ví dụ minh hoạ.

Trình bày được các yếu tố quyết định tác dụng của thuốc. Phân tích được yếu tố lứa tuổi và yếu tố dinh dưỡng của người bệnh. ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC 1. Khái niệm về thuốc Thuốc là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng chất, sinh học hay tổng hợp hoá học được bào chế để dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, phục hồi hoặc điều chỉnh chức năng cơ thể, làm giảm triệu chứng bệnh, làm mất cảm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ, nâng cao sức khoẻ, làm thay đổi hình dạng cơ thể.

Phân loại thuốc - Phân loại theo nguồn gốc: Thuốc có nguồn gốc thực vật, động vật, khoáng vật, tổng hợp… - Phân loại theo dạng bào chế: Thuốc bột, thuốc viên, thuốc nước, thuốc mỡ, thuốc cốm, thuốc trứng, thuốc đạn… - Phân loại theo cách dùng: Thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài (bôi, xoa.) - Phân loại theo tác dụng chữa bệnh: Thuốc chống lao, thuốc chống sốt rét. - Phân loại theo tác dụng dược lý: Thuốc mê, thuốc tê, thuốc ngủ. - Phân loại thuốc theo mã giải phẫu - điều trị – hoá học (mã ATC). Hàm lượng thuốc Hàm lượng thuốc là lượng thuốc nguyên chất có trong một đơn vị thành phẩm (1viên, 1 ống.

Một thuốc có thể có nhiều loại thành phẩm với hàm lượng khác nhau, vì vậy khi dùng phải chú ý. Ví dụ: Viên Gardenal 0,1g và 0. Ống Novocain 0,02g và 0,06g. Liều lượng thuốc: là số lượng thuốc dùng cho người bệnh.

- Dựa vào cường độ tác dụng: + Liều tối thiểu: là số lượng thuốc nhỏ nhất có tác dụng, có gây biến đổi nhẹ nhưng chưa chuyển bệnh. + Liều điều trị: là liều có hiệu lực và được áp dụng để điều trị. + Liều tối đa: là liều qui định giới hạn cho phép. Nếu dùng vượt quá có thể bị ngộ độc.

+ Liều độc: là liều gây nhiễm độc cho cơ thể + Liều chết. Như vậy, ranh giới giữa thuốc và chất độc rất khó phân định chỉ khác nhau về liều lượng. - Dựa vào thời gian: + Liều 1 lần. + Liều 1 đợt điều trị (tổng liều).

- Dựa vào giai đoạn của bệnh : liều tấn công , liều duy trì. - Liều dùng cho trẻ em: Trong trường hợp nhà sản xuất không đưa ra liều dùng cụ thể cho trẻ em thì có thể tính theo cân nặng : Cân nặng của bệnh nhi ( kg) Liều thuốc của bệnh nhi = liều người lớn x 70 1. Quan niệm dùng thuốc Thuốc không phải là phương tiện duy nhất dùng để phòng và chữa bệnh. Khỏi bệnh là kết quả tổng hợp của tác dụng thuốc cùng với chế độ chăm sóc người bệnh, 8 môi trường xung quanh.

Vì vậy, muốn đạt hiệu quả cao phải chú ý điều trị bệnh toàn diện. Có nhiều bệnh không cần dùng thuốc cũng khỏi. Thuốc nào cũng có tác dụng không mong muốn (ngay cả với liều thường dùng). Nếu dùng liều cao, thì thuốc nào cũng độc.

Sử dụng thuốc như sử dụng con dao hai lưỡi. Vì vậy, phải có tác phong thận trọng, chính xác, cân nhắc kỹ từng người bệnh chứ không chỉ đơn thuần chữa một bệnh chung chung. Khi dùng thuốc rồi phải theo dõi phát hiện những tác dụng phụ của thuốc. Hải Thượng Lãn Ông cũng đã dạy: “ Nhớ câu dùng thuốc tựa dùng binh Quan trọng vô cùng việc tử sinh” 2.

SỰ HẤP THU, PHÂN BỐ, CHUYỂN HOÁ, THẢI TRỪ THUỐC 2. Sự hấp thu thuốc 2. Sự hấp thu thuốc qua da Khả năng hấp thu thuốc qua da nguyên vẹn rất kém. Lớp biểu bì bị sừng hoá chính là "hàng rào" hạn chế sự hấp thu thuốc qua da.

Thuốc dùng ngoài da (bôi, xoa, cao dán.) có thể có tác dụng nông tại chỗ như thuốc sát khuẩn nhưng cũng có thuốc có thể thấm sâu bên trong và có tác dụng toàn thân. Xoa bóp mạnh sau khi bôi thuốc, sẽ làm tăng sự hấp thu thuốc. Da tổn thương mất lớp sừng làm cho thuốc và chất độc dễ xâm nhập gây tác dụng toàn thân. Sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hoá 2.

Sự hấp thu thuốc qua niêm mạc miệng Khi uống, thuốc chỉ lưu lại ở khoang miêng một thời gian rất ngắn (2 đến 10 giây) rồi chuyển nhanh xuống dạ dày nên hầu như không có hấp thu ở đây. Tuy nhiên một số thuốc dùng dưới dạng viên ngậm hoặc đặt dưới lưỡi được nhanh chóng hấp thu vào máu theo cơ chế khuyếch tán đơn thuần. Niêm mạc miệng, lưỡi có hệ thống mao mạch phong phú nên thuốc được hấp thu nhanh vào thẳng đại tuần hoàn không qua gan tránh được nguy cơ bị phá huỷ bởi dịch tiêu hóa và chuyển hoá bước một ở gan. Một số thuốc đặt dưới lưỡi như: 9 Nitro glycerin: chữa đau thắt ngực.

Adalate: chữa cơn tăng huyết áp. Chú ý : Không nên ngậm các loại viên nén dùng cho đường uống vì tá dược không phù hợp để dẫn thuốc thấm sâu qua niêm mạc và có thể gây loét. Sự hấp thu thuốc qua dạ dày Sự hấp thu thuốc qua dạ dày bị hạn chế vì niêm mạc dạ dày ít được tưới máu Chú ý: các thuốc kích ứng dạ dày phải uống trong hay sau khi ăn. Ví dụ: Corticoid, thuốc chống viêm phi Steroid, chế phẩm chứa sắt, muối kali, Doxycyclin.

Sự hấp thu thuốc qua tiểu tràng Niêm mạc tiểu tràng có bề mặt rộng lớn. Các van ngang, các nhung mao ruột làm cho bề mặt tiếp xúc ở tiểu tràng rất lớn. Niêm mạc tiểu tràng lại được tưới máu nhiều, nhu động ruột thường xuyên nhào nặn phân phối đều thuốc trên diện tích rộng lớn đó. Vì vậy, tiểu tràng là nơi hấp thu thuốc rất tốt.

Sự hấp thu thuốc qua đường uống phụ thuộc vào nhiều yếu tố : - Do đặc điểm của thuốc nên mức độ hấp thu thuốc khác nhau : Ví dụ: Lincomycin được hấp thu 20 – 35%, Amoxicilin được hấp thu 80 – 90%. - Nhu động ruột : nhu động ruột tăng ( ví dụ trong trường hợp tiêu chảy) sẽ làm giảm hấp thu thuốc và ngược lại nhu động ruột giảm sẽ làm tăng hấp thu thuốc. - Lưu lượng máu ở ruột : Lúc nằm nghỉ lưu lượng máu ở ruột tăng thuốc được hấp thu tốt hơn so với lúc vận động. Vì lúc vận động máu qua cơ nhiều mà qua ruột ít.

- Thuốc tẩy, thuốc nhuận tràng làm giảm hấp thu các thuốc khác. - Ảnh hưởng của thức ăn và đồ uống: ( xem mục 4. Sự hấp thu thuốc qua đại tràng Nếu uống thuốc thì sự hấp thu thuốc ở đại tràng không đáng kể vì diện tích tiếp xúc ở niêm mạc đại tràng hẹp hơn ở tiểu tràng rất nhiều (ở đại tràng không có các van ngang và nhung mao như ở ruột non). Nếu đặt thuốc ở trực tràng thì sự hấp thu thuốc nhanh vì trực tràng có ít dịch làm cho nồng độ thuốc ở đây đậm đặc.

Người ta dùng thuốc đặt trực tràng trong những trường hợp như: - Người bệnh không uống được (hôn mê, nôn.) 10 - Thuốc có mùi vị khó chịu. - Chữa bệnh tại chỗ : trĩ, táo bón, viêm trực tràng. Chú ý: con đường đưa thuốc qua trực tràng có thể gây chấn thương khi đưa thuốc vào và gây kích thích tại chỗ. Sự hấp thu thuốc qua đường tiêm 2.

Sự hấp thu thuốc qua đường tiêm dưới da Khi tiêm dưới da, thuốc sẽ thấm vào máu và có tác dụng toàn thân. Trộn lẫn thuốc với thuốc co mạch hay giãn mạch sẽ làm thay đổi sự hấp thu thuốc. Ví dụ: trộn Novocain với Adrenalin để gây tê. Do tác dụng co mạch của Adrenalin làm cho Novocain thấm vào máu chậm, đạt nồng độ cao ở chỗ tiêm nên kéo dài thời gian gây tê tại chỗ.

Nếu giảm tính tan trong nước của thuốc sẽ làm chậm hấp thu thuốc khi tiêm dưới da và kéo dài tác dụng của thuốc. Sự hấp thu thuốc qua cơ Khi tiêm bắp, sự hấp thu thuốc tuân theo nguyên tắc phụ thuộc vào lưu lượng máu tới nơi tiêm. Tuần hoàn máu trong cơ vân rất phát triển. Khi cơ hoạt động, lòng mao mạch giãn rộng làm cho diện tích trao đổi và lưu lượng máu tăng lên hàng trăm lần.

Khi tiêm bắp thuốc được hấp thu nhanh hơn tiêm dưới da vì ở cơ có nhiều mạch máu. Mặt khác, ở cơ có ít sợi thần kinh cảm giác hơn dưới da nên tiêm bắp ít đau hơn tiêm dưới da. Tuyệt đối không tiêm vào bắp các chất: Calci clorid, Uabain, Nor-adrenalin, dung dịch ưu trương .vì gây hoại tử. Sự hấp thu thuốc qua đường tiêm tĩnh mạch Tiêm tĩnh mạch, thuốc được hấp thu nhanh, tác dụng nhanh (sau 15 giây) nhưng nguy cơ rủi ro cao hơn tiêm bắp và dưới da.

Có thể tiêm tĩnh mạch những chất không đưa vào cơ thể được bằng những con đường khác như: các chất thay thế huyết tương, chất gây hoại tử khi tiêm bắp. Khi cần đưa một khối lượng lớn dung dịch thuốc vào cơ thể người ta truyền nhỏ giọt tĩnh mạch. Không tiêm vào tĩnh mạch dung môi dầu, dịch treo vì gây tắc mạch. 11 Một số thuốc khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh có thể gây rối loạn tim và hô hấp, giảm huyết áp như : Diazepam, Aminazin (do nồng độ thuốc tức thời quá cao ở tim, phổi, động mạch).

Sự hấp thu thuốc qua màng khớp Có thể tiêm thuốc vào ổ khớp để chữa bệnh tại khớp nhưng phải triệt để vô khuẩn vì dễ gây viêm khớp mủ do không đảm bảo vô khuẩn khi tiêm. Ngoài các con đường trên, người ta còn đưa thuốc vào cơ thể bằng con đường khác như: động mạch, màng phổi, màng bụng. Sự hấp thu thuốc qua niêm mạc khí, phế quản và biểu mô phế nang Diện tích trao đổi của nhu mô phổi rất rộng (khoảng100m2), được tưới máu nhiều, tính thấm mạnh nên hấp thu tốt các thuốc dễ bay hơi như: Ete mê, tinh dầu. Người ta dùng thuốc qua con đường này để điều trị một số bệnh như : hen phế quản, viêm phế quản , đau thắt ngực.

Sự phân bố thuốc trong cơ thể 2. Sự gắn thuốc vào Protein huyết tương Sau khi được hấp thu vào máu, thuốc gắn với Protein huyết tương tạo thành một phức hợp THUỐC - PROTEIN. Khả năng gắn thuốc vào Protein huyết tương mạnh hay yếu tuỳ từng thuốc. Thuốc ở dạng phức hợp với Protein huyết tương thì chưa có tác dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ