Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Thực trạng và hiệu quả can thiệp nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành làm mẹ an toàn cho phụ nữ H’mông tỉnh Sơn La" do nghiên cứu sinh Vũ Văn Hoàn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thanh Hương và PGS.TS. Lưu Thị Hồng, được bảo vệ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương năm 2017 thuộc chuyên ngành Y tế công cộng (mã số: 9 72 07 01).
Về tính cấp thiết, làm mẹ an toàn là vấn đề sức khỏe ưu tiên toàn cầu khi mỗi ngày có khoảng 830 bà mẹ tử vong do các nguyên nhân liên quan đến thai sản. Tại Việt Nam, dù tỷ số tử vong mẹ và tỷ suất tử vong trẻ em đã giảm đáng kể ở bình diện chung, sự bất bình đẳng giữa các vùng miền và dân tộc vẫn ở mức cao. Các chỉ số sức khỏe của đồng bào dân tộc thiểu số kém hơn nhiều lần so với dân tộc Kinh/Hoa: tỷ số tử vong mẹ cao hơn 2,5 lần, tỷ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi cao hơn khoảng 4 lần, tỷ lệ không khám thai cao hơn 25 lần và tỷ lệ sinh tại nhà cao hơn 61,4 lần. Trong đó, dân tộc H'mông là cộng đồng có các chỉ số làm mẹ an toàn thấp nhất: tỷ số tử vong mẹ lên tới 210/100.000 trẻ đẻ sống (cao gấp 17,5 lần dân tộc Kinh), tỷ suất tử vong sơ sinh là 14,7‰, tỷ lệ không khám thai là 63,5% và tỷ lệ sinh tại nhà chiếm 77,4%.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là sự thiếu hụt các nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống về làm mẹ an toàn ở người H'mông do rào cản ngôn ngữ, địa lý và văn hóa. Các nghiên cứu trước đây tại Hà Giang, Thái Nguyên, Sơn La chủ yếu dừng lại ở mô tả quy mô nhỏ, nghiên cứu nhân học y tế hoặc xã hội học đơn lẻ, chưa lượng hóa vai trò của người chồng, gia đình và khả năng sử dụng tiếng phổ thông trong mô hình hồi quy đa biến có kiểm soát yếu tố nhiễu, đồng thời chưa có nghiên cứu can thiệp cộng đồng nào được đánh giá hiệu quả tại nhóm đối tượng này. Tỉnh Sơn La có tỷ lệ đồng bào H'mông chiếm 12% dân số và luôn nằm trong nhóm tỉnh có tỷ số tử vong mẹ cao nhất cả nước giai đoạn 2005–2015.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm 3 nội dung:
- Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành làm mẹ an toàn của phụ nữ H’mông 15–49 tuổi tại bốn xã của tỉnh Sơn La năm 2014.
- Xác định một số yếu tố liên quan tới kiến thức, thái độ, thực hành làm mẹ an toàn của phụ nữ H’mông 15–49 tuổi tại bốn xã của tỉnh Sơn La.
- Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành làm mẹ an toàn cho phụ nữ H’mông 15–49 tuổi tại 2 xã huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, giai đoạn 2014–2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Phụ nữ dân tộc H'mông trong độ tuổi sinh đẻ (15–49 tuổi); người chồng; cán bộ y tế; cán bộ chính quyền, đoàn thể; cô đỡ thôn bản; nhân viên y tế thôn bản; già làng, trưởng bản và trưởng các dòng họ.
- Phạm vi không gian: 4 xã vùng cao thuộc tỉnh Sơn La, gồm 2 xã can thiệp là xã Co Tòng và xã Pá Lông (huyện Thuận Châu) cùng 2 xã không can thiệp (đối chứng) là xã Chiềng Ân và xã Chiềng Công (huyện Mường La).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ năm 2014 đến năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba trục nội dung chính:
-
Tình hình tử vong mẹ, tử vong sơ sinh và chương trình làm mẹ an toàn trên thế giới và tại Việt Nam:
- Các báo cáo toàn cầu của WHO, UNICEF, UNFPA, WB (2014, 2015, 2017) chỉ ra tỷ số tử vong mẹ (MMR) toàn cầu năm 2015 là 216/100.000 trẻ đẻ sống, tỷ suất tử vong sơ sinh (NMR) là 19‰, trong đó nguyên nhân trực tiếp chiếm gần 73% (chảy máu, nhiễm trùng, tiền sản giật/sản giật, đẻ khó, phá thai không an toàn) và gián tiếp chiếm 27,5%.
- Tại Việt Nam, các nghiên cứu tử vong mẹ giai đoạn 1991–1994, 2000–2001, 2006–2007, 2007–2008 và 2013–2014 cho thấy xu hướng MMR giảm từ 910 xuống 98/100.000 trẻ đẻ sống, nhưng tại các xã vùng III miền núi, MMR lên tới 143/100.000. Dữ liệu từ các Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ (MICS 2011, MICS 2014) chỉ rõ sự chênh lệch lớn về tỷ lệ khám thai $\ge 4$ lần và tỷ lệ sinh tại nhà giữa nông thôn, miền núi so với thành thị.
-
Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) về làm mẹ an toàn và các yếu tố liên quan:
- Nghiên cứu quốc tế tại Mali, Somali, Sierra Leone, Nepal, Bangladesh, Ấn Độ, Sudan, Lào, Campuchia, Nigeria, Uganda, Bolivia, Iran ghi nhận tình trạng nhận thức hạn chế về dấu hiệu nguy hiểm, niềm tin vào siêu nhiên, rào cản chi phí và sự e ngại nhân viên y tế nam.
- Tại Việt Nam, các nghiên cứu tại Nghệ An, Cao Bằng, Kon Tum (Lưu Ngọc Hoạt và cộng sự, 2012), Thái Nguyên (Đỗ Thị Thu Hiền, 2013), Sơn La (Hoàng Bá Thịnh, 2012), Hà Giang (Nguyễn Thị Vân Hồng, 2010), Yên Bái (Nguyễn Duy Khê, 2010) cùng các công trình tại Thanh Hóa, Điện Biên, Phú Thọ, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nội, Bình Định, Quảng Trị, Quảng Ninh, Huế cho thấy phụ nữ dân tộc thiểu số, đặc biệt là người H'mông, có tỷ lệ tiếp cận dịch vụ trước sinh, trong sinh và sau sinh thấp nhất.
-
Các mô hình can thiệp tăng cường làm mẹ an toàn:
- Trên thế giới: Các mô hình truyền thông nhóm nhỏ tại Ấn Độ, can thiệp giáo dục sức khỏe tại Bangladesh, Nepal, đào tạo người chồng tại Nicaragua, Indonesia, mô hình quỹ hỗ trợ vận chuyển cấp cứu tại Sierra Leone, Nigeria, và các chương trình can thiệp hỗn hợp tại Burkina Faso, Pakistan, Guatemala.
- Tại Việt Nam: Chương trình đào tạo cô đỡ thôn bản (CĐTB) được triển khai từ đầu thập niên 2000 (với hơn 1.700 cô đỡ được đào tạo bởi Bệnh viện Từ Dũ và dự án UNFPA), các mô hình truyền thông thay đổi hành vi tại 7 tỉnh miền núi giai đoạn 2006–2010, và thử nghiệm mô hình nhà chờ đẻ.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án định vị là công trình đầu tiên tại Việt Nam đánh giá hiệu quả của gói can thiệp cộng đồng hỗn hợp kết hợp đào tạo cô đỡ thôn bản người H'mông, truyền thông phù hợp văn hóa/ngôn ngữ và huy động sự tham gia của các thiết chế xã hội truyền thống (người chồng, mẹ chồng, già làng, trưởng bản, trưởng dòng họ) tại vùng đồng bào H'mông tỉnh Sơn La thông qua thiết kế can thiệp có đối chứng và phân tích hồi quy đa biến.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng khung khái niệm của Sáng kiến Làm mẹ an toàn (Safe Motherhood Initiative – SMI, 1987) với 6 cột trụ:
- Dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Chăm sóc thai nghén (CSTS).
- Sinh nở an toàn (CSKS).
- Chăm sóc sau sinh (CSSS).
- Kiểm soát nhiễm khuẩn đường sinh dục/HIV (STI/HIV).
- Dịch vụ chăm sóc sau phá thai.
Nội dung chăm sóc được triển khai qua 3 giai đoạn của chu kỳ thai sản: trước sinh, trong khi sinh và sau sinh (cho cả mẹ và trẻ sơ sinh). Các yếu tố ảnh hưởng được phân tích theo mô hình đa tầng:
- Cấp độ cá nhân: Trình độ học vấn, khả năng sử dụng tiếng phổ thông, độ tuổi, tiền sử sinh đẻ, kiến thức và thái độ của phụ nữ.
- Cấp độ gia đình và cộng đồng: Sự hỗ trợ và quyền quyết định của người chồng/mẹ chồng; điều kiện kinh tế hộ gia đình; niềm tin, phong tục, tập quán, tín ngưỡng; vai trò của dòng họ, già làng, trưởng bản.
- Cấp độ hệ thống y tế: Khoảng cách địa lý, sự sẵn có của dịch vụ, chất lượng phục vụ, rào cản ngôn ngữ và sự phù hợp về giới tính của cán bộ y tế.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng thiết kế kết hợp phương pháp định lượng và định tính, bao gồm nghiên cứu mô tả cắt ngang và nghiên cứu can thiệp cộng đồng có so sánh đối chứng trước – sau:
- Giai đoạn 1 (Đánh giá trước can thiệp - 2014): Điều tra cắt ngang mô tả tại 4 xã (2 xã nhóm can thiệp và 2 xã nhóm đối chứng).
- Giai đoạn 2 (Triển khai can thiệp - 2014–2015): Thực hiện gói can thiệp tại 2 xã Co Tòng và Pá Lông (huyện Thuận Châu), duy trì điều kiện chăm sóc bình thường tại 2 xã Chiềng Ân và Chiềng Công (huyện Mường La).
- Giai đoạn 3 (Đánh giá sau can thiệp - 2015): Điều tra đánh giá lại các chỉ số KAP tại cả 4 xã.
Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu
- Nghiên cứu định lượng: Chọn mẫu toàn bộ phụ nữ H'mông 15–49 tuổi có mặt tại 4 xã. Mẫu điều tra KAP ban đầu gồm $n=509$ phụ nữ; mẫu phân tích mô hình hồi quy logistic về kiến thức và thái độ gồm $n=442$ phụ nữ; mẫu phân tích thực hành CSTS là $n=424$ và thực hành CSKS, CSSS là $n=420$ phụ nữ đã từng sinh con.
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai, người chồng, cô đỡ thôn bản, nhân viên y tế thôn bản, cán bộ trạm y tế xã, lãnh đạo UBND xã, già làng, trưởng bản và trưởng các dòng họ.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
- Công cụ thu thập: Bộ câu hỏi cấu trúc phỏng vấn trực tiếp bằng tiếng phổ thông hoặc tiếng H'mông qua điều tra viên địa phương; hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.
- Xử lý và phân tích số liệu:
- Dữ liệu định lượng: Nhập liệu và làm sạch, xây dựng các biến tổ hợp điểm kiến thức, thái độ và thực hành. Sử dụng mô hình hồi quy logistic đa biến để xác định các yếu tố liên quan (tính tỷ suất chênh điều chỉnh OR và khoảng tin cậy 95% CI).
- Đánh giá can thiệp: Sử dụng chỉ số hiệu quả can thiệp (HQCT) so sánh mức độ thay đổi giữa nhóm can thiệp (NCT) và nhóm không can thiệp (NKCT).
- Dữ liệu định tính: Phân tích theo chủ đề nhằm giải thích và bổ trợ cho các phát hiện định lượng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và bằng chứng thực tiễn về tử vong mẹ, tử vong sơ sinh, chương trình làm mẹ an toàn và các yếu tố ảnh hưởng. Tác giả trình bày các số liệu thống kê quốc tế và trong nước về thực hành khám thai qua các bảng tổng hợp.
Bảng 1.1: Tỷ lệ khám thai của phụ nữ tại các khu vực trên thế giới (%)
| Khu vực |
Khám thai $\ge 1$ lần (2015) |
Khám thai $\ge 4$ lần (2015) |
Khám thai $\ge 4$ lần Nông thôn (2000) |
Khám thai $\ge 4$ lần Nông thôn (2015) |
Khám thai $\ge 4$ lần Thành thị (2000) |
Khám thai $\ge 4$ lần Thành thị (2015) |
| Toàn thế giới |
85 |
58 |
32 |
45 |
64 |
71 |
| Các nước kém phát triển nhất |
77 |
42 |
27 |
38 |
52 |
58 |
| Tây và Trung Phi |
76 |
52 |
37 |
41 |
65 |
70 |
| Đông và Nam Phi |
80 |
45 |
36 |
42 |
65 |
62 |
| Cận Sahara |
78 |
49 |
36 |
42 |
65 |
68 |
| Đông Á và Thái Bình Dương |
95 |
82 |
69 |
80 |
83 |
89 |
| Nam Á |
69 |
42 |
21 |
37 |
52 |
58 |
| Mỹ La tinh và Caribbean |
96 |
87 |
- |
- |
- |
- |
| SNG/CIS |
96 |
85 |
- |
- |
- |
- |
(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 1.1 trong luận án, theo UNICEF 2017)
Bảng 1.2: Tỷ lệ khám thai của phụ nữ tại các khu vực ở Việt Nam (%)
| Khu vực |
MICS 2011: Không khám |
MICS 2011: Khám $\ge 1$ lần |
MICS 2011: Khám $\ge 4$ lần |
MICS 2014: Không khám |
MICS 2014: Khám $\ge 1$ lần |
MICS 2014: Khám $\ge 4$ lần |
| Toàn quốc |
5,4 |
93,7 |
59,6 |
4,0 |
96,0 |
73,7 |
| Đồng bằng sông Hồng |
1,0 |
99,0 |
75,3 |
1,4 |
98,6 |
85,2 |
| Trung du miền núi phía Bắc |
16,2 |
82,8 |
37,8 |
16,8 |
83,2 |
51,7 |
| Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung |
2,7 |
96,6 |
52,3 |
0,9 |
99,1 |
70,4 |
| Tây Nguyên |
11,2 |
87,9 |
37,6 |
8,9 |
91,1 |
47,7 |
| Đông Nam Bộ |
0,4 |
99,1 |
87,1 |
0,7 |
99,3 |
90,0 |
| Đồng bằng sông Cửu Long |
3,0 |
94,4 |
58,8 |
0,6 |
99,4 |
78,0 |
| Thành thị |
2,1 |
97,9 |
81,6 |
0,5 |
99,5 |
86,3 |
| Nông thôn |
6,8 |
92,0 |
50,5 |
5,5 |
94,5 |
68,5 |
(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 1.2 trong luận án, theo Điều tra MICS 2011 và MICS 2014)
Chương 1 cũng phân tích sâu về đặc điểm văn hóa, xã hội của người H'mông: chế độ phụ quyền chi phối các quyết định khám chữa bệnh, quan niệm sinh đẻ tự nhiên, tục kiêng người lạ vào nhà sau sinh, tập quán chôn nhau trong nhà và sự e ngại tiếp xúc với cán bộ y tế nam khi sinh đẻ.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực địa, thiết kế nghiên cứu 3 giai đoạn và các biện pháp can thiệp đã triển khai. Các hoạt động can thiệp chính tại 2 xã Co Tòng và Pá Lông (huyện Thuận Châu) bao gồm:
- Đào tạo 22 cô đỡ thôn bản người dân tộc H'mông (được hỗ trợ kinh phí và chuyên môn từ Dự án Atlantic Philanthropies, Sở Y tế và Trung tâm Y tế huyện Thuận Châu).
- Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng giao tiếp văn hóa cho cán bộ Trạm Y tế xã.
- Triển khai truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp (thăm hộ gia đình, thảo luận nhóm) và truyền thông gián tiếp (loa truyền thanh xã/bản bằng tiếng H'mông và tiếng phổ thông, tài liệu tranh ảnh minh họa phù hợp văn hóa).
- Huy động sự tham gia của lãnh đạo Đảng ủy, HĐND, UBND xã, chi bộ bản, trưởng/phó bản, người có uy tín, già làng và trưởng các dòng họ trong việc tuyên truyền, vận động phụ nữ khám thai và sinh con tại cơ sở y tế hoặc nhờ cô đỡ thôn bản hỗ trợ.
Chương này cũng xác định rõ các tiêu chuẩn chấm điểm kiến thức đúng, thái độ đúng, thực hành đúng cho từng giai đoạn CSTS, CSKS và CSSS, cùng các quy định đảm bảo đạo đức nghiên cứu y sinh học.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày các kết quả định lượng và định tính thu được từ nghiên cứu:
- Thực trạng KAP trước can thiệp: Nhận thức và thực hành làm mẹ an toàn của phụ nữ H'mông ở mức rất thấp. Tỷ lệ phụ nữ không khám thai trong lần mang thai gần nhất chiếm tỷ lệ cao do rào cản nhận thức (cho rằng mang thai bình thường không cần khám), đường sá xa xôi và rào cản ngôn ngữ. Tỷ lệ sinh con tại nhà chiếm đa số, hầu hết do người nhà tự đỡ mà không có sự trợ giúp của cán bộ y tế.
- Các yếu tố liên quan (mô hình hồi quy logistic đa biến):
- Khả năng nói tiếng phổ thông và trình độ học vấn của phụ nữ có mối liên quan thuận chiều với mức độ hiểu biết và thực hành làm mẹ an toàn.
- Sự tham gia, đồng thuận và hỗ trợ của người chồng và gia đình là yếu tố dự báo quan trọng đối với việc phụ nữ đi khám thai, bổ sung viên sắt/axit folic và lựa chọn nơi sinh an toàn.
- Khoảng cách địa lý từ nơi cư trú đến Trạm Y tế xã và sự hiện diện của cán bộ y tế nữ người H'mông tại trạm y tế ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng dịch vụ y tế.
- Đánh giá hiệu quả can thiệp: Sau can thiệp, nhóm xã can thiệp ghi nhận sự cải thiện rõ rệt so với nhóm đối chứng về tỷ lệ phụ nữ biết các dấu hiệu nguy hiểm trong thai kỳ, chuyển dạ và sau sinh; tỷ lệ khám thai $\ge 3$ lần; tỷ lệ tiêm phòng uốn ván đủ liều; tỷ lệ sinh tại trạm y tế hoặc có cô đỡ thôn bản đỡ đẻ; và tỷ lệ cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh.
- Đánh giá sự phù hợp: Tỷ lệ cao người dân và chính quyền đánh giá việc đào tạo cô đỡ thôn bản người địa phương và có cán bộ y tế nữ người H'mông tại Trạm Y tế xã là hoàn toàn phù hợp với điều kiện địa phương.
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các kết quả nghiên cứu với các công trình trong nước và quốc tế:
- Về thực trạng: Luận án làm rõ các đặc trưng trong chăm sóc thai sản của phụ nữ H'mông tỉnh Sơn La, đối chiếu với các nghiên cứu tại Hà Giang, Yên Bái, Thái Nguyên và các quốc gia có bối cảnh tương đồng.
- Về các yếu tố liên quan: Tác giả bàn luận sâu sắc về cơ chế tác động của thiết chế gia đình phụ quyền, vai trò quyết định của người chồng trong chi trả tài chính và phương tiện đi lại, cũng như ảnh hưởng của dòng họ và già làng trong việc duy trì hoặc thay đổi các tập tục kiêng cữ sau sinh.
- Về hiệu quả can thiệp: Bàn luận tính khả thi và hiệu quả của mô hình cô đỡ thôn bản người dân tộc thiểu số tại chỗ như một giải pháp bắc cầu khắc phục khoảng trống nhân lực y tế chuyên môn tại các thôn bản vùng sâu; vai trò của việc truyền thông song ngữ và lồng ghép chỉ đạo của chính quyền địa phương.
- Ưu điểm và hạn chế: Tác giả chỉ ra điểm mạnh về thiết kế nghiên cứu can thiệp có đối chứng, kết hợp định tính - định lượng, kiểm soát yếu tố nhiễu bằng hồi quy đa biến; đồng thời nêu rõ các hạn chế về phạm vi địa bàn nghiên cứu và thời gian can thiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện, có hệ thống đầu tiên về thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành làm mẹ an toàn của phụ nữ H'mông tại tỉnh Sơn La theo chu kỳ liên tục: trước sinh, trong sinh và sau sinh.
- Lượng hóa và kiểm soát được các yếu tố nhiễu thông qua mô hình hồi quy logistic đa biến, chứng minh vai trò độc lập của khả năng sử dụng tiếng phổ thông, trình độ học vấn, vai trò của người chồng, sự chi phối của gia đình/dòng họ và các yếu tố hệ thống y tế đối với hành vi làm mẹ an toàn của phụ nữ H'mông.
- Đánh giá thực nghiệm hiệu quả của mô hình can thiệp cộng đồng kết hợp giữa đào tạo cô đỡ thôn bản người địa phương, truyền thông phù hợp văn hóa và huy động mạng lưới chính quyền - đoàn thể - người có uy tín truyền thống.
Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách
- Chứng minh tính khả thi, hiệu quả và sự phù hợp văn hóa của mạng lưới cô đỡ thôn bản người H'mông trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc thai sản tuyến đầu và chuyển tuyến kịp thời tại vùng cao.
- Cung cấp cơ sở khoa học để ngành y tế tỉnh Sơn La và các tỉnh miền núi phía Bắc nhân rộng mô hình can thiệp sức khỏe sinh sản lồng ghép yếu tố văn hóa tộc người.
Kiến nghị và giải pháp
- Duy trì chế độ phụ cấp, bồi dưỡng định kỳ và cung cấp trang thiết bị đỡ đẻ sạch cho mạng lưới cô đỡ thôn bản tại các xã vùng III, vùng khó khăn.
- Tuyển dụng, đào tạo hoặc bố trí cán bộ y tế nữ là người dân tộc H'mông làm việc tại các Trạm Y tế xã vùng cao.
- Đổi mới nội dung và hình thức truyền thông giáo dục sức khỏe: sử dụng ngôn ngữ tiếng H'mông, tranh ảnh trực quan; hướng truyền thông không chỉ vào phụ nữ mà vào cả nam giới (người chồng), mẹ chồng, trưởng dòng họ và già làng.
- Chính quyền địa phương cần đưa các chỉ tiêu về làm mẹ an toàn vào quy ước, hương ước thôn bản và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện tại 4 xã thuộc 2 huyện (Thuận Châu và Mường La) của tỉnh Sơn La, mang đặc thù địa hình núi cao hiểm trở và văn hóa thuần H'mông, do đó khả năng suy rộng cho các nhóm dân tộc thiểu số khác hoặc các vùng đồng bằng cần được cân nhắc trong bối cảnh cụ thể.
- Thời gian triển khai can thiệp và theo dõi sau can thiệp diễn ra trong khoảng 1 năm (2014–2015), do đó chưa đánh giá được trực tiếp sự thay đổi về tỷ số tử vong mẹ (MMR) và tỷ suất tử vong sơ sinh (NMR) ở cấp độ quần thể do các biến cố này có tần suất xuất hiện thấp.
- Rào cản ngôn ngữ đòi hỏi sử dụng điều tra viên địa phương và phiên dịch tiếng H'mông, có thể tiềm ẩn sai số thông tin nhất định dù đã được tập huấn và giám sát chuẩn hóa.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục theo dõi dài hạn để đánh giá tính bền vững của các thay đổi hành vi làm mẹ an toàn và tác động giảm tử vong mẹ, tử vong sơ sinh tại các địa bàn can thiệp.
- Thử nghiệm và đánh giá mô hình can thiệp tương tự trên các nhóm dân tộc thiểu số khác có rào cản văn hóa tương đồng tại khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính và chính sách duy trì bền vững chế độ phụ cấp cho cô đỡ thôn bản sau khi các dự án tài trợ kết thúc.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng, Xã hội học sức khỏe, Nhân học y tế: Tham khảo về phương pháp thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng, cách thức xây dựng bộ công cụ KAP phù hợp văn hóa tộc người thiểu số, kỹ thuật phân tích mô hình hồi quy đa biến kiểm soát yếu tố nhiễu và cách tiếp cận đa tầng trong y tế công cộng.
- Nhà hoạch định chính sách y tế và dân số (Bộ Y tế, Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Sở Y tế các tỉnh miền núi): Sử dụng bằng chứng khoa học từ luận án để xây dựng và duy trì chính sách phát triển mạng lưới cô đỡ thôn bản, chính sách bố trí cán bộ y tế nữ người dân tộc thiểu số tại trạm y tế xã, và phân bổ nguồn lực can thiệp giảm tử vong mẹ ở vùng đặc biệt khó khăn.
- Cán bộ y tế tuyến cơ sở và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản: Ứng dụng bài học thực tiễn về kỹ năng truyền thông vận động người chồng, mẹ chồng và người có uy tín trong dòng họ tham gia chăm sóc thai sản cho phụ nữ vùng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ số tử vong mẹ và tử vong sơ sinh của dân tộc H'mông tại Việt Nam có sự chênh lệch như thế nào so với các dân tộc khác theo dữ liệu luận án viện dẫn?
Theo các số liệu nghiên cứu được tác giả điểm lại, dân tộc H'mông có các chỉ số sức khỏe thai sản kém nhất trong các dân tộc thiểu số: tỷ số tử vong mẹ (MMR) là 210/100.000 trẻ đẻ sống, cao gấp 3 lần so với các dân tộc thiểu số khác và gấp 17,5 lần dân tộc Kinh; tỷ suất tử vong sơ sinh (NMR) là 14,7‰, cao nhất trong tất cả các nhóm dân tộc được khảo sát.
2. Luận án đã lựa chọn những địa bàn cụ thể nào tại tỉnh Sơn La để triển khai nghiên cứu can thiệp và đối chứng?
Nghiên cứu được tiến hành tại 4 xã vùng cao thuộc tỉnh Sơn La:
- Nhóm can thiệp (NCT): Xã Co Tòng và xã Pá Lông thuộc huyện Thuận Châu.
- Nhóm không can thiệp/đối chứng (NKCT): Xã Chiềng Ân và xã Chiềng Công thuộc huyện Mường La.
3. Khái niệm Làm mẹ an toàn theo Sáng kiến SMI năm 1987 và quá trình bổ sung bao gồm những trụ cột chính nào?
Ban đầu, Sáng kiến Làm mẹ an toàn (Nairobi, 1987) xác định 4 cột trụ chính: (1) Kế hoạch hóa gia đình, (2) Chăm sóc thai nghén, (3) Sinh nở an toàn, (4) Chăm sóc sau sinh. Đến thập niên 1990, chương trình được bổ sung thêm 2 cột trụ là: (5) Kiểm soát bệnh lây truyền qua đường tình dục/HIV (STI/HIV) và (6) Dịch vụ chăm sóc sau phá thai, nâng tổng số lên 6 cột trụ chính.
4. Những yếu tố nào ở cấp độ cá nhân, gia đình và cộng đồng được xác định có liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành làm mẹ an toàn của phụ nữ H'mông trong luận án?
Mô hình phân tích của luận án chỉ ra các yếu tố chính gồm:
- Cấp độ cá nhân: Trình độ học vấn và khả năng sử dụng thông thạo tiếng phổ thông.
- Cấp độ gia đình và cộng đồng: Sự hiểu biết và hỗ trợ của người chồng, quyền quyết định chi trả tài chính và chọn nơi sinh của chồng/mẹ chồng; các tập tục kiêng cữ truyền thống; sự tham gia vận động của trưởng dòng họ, già làng và chính quyền bản.
- Cấp độ y tế: Khoảng cách địa lý tới trạm y tế và sự sẵn có của cán bộ y tế nữ người dân tộc H'mông.
5. Gói can thiệp cộng đồng tại 2 xã huyện Thuận Châu đã triển khai các hoạt động trọng tâm nào?
Gói can thiệp bao gồm: (1) Đào tạo 22 cô đỡ thôn bản người dân tộc H'mông cho 2 xã Co Tòng và Pá Lông; (2) Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ Trạm Y tế xã; (3) Truyền thông trực tiếp tại hộ gia đình và nhóm nhỏ bằng tiếng H'mông, kết hợp truyền thanh xã/bản và tài liệu tranh ảnh; (4) Vận động sự tham gia của người chồng, già làng, trưởng bản, trưởng dòng họ và chính quyền địa phương vào công tác làm mẹ an toàn.
Kết luận
Luận án của tác giả Vũ Văn Hoàn là công trình nghiên cứu y tế công cộng chuyên sâu, cung cấp bức tranh toàn diện và có căn cứ khoa học về thực trạng cùng các yếu tố đa tầng chi phối kiến thức, thái độ, thực hành làm mẹ an toàn của phụ nữ dân tộc H'mông tại tỉnh Sơn La. Bằng thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng trước – sau kết hợp định lượng và định tính, luận án đã chứng minh hiệu quả thực tiễn của mô hình đào tạo cô đỡ thôn bản người địa phương kết hợp truyền thông phù hợp ngôn ngữ, văn hóa và huy động mạng lưới xã hội truyền thống. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác hoạch định chính sách can thiệp giảm tử vong mẹ và nâng cao sức khỏe sinh sản cho đồng bào các dân tộc thiểu số tại các vùng khó khăn của Việt Nam.