TRÖÔØNG TRUNG CAÁP Y TEÁÁ TAÂY NINH GIÁO TRÌNH TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ - 2015 TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ TÂY NINH BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG GIAÙO TRÌNH BIÊN SOẠN VÀ TRÌNH BÀY BS. Nguyễn Văn Thịnh Trang 1 Mục lục. MỤC LỤC Trang 1. Chương trình Kiểm soát nhiễm khuẩn 3 3.
Đại cương về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở y tế 5 4. Các đường lây truyền bệnh và biện pháp phòng ngừa 13 5. Phòng ngừa và kiểm soát các bệnh NKBV thường gặp 21 6. Phòng và xử trí phơi nhiễm với máu, dịch cơ thể, vật sắc nhọn 33 7.
Quản lý chất thải rắn y tế 49 9. AIDS và dự phòng lây nhiễm HIV 53 10. Tài liệu tham khảo 60 Giáo trình Kiểm soát nhiễm khuẩn. Trang 2 LỜI NÓI ĐẦU Kiểm soát nhiễm khuẩn là học phần mới được triển khai thực hiện từ năm học 2013-2014, sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất mã ngành và chương trình khung khối ngành sức khoẻ.
Nội dung của học phần này trước đây nằm trong các học phần Bệnh học nhiễm, bệnh chuyên khoa, Chăm sóc người bệnh nội khoa, Điều dưỡng cơ sở. Vì vậy, từ năm 2013 đến nay học phần này chưa có giáo trình riêng. Năm 2014, thực hiện Quy chế đào tạo mới theo Thông tư 22/2014/TT- BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 09/7/2014, chúng tôi tiếp tục rà soát và hoàn chỉnh tất cả tài liệu liên quan đến hoạt động đào tạo đang triển khai tại Trường theo hướng Tinh gọn – Sát hợp – Chất lượng. Với tinh thần đó, chúng tôi điều chỉnh chương trình chi tiết tất cả các ngành đào tạo để đảm bảo tính đồng bộ và tiến hành biên soạn bộ giáo trình Kiểm soát nhiễm khuẩn lần đầu để phục vụ chương trình giảng dạy học phần này cho các đối tượng Điều dưỡng và Hộ sinh trung cấp đang được đào tạo tại trường.
Sau khi áp dụng bộ giáo trình trong hoạt động giảng dạy, chúng tôi nhận được nhiều ý kiến đóng từ Thầy – Cô và các em học sinh. Vì vậy, năm 2016 chúng tôi tiếp tục điều chỉnh và cập nhật một số nội dung để đảm bảo tính sát hợp cao hơn. Trong mỗi nội dung chúng tôi cố gắng chọn lọc những chi tiết cần thiết và liên quan mật thiết đến chức năng, nhiệm vụ nghề nghiệp; lược bớt những nội dung quá sâu, bổ sung những nội dung sát hợp với thực tế để đảm bảo phù hợp với mục tiêu đào tạo của đối tượng trung cấp theo đặc thù tại Tây Ninh. Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng cũng khó tránh khỏi những thiếu sót, mong các em học sinh, quý đồng nghiệp và Hội đồng đào tạo Nhà trường góp ý để bộ giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Giáo viên biên soạn Giáo trình Kiểm soát nhiễm khuẩn. Trang 3 Chương trình Kiểm soát nhiễm khuẩn. CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN - Mã số học phần: C.1 - Số đơn vị học trình: 02 (2/0) - Số tiết: 30 tiết (15/15/0/0) ĐIỀU KIỆN: - Học sinh đã học xong chương trình Vi sinh - Ký sinh trùng. Về kiến thức: - Trình bày những kiến thức cơ bản về bệnh truyền nhiễm, nguy cơ nhiễm khuẩn đối với nhân viên y tế; - Trình bày các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn, khử khuẩn, tiệt khuẩn, phân loại và quản lý chất thải y tế.
Về kỹ năng: - Nhận định được nguy cơ nhiễm khuẩn trong môi trường bệnh viện và cộng đồng; - Thực hiện một số kỹ thuật phòng ngừa, kiểm soát nhiễm khuẩn, xử trí và chăm sóc người bệnh phơi nhiễm; - Ứng dụng kiến thức vào việc phòng chống nhiễm khuẩn trong bệnh viện, xử trí các tai nạn rủi ro nghề nghiệp. Về thái độ: - Rèn luyện tác phong thận trọng, chính xác, khoa học của người CBYT. NỘI DUNG: Số tiết Tt Nội dung bài học Tổng LT TL 1. Đại cương về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở y tế 4 4 0 2.
Các đường lây truyền bệnh và biện pháp phòng ngừa 6 3 3 3. Phòng ngừa và kiểm soát các bệnh NKBV thường gặp 4 3 1 4. Phòng và xử trí phơi nhiễm với máu, dịch cơ thể, vật sắc nhọn 4 1 3 5. Quản lý chất thải rắn y tế 4 1 3 7.
AIDS và dự phòng lây nhiễm HIV 4 2 2 Cộng 30 15 15 Giáo trình Kiểm soát nhiễm khuẩn. Chương trình Kiểm soát nhiễm khuẩn Trang 4 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN: ▪ Yêu cầu giáo viên: - Giáo viên có chuyên môn là Bác sỹ hoặc cử nhân đã được huấn luyện chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn. ▪ Phương pháp giảng dạy: - Thuyết trình, áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. ▪ Trang thiết bị dạy học: - Có thể sử dụng máy Overhead, Projector.
▪ Đánh giá: - Kiểm tra thường xuyên: 01 cột điểm bài viết dạng câu hỏi nhỏ. - Kiểm tra định kỳ: 01 cột điểm. - Thi kết thúc học phần: bài thi trắc nghiệm 50 câu trong thời gian 40 phút. ▪ Tài liệu tham khảo: - Nguyễn Văn Thịnh, 2016.
Kiểm soát nhiễm khuẩn, Trường trung cấp Y tế Tây Ninh, Tài liệu lưu hành nội bộ. - Bộ môn Nhiễm – Cao đẳng Y tế Hà Tây, 2010. Kiểm soát nhiễm khuẩn. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
- Vụ Điều trị - Bộ Y tế, 2001. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật bệnh viện. Tập I, II, III. Nhà xuất bản Y học.
- Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế, 2007. Thực hành bệnh viện. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. Giáo trình Kiểm soát nhiễm khuẩn.
Trang 5 Đại cương về kiểm soát nhiễm khuẩn. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ BS. Nguyễn Văn Thịnh MỤC TIÊU 1. Trình bày khái niệm, dịch tễ học nhiễm khuẩn bệnh viện.
Trình bày nguyên nhân, hậu quả và các phương thức lây truyền nhiễm khuẩn. ĐẠI CƯƠNG Ngay từ thời Hypocrate đã có nhiều tài liệu mô tả những dịch bệnh và hội chứng bệnh thường xuất hiện ở những nơi thiếu điều kiện vệ sinh như bệnh viện, cơ sở chăm sóc người già, bệnh viện tế bần, nhà tù và nơi tập trung đông người mà ít thấy hơn ở cộng đồng những nơi con người sống tự do hoặc riêng lẻ. Nhiễm khuẩn mà người bệnh mắc phải trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở y tế được gọi chung là nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV). Tất cả các người bệnh nằm điều trị tại bệnh viện đều có nguy cơ mắc NKBV.
Đối tượng có nguy cơ NKBV cao là trẻ em, người già, người bệnh suy giảm hệ miễn dịch, thời gian nằm điều trị kéo dài, không tuân thủ nguyên tắc vô trùng trong chăm sóc và đều trị, nhất là không tuân thủ rửa tay và sử dụng quá nhiều kháng sinh. Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), nhiễm khuẩn bệnh viện được định nghĩa như sau: “Nhiễm khuẩn bệnh viện là những nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian người bệnh điều trị tại bệnh viện và nhiễm khuẩn này không hiện diện cũng như không nằm trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện. NKBV thường xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi người bệnh nhập viện” Thời gian nằm viện Nhiễm trùng bệnh viện 48h Vào viện Ra viện Hình 1. Thời gian xuất hiện nhiễm khuẩn bệnh viện Để chẩn đoán NKBV người ta thường dựa vào định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán cho từng vị trí NKBV, ví dụ như Nhiễm khuẩn vết mổ sau phẫu thuật, nhiễm khuẩn máu có liên quan đến dụng cụ đặt trong lòng mạch, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Giáo trình Kiểm soát nhiễm khuẩn. Đại cương về kiểm soát nhiễm khuẩn. Trang 6 Hiện nay theo hướng dẫn từ Trung tâm giám sát và phòng bệnh Hoa Kỳ (CDC) và các Hội nghị quốc tế đã mở rộng định nghĩa ca bệnh cho các vị trí nhiễm khuẩn khác nhau và hiện đang được áp dụng để giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện trên toàn cầu. Dựa trên các tiêu chuẩn lâm sàng và sinh học, các nhà khoa học đã xác định có khoảng 50 loại nhiễm khuẩn bệnh viện khác nhau có thể xảy ra tại bệnh viện.
Nhiễm khuẩn liên quan đến CSYT không chỉ là chỉ số chất lượng chuyên môn, mà còn là chỉ số an toàn của người bệnh, chỉ số đánh giá sự tuân thủ về thực hành của nhân viên y tế (NVYT), chỉ số đánh giá hiệu lực của công tác quản lý và là một chỉ số rất nhạy cảm đối với người bệnh và xã hội. DỊCH TỄ HỌC NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN 1. Dịch tễ học Nhiễm khuẩn liên quan đến các hoạt động chăm sóc và khám chữa bệnh trong các cơ sở y tế (CSYT) là một trong những yếu tố hàng đầu đe dọa sự an toàn của người bệnh trong các cơ sở y tế. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay với sự gia tăng số người nhiễm HIV/AIDS, viêm gan B, viêm gan C và các bệnh dịch nguy hiểm có nguy cơ gây dịch, người bệnh đứng trước nguy cơ có thể bị mắc thêm bệnh khi nằm viện hoặc khi nhận các dịch vụ y tế từ NVYT và những người trực tiếp chăm sóc cũng có nguy cơ cao mắc bệnh như chính người bệnh mà họ chăm sóc.
Các nghiên cứu quy mô vùng, quốc gia và liên quốc gia của các nước và Tổ chức Y tế Thế giới ghi nhận tỷ lệ NKBV từ 3,5% đến 10% người bệnh nhập viện. Một số điều tra ban đầu về NKBV ở Nước ta cho thấy tỷ lệ NKBV hiện mắc từ 3 - 7% tùy theo tuyến và hạng bệnh viện. Càng ở bệnh viện tuyến trên, nơi có nhiều can thiệp thủ thuật, phẫu thuật thì nguy cơ nhiễm khuẩn càng lớn. Tình hình NKBV tại Việt Nam chưa được xác định đầy đủ.
Có ít tài liệu và giám sát về NKBV được công bố. Đến nay đã có ba cuộc điều tra cắt ngang (point prevalence) mang tính khu vực do Vụ Điều trị Bộ Y tế (nay là Cục Quản lý khám, chữa bệnh) đã được thực hiện. Điều tra năm 1998 trên 901 người bệnh trong 12 bệnh viện toàn quốc cho thấy tỉ lệ NKBV là 11.5%; trong đó nhiễm khuẩn vết mổ chiếm 51% trong tổng số các NKBV. Điều tra năm 2001 xác định tỉ lệ NKBV là 6.8% trong 11 bệnh viện và viêm phổi bệnh viện là nguyên nhân thường gặp nhất (41.
Điều tra năm 2005 tỉ lệ NKBV trong 19 bệnh viện toàn quốc cho thấy là 5.7% và viêm phổi bệnh viện cũng là nguyên nhân thường gặp nhất (55. Tuy nhiên, những điều tra trên với cỡ mẫu không lớn, lại điều tra tại một thời điểm nên chưa thế kết luận rằng tỷ lệ nhiễm khuẩn của các bệnh viện Việt Nam là thấp và công tác KSNK của Việt Nam đã tốt.