TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ TÂY NINH TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ - 2016 TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ TÂY NINH BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ CHỦ BIÊN BS. Nguyễn Văn Thịnh GIÁO VIÊN THAM GIA BIÊN SOẠN BS. Nguyễn Sanh Tâm BS. Nguyễn Kim Ngân BS.
Võ Thành Sơn MINH HỌA - TRÌNH BÀY BS. Nguyễn Văn Thịnh Trang 1 Mục lục. MỤC LỤC Trang 1. Chương trình giải phẫu sinh lý 3 3.
Đại cương về giải phẫu sinh lý 5 4. Cấu tạo và chức năng da-cơ-xương-khớp 17 5. Giải phẫu vùng đầu mặt cổ và thân mình 27 6. Giải phẫu vùng chi trên và chi dưới 37 7.
Giải phẫu sinh lý hệ thần kinh 47 8. Giải phẫu sinh lý hệ tuần hoàn 59 9. Giải phẫu sinh lý hệ hô hấp 85 11. Giải phẫu sinh lý hệ tiêu hóa 95 12.
Giải phẫu sinh lý hệ tiết niệu 105 13. Giải phẫu sinh lý hệ sinh dục 111 14. Giải phẫu sinh lý hệ nội tiết 119 15. Điều hòa thân nhiệt 127 16.
Tài liệu tham khảo 133 Giáo trình Giải phẫu sinh lý. Trang 2 LỜI NÓI ĐẦU Với mục tiêu hoàn chỉnh bộ công cụ giảng dạy và lượng giá, phục vụ tốt công tác đào tạo, năm 2003 Nhà trường đã tổ chức biên soạn bộ giáo trình Giải phẫu sinh lý, phục vụ chương trình giảng dạy môn Giải phẫu sinh lý cho đối tượng Điều dưỡng và Hộ sinh trung cấp. Trong quá trình áp dụng, chúng tôi luôn cập nhật và điều chỉnh nội dung theo từng năm. Năm 2014, thực hiện Quy chế đào tạo mới theo Thông tư 22/2014/TT- BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 09/7/2014, chúng tôi tiếp tục rà soát và hoàn chỉnh tất cả tài liệu liên quan đến hoạt động đào tạo đang triển khai tại Trường Trường theo hướng Tinh gọn – Sát hợp – Chất lượng.
Với tinh thần đó, năm 2016 chúng tôi điều chỉnh chương trình chi tiết tất cả các ngành đào tạo để đảm bảo tính đồng bộ. Bộ giáo trình Giải phẫu sinh lý điều chỉnh lần này tập trung chủ yếu cung cấp các kiến thức cơ bản, bổ sung một số hình ảnh giúp học sinh dễ nhận dạng trực quan các chi tiết giải phẫu, lược bớt một số nội dung để phù hợp với các đối tượng Y sỹ, Điều dưỡng, Hộ sinh và Kỹ thuật xét nghiệm bậc học trung cấp. Trong mỗi nội dung chúng tôi cố gắng chọn lọc những chi tiết cần thiết và liên quan mật thiết đến chức năng, nhiệm vụ nghề nghiệp, bổ sung những nội dung sát hợp với thực tế để đảm bảo phù hợp với mục tiêu đào tạo của đối tượng trung cấp đặc thù tại Tây Ninh. Mặc dù được bổ sung và chỉnh lý lại nhưng cũng khó tránh khỏi những thiếu sót, mong các bạn học sinh, quý đồng nghiệp và Hội đồng đào tạo Nhà trường góp ý để bộ giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Nhóm Giáo viên biên soạn Giáo trình Giải phẫu sinh lý. Trang 3 Chương trình Giải phẫu sinh lý. CHƯƠNG TRÌNH GIẢI PHẪU SINH LÝ - Mã số học phần: B.1 - Số đơn vị học trình: 04 (3/1) - Số tiết: 60 tiết (35/0/22/3) MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Mô tả hình thể ngoài, hình thể trong và các cấu trúc liên quan của các cơ quan trong cơ thể; - Trình bày chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể người và hoạt động điều hòa chức năng các cơ quan đó.
Về kỹ năng: - Nhận định được các cấu trúc giải phẫu trên mô hình; - Vận dụng kiến thức đã học về giải phẫu sinh lý trong hoạt động chuyên môn. Về thái độ: - Rèn luyện thái độ nghiêm túc và cầu thị khi tiếp cận các nội dung chuyên môn. NỘI DUNG: Số tiết Tt Nội dung bài học Tổng LT TN TT 1. Đại cương về giải phẫu sinh lý 2 2 0 0 2.
Cấu tạo và chức năng da-cơ-xương-khớp 3 3 0 0 3. Giải phẫu vùng đầu mặt cổ và thân mình 6 3 2 0 4. Giải phẫu vùng chi trên và chi dưới 6 3 2 0 5. Giải phẫu sinh lý hệ thần kinh 6 3 3 0 6.
Giải phẫu sinh lý hệ tuần hoàn 6 3 4 0 7. Giải phẫu sinh lý hệ hô hấp 6 3 3 0 9. Giải phẫu sinh lý hệ tiêu hóa 6 3 4 0 10. Giải phẫu sinh lý hệ tiết niệu 5 3 2 0 11.
Giải phẫu sinh lý hệ sinh dục 5 3 2 0 12. Sinh lý nội tiết và điều hòa thân nhiệt 3 3 0 0 13. Định nhóm máu 3 0 0 3 Cộng 60 35 22 3 Giáo trình Giải phẫu sinh lý. Chương trình Giải phẫu sinh lý Trang 4 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN: ▪ Yêu cầu giáo viên: - Giáo viên là Bác sỹ, Cử nhân điều dưỡng hoặc hộ sinh.
▪ Phương pháp giảng dạy: - Lý thuyết: thuyết trình, áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. - Thực hành nhận dạng (TN): thực hành tại lớp học hoặc phòng giải phẫu. Lớp học chia thành các nhóm, mỗi nhóm từ 25-30 học sinh. Thực tập xem và nhận định các cấu trúc giải phẫu trên tranh, mô hình.
- Thực hành thao tác (TT): thực tập tại phòng Vi sinh. Lớp học chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm tư 12-18 học sinh. Thực tập thao tác xác định nhóm máu của từng học sinh. ▪ Trang thiết bị dạy học: - Lý thuyết: có thể sử dụng máy Overhead, Projector.
- Thực hành: Sử dụng mô hình, tranh, tiêu bản. ▪ Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 02 cột điểm. - Kiểm tra định kỳ: 02 cột điểm. - Thi kết thúc học phần: • Lý thuyết: bài thi trắc nghiệm 50 câu trong thời gian 40 phút (hệ số 3).
• Thực hành: nhận định chi tiết giải phẫu dưới hình thức OSPE (hệ số 1). ▪ Tài liệu tham khảo: - Nguyễn Văn Thịnh và giáo viên Trường TCYT Tây Ninh, 2015. Giáo trình Giải phẫu sinh lý, Tài liệu lưu hành nội bộ, Trường Trung cấp Y tế Tây Ninh. Giải phẫu người.
Bộ môn giải phẫu, Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản y học, Hà Nội. - Phạm Quang Quyền & cộng sự, 2004. Giản yếu giải phẫu người. Nhà xuất bản y học, TP.
Hồ Chí Minh. - Vụ khoa học và đào tạo - Bộ Y tế, 2005. Giải phẫu – sinh lý. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
Giáo trình Giải phẫu sinh lý. Trang 5 Đại cương về Giải phẫu sinh lý. ĐẠI CƯƠNG VỀ GIẢI PHẪU SINH LÝ BS. Nguyễn Văn Thịnh MỤC TIÊU HỌC TẬP 1.
Trình bày đặc điểm của cơ thể sống. Mô tả cấu trúc và chức năng của tế bào. Trình bày phân loại về mô. Nêu những quy ước chung về giải phẫu học.
ĐẠI CƯƠNG Giải phẫu học người (human anatomy) là ngành khoa học nghiên cứu cấu trúc cơ thể người. Trong y học, giải phẫu học đóng vai trò là môn học cơ sở. Kiến thức giải phẫu học không những giúp ta hiểu được hoạt động của cơ thể con người mà còn là nền tảng kiến thức căn bản của tất cả các chuyên ngành lâm sàng. Sinh lý học là một ngành của sinh học, nghiên cứu hoạt động chức năng của cơ thể sống.
Nghiên cứu sinh lý học giúp chúng ta hiểu được hoạt động của cơ thể, hiểu được sự điều hòa chức năng từng cơ quan và mối liên quan toàn vẹn giữa các cơ quan trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường bên ngoài. Kiến thức của sinh lý học là cơ sở của các môn học như sinh lý bệnh, dược lý, bệnh học … Giải phẫu sinh lý là môn học tích hợp nghiên cứu cả về cấu trúc và chức năng của cơ thể người. Đây là môn học trang bị kiến thức nền tảng cho tất cả những môn học khác trong toàn bộ chương trình đào tạo điều dưỡng và hộ sinh trung cấp. ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG CHUYỂN HÓA CƠ THỂ SỐNG CHỊU KÍCH THÍCH SINH SẢN Hình 1.
Các đặc điểm của cơ thể sống Giáo trình Giải phẫu sinh lý. Đại cương về Giải phẫu sinh lý. Trang 6 Trước khi xuất hiện sự sống đã có những biểu hiện về khả năng của chất sống như khả năng tồn tại bền vững và chuyển hóa. Hiện nay, tuy có nhiều giả thuyết khác nhau về nguồn gốc sự sống nhưng tất cả đều thống nhất rằng quá trình xuất hiện sự sống là một khoảng thời gian rất dài, sự tồn tại và phát triển của sinh vật trải qua nhiều thế hệ với những đặc điểm chung là chuyển hóa vật chất, chịu sự kích thích và sinh sản.
Chuyển hóa: Là sự biến đổi của vật chất trong cơ thể sống, gồm 2 quá trình: 1. Đồng hóa: Quá trình đồng hoá còn gọi là quá trình tổng hợp. Đồng hoá là quá trình tổng hợp những chất mà cơ thể nhận được từ môi trường để chuyển hóa thành những chất dinh dưỡng trong đó sự tổng hợp các chất protid đóng vai trò rất quan trọng trong sự hình thành và phát triển các cơ quan. Dị hóa: Là quá trình phân giải các chất thành những chất đơn giản trong đó sinh ra chất cặn bã như CO2, H2O … để thải ra ngoài cơ thể.
Quá trình này cần có Oxy để phục vụ cho các phản ứng Oxy hóa và phát sinh ra năng lượng giúp cho cơ thể hoạt động được. Hai quá trình trên tương phản nhau nhưng liên hệ mật thiết với nhau qua hệ thống men (Enzyme). Tính chịu kích thích: Là khả năng của cơ thể đáp ứng được với các tác nhân kích thích từ nội tại (mô, cơ quan nội tạng, thành mạch máu …) hoặc từ ngoại môi (môi trường bên ngoài cơ thể). Những tác nhân kích thích có thể là cơ học như châm, cắt, sang chấn … lý học như lửa, tiếng động, ánh sáng … hay hóa học như acid, base … - Cường độ kích thích vừa đủ đạt đến ngưỡng kích thích: cơ thể sẽ đáp ứng lại bằng một quá trình gọi là hưng phấn, tạo nên phản xạ.
- Cường độ kích thích rất lớn, quá mức chịu đựng: gây ra quá trình tương phản với hưng phấn, đó là quá trình ức chế. - Cường độ kích thích dưới ngưỡng sẽ không đủ để gây đáp ứng. Tuy nhiên, nhiều kích thích dưới ngưỡng tác động cùng lúc hay liên tục nối tiếp nhau cũng gây được đáp ứng, đây là hiện tượng cộng hưng phấn. Một số tế bào có thể tự động hưng phấn mà không cần đến kích thích bên ngoài như tế bào trung tâm hô hấp ở hành tuỷ, các nút thần kinh tim.
Hai quá trình hưng phấn và ức chế tương phản nhau nhưng lại phối hợp nhau làm cho cơ thể thích nghi và thống nhất với ngoại cảnh. Trang 7 Đại cương về Giải phẫu sinh lý. Sự sinh sản: Sinh sản là đặc tính của sinh vật để tồn tại và phát triển giống loài.