Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tập thể dục thường xuyên ở phụ nữ mang thai tại TP. ...

Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố tác động đến ý định tập thể dục thường xuyên ở phụ nữ mang thai tại thành phố hồ chí minh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

2015

124
4
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Bố cục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ NGHỊ CHO Ý ĐỊNH TẬP THỂ DỤC THƯỜNG XUYÊN CỦA PHỤ NỮ MANG THAI

2.1. Khái niệm trong cơ sở lý thuyết

2.1.1. Thuyết hành vi hoạch định

2.1.2. Lý thuyết tự hiệu quả

2.2. Các nghiên cứu trước có liên quan

2.2.1. Nghiên cứu của Supavititpatana và cộng sự (2012) về ý định hoạt động thể chất của các bà mẹ mang thai tại Thái Lan

2.2.2. Nghiên cứu của Hyondo Chung (2012) về kiểm tra ý định và hành vi tập thể dục của phụ nữ mang thai trong thời kỳ đầu với tình trạng kinh tế-xã hội thấp tại North Carolina, Hoa Kỳ

2.2.3. Nghiên cứu của Steele (2002) về áp dụng các mô hình xã hội học vào hành vi tập thể dục trong thai kỳ tại Hoa Kỳ

2.2.4. Nghiên cứu của Bland và cộng sự (2013) về đo lường tính hiệu quả của việc tập thể dục đối với phụ nữ mang thai bằng thang đo tự hiệu quả tập thể dục trong thai kỳ (P-ESES) tại khu vực Đông Nam Hoa Kỳ

2.3. Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định thường xuyên tập thể dục của phụ nữ mang thai tại TP.

2.3.1. Khái niệm về tập thể dục ở phụ nữ mang thai

2.3.2. Lợi ích của việc tập thể dục ở phụ nữ mang thai

2.3.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.3.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

3.3.2. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá

3.3.3. Phân tích tương quan và hồi quy bội

3.3.4. Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA)

3.4. Nghiên cứu định lượng

3.4.1. Phương pháp

3.4.1.1. Các giai đoạn thiết kế bảng câu hỏi
3.4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4.2. Thiết kế mẫu

3.5. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

4.1. Mô tả mẫu khảo sát

4.1.1. Thông tin chung

4.1.2. Lần mang thai

4.1.3. Số phôi thai

4.2. Thông tin cá nhân

4.2.1. Độ tuổi của bà mẹ

4.2.2. Trình độ học vấn

4.2.3. Thu nhập hàng tháng của hộ gia đình (VND)

4.3. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.4.1. Kết quả phân tích EFA các yếu tố tác động đến ý định tập thể dục thường xuyên trong thời kỳ mang thai

4.4.2. Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc ý định tập thể dục thường xuyên trong thời kỳ mang thai

4.5. Phân tích hồi quy đa biến

4.5.1. Ma trận tương quan giữa các biến

4.5.2. Xây dựng mô hình hồi quy

4.5.2.1. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình
4.5.2.2. Xác định tầm quan trọng của các biến trong mô hình
4.5.2.3. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính

4.6. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu liên quan yếu tố nhân khẩu học về ý định tập thể dục thường xuyên ở phụ nữ mang thai tại TP.

4.6.1. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi

4.6.2. Kiểm định sự khác biệt về trình độ học vấn

4.6.3. Kiểm định sự khác biệt về nghề nghiệp

4.6.4. Kiểm định sự khác biệt về thu nhập hàng tháng của hộ gia đình

4.7. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH VỀ TẬP THỂ DỤC TRONG THAI KỲ

5.1. Tóm tắt nghiên cứu

5.2. Kết luận từ nghiên cứu và so sánh kết quả với các nghiên cứu trước

5.2.1. Kiểm soát hành vi cảm nhận

5.2.2. Chuẩn chủ quan

5.2.3. Tập thể dục tự hiệu quả

5.3. Gợi ý chính sách

5.4. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: NỘI DUNG THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 3: MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA)

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN

PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ANOVA

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM    ĐOÀN HẢI ĐĂNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH TẬP THỂ DỤC THƯỜNG XUYÊN Ở PHỤ NỮ MANG THAI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI TP.HỒ CHÍ MINH-NĂM 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Đoàn Hải Đăng Là học viên cao học lớp Thạc sĩ Kinh tế và Quản trị Sức khỏe, khóa 2013-2015 của Khoa Kinh tế Phát triển, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên Đoàn Hải Đăng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang bìa phụ . Lời cam đoan . Danh mục các bảng, biểu . Danh mục các hình vẽ . Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt . CHƯƠNG 1: Giới thiệu nghiên cứu .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu.1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu.5 Bố cục nghiên cứu . 7 CHƯƠNG 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề nghị cho ý định tập thể dục thường xuyên của phụ nữ mang thai .1 Khái niệm trong cơ sở lý thuyết .1 Thuyết hành vi hoạch định .2 Lý thuyết tự hiệu quả .3 Các nghiên cứu trước có liên quan.1 Nghiên cứu của Supavititpatana và cộng sự (2012) về ý định hoạt động thể chất của các bà mẹ mang thai tại Thái Lan .2 Nghiên cứu của Hyondo Chung (2012) về kiểm tra ý định và hành vi tập thể dục của phụ nữ mang thai trong thời kỳ đầu với tình trạng kinh tế-xã hội thấp tại North Carolina, Hoa Kỳ . 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Nghiên cứu của Steele (2002) về áp dụng các mô hình xã hội học vào hành vi tập thể dục trong thai kỳ tại Hoa Kỳ .4 Nghiên cứu của Bland và cộng sự (2013) về đo lường tính hiệu quả của việc tập thể dục đối với phụ nữ mang thai bằng thang đo tự hiệu quả tập thể dục trong thai kỳ (P-ESES) tại khu vực Đông Nam Hoa Kỳ .4 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định thường xuyên tập thể dục của phụ nữ mang thai tại TP. Khái niệm về tập thể dục ở phụ nữ mang thai .2 Lợi ích của việc tập thể dục ở phụ nữ mang thai .3 Mô hình nghiên cứu đề xuất .5 Tóm tắt chương 2 . 35 CHƯƠNG 3: Phương pháp nghiên cứu .1 Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu định tính .1 Thiết kế nghiên cứu định tính .2 Kết quả nghiên cứu định tính .3 Phương pháp phân tích dữ liệu .1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .2 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá .3 Phân tích tương quan và hồi quy bội .4 Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) .3 Nghiên cứu định lượng.1 Phương pháp .1 Các giai đoạn thiết kế bảng câu hỏi .2 Phương pháp thu thập dữ liệu .2 Thiết kế mẫu.4 Tóm tắt chương 3 . 46 CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm .1 Mô tả mẫu khảo sát . 47 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Thông tin chung .2 Lần mang thai .3 Số phôi thai .2 Thông tin cá nhân .1 Độ tuổi của bà mẹ .2 Trình độ học vấn .4 Thu nhập hàng tháng của hộ gia đình (VND) .2 Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .1 Kết quả phân tích EFA các yếu tố tác động đến ý định tập thể dục thường xuyên trong thời kỳ mang thai .2 Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc ý định tập thể dục thường xuyên trong thời kỳ mang thai .4 Phân tích hồi quy đa biến .1 Ma trận tương quan giữa các biến.2 Xây dựng mô hình hồi quy .1 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình .2 Xác định tầm quan trọng của các biến trong mô hình .3 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính.5 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu liên quan yếu tố nhân khẩu học về ý định tập thể dục thường xuyên ở phụ nữ mang thai tại TP.1 Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi .2 Kiểm định sự khác biệt về trình độ học vấn .3 Kiểm định sự khác biệt về nghề nghiệp .4 Kiểm định sự khác biệt về thu nhập hàng tháng của hộ gia đình .6 Tóm tắt chương 4 . 64 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 5: Kết luận và gợi ý chính sách về tập thể dục trong thai kỳ .1 Tóm tắt nghiên cứu .2 Kết luận từ nghiên cứu và so sánh kết quả với các nghiên cứu trước.1 Kiểm soát hành vi cảm nhận .2 Chuẩn chủ quan .3 Tập thể dục tự hiệu quả .3 Gợi ý chính sách .4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo . 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO . Phụ lục 1: Nội dung thảo luận nhóm. Phụ lục 2: Bảng câu hỏi nghiên cứu. Phụ lục 3: Mô tả mẫu khảo sát . Phụ lục 4: Kết quả đánh giá các thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha . Phụ lục 5: Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) . Phụ lục 6: Kết quả phân tích hồi quy đa biến . Phụ lục 7: Kết quả kiểm định ANOVA . TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 2.1: Bảng tổng kết các điểm chính của các nghiên cứu trước đây .2: Thang đo chuẩn chủ quan .3: Thang đo kiểm soát hành vi cảm nhận .4: Thang đo tập thể dục tự hiệu quả .5: Thang đo ý định tập thể dục thường xuyên trong thời kỳ mang thai .1: Thống kê mô tả .2: Kết quả đánh giá các thang đo bằng Cronbach’s Alpha.3: Chỉ số KMO và kiểm định Bartlett.4: Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) .5: Kết quả phân tích EFA các nhân tố độc lập .6: Chỉ số KMO và kiểm định Bartlett.7: Tổng phương sai trích .8: Ma trận nhân tố .9: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến .10: Tóm tắt mô hình hồi quy .11: Kết quả phân tích ANOVAa .12: Kết quả mô hình hồi quya . 57 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1 Khung lý thuyết hành đông hợp lý (TRA) .2 Khung lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) .3: Mô hình các yếu tố tác động đến ý định hoạt động thể chất của các bà mẹ mang thai tại Thái Lan .4: Mô hình kiểm tra ý định và hành vi tập thể dục của phụ nữ mang thai trong thời kỳ đầu với tình trạng kinh tế-xã hội thấp tại North Carolina, Hoa Kỳ.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu .1: Đồ thị phân tán Scatterplot .2: Đồ thị tần số Histogram .3: Đồ thị tần số P-P plot . 60 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ACOG: Trường cao đẳng bác sĩ Sản - Phụ khoa Hoa Kỳ (American College of Obstetricians and Gynecologists) ACSM: Trường cao đẳng y học thể thao Hoa Kỳ (American College of Sports Medicine) AE: Ký hiệu thang đo thái độ đối với tập thể dục trong nghiên cứu ANOVA: phân tích phương sai (Analysis of Variance) BMI: chỉ số khối cơ thể (Body mass index) Chỉ số KMO: chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố (Kaiser- Meyer-Olkin) EFA: phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) EI: Ký hiệu thang đo ý định tập thể dục thường xuyên trong thời kỳ mang thai trong nghiên cứu ESE: Ký hiệu thang đo tập thể dục tự hiệu quả trong nghiên cứu ESE: Quy mô Tập thể dục Tự hiệu quả (Exercise Self – efficacy) IPAQ: Bộ câu hỏi Hoạt động thể chất quốc tế (International Physical Activity Questionnaire) MMR: Tỷ lệ tử vong của mẹ (The maternal mortality ratio) PBC: Ký hiệu thang đo kiểm soát hành vi cảm nhận trong nghiên cứu P-ESES thang đo Tự hiệu quả tập thể dục của phụ nữ mang thai (Pregnancy Exercise Self – efficacy Scale) SCT: Lý thuyết tự hiệu quả (Social cognitive theory) SEA: Bộ câu hỏi về các giai đoạn Tập thể dục (Stages of Exercise Adoption). SET: lý thuyết về tự hiệu quả (Self – effitical Theory).: Mức ý nghĩa (Significant level) SN: Ký hiệu thang đo chuẩn chủ quan trong nghiên cứu Std Dev.: Độ lệch chuẩn TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TPB Lý thuyết về hành vi hoạch định (Theory Plan Behavior); TRA: Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) TTM Mô hình xã hội học của Thay đổi hành vi (The Transtheoretical Model) USDHHS: Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ (United States Department of Health and Human Services) VIF: Hệ số phóng đại phương sai (Variance Infltion Factor) VND: đơn vị tính tiền Việt Nam WHO: Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Tập thể dục là "một tập hợp con của hoạt động thể chất được lên kế hoạch, cấu trúc, lặp đi lặp lại, và có mục đích, theo nghĩa là cải thiện hoặc duy trì thể lực là mục tiêu" (Shephard, Balady, 1999). Và hoạt động thể chất đã được định nghĩa là "bất kỳ chuyển động của cơ thể được sản xuất bởi cơ xương dẫn đến tiêu hao năng lượng". Việc tập thể dục thường xuyên sẽ cải thiện sức khỏe thể chất và tâm lý xã hội như giảm nguy cơ bệnh tim mạch, tiểu đường, béo phì, ung thư, trầm cảm và lo âu (Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ [USDHHS], 2008). Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo rằng người lớn tuổi từ 18-64 tuổi cần hoạt động thể chất ít nhất năm lần một tuần trong ít nhất 30 phút ở cường độ vừa phải (WHO 2010). Và điều này cũng không loại trừ đối với phụ nữ mang thai. Tập thể dục làm cho tinh thần của thai phụ thoải mái hơn, giúp giấc ngủ sâu và giảm những cơn đau nhức khi mang thai. Nó còn giúp các mẹ bầu chuẩn bị tốt cho việc sinh nở bằng cách tăng cường cơ bắp và tăng khả năng chịu đựng. Ngoài ra, tập luyện thể dục khiến thai phụ lấy lại vẻ cân đối sau sinh dễ dàng hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ