Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 05 01) với đề tài "Nghiên cứu đổi mới quản lý ở trường Đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể" do nghiên cứu sinh Hoàng Thị Minh Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Minh Đường, bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2009.
-
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), giáo dục được xác định là một lĩnh vực thương mại dịch vụ. Quá trình hội nhập quốc tế đòi hỏi sự chuyển đổi phương thức vận hành từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội năm 2004 đã chỉ rõ công tác quản lý giáo dục còn bất cập và yêu cầu chuyển đổi căn bản sang quản lý theo chất lượng. Các trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật (ĐHSPKT) giữ vai trò là "máy cái" đào tạo đội ngũ giáo viên dạy nghề cho toàn hệ thống giáo dục nghề nghiệp và kỹ sư, kỹ thuật viên trình độ cao cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tiễn tại các cơ sở này bộc lộ nhiều hạn chế: năng lực đội ngũ giảng viên chưa cập nhật kịp thời tiến bộ công nghệ và phương pháp dạy học mới; nội dung chương trình chậm đổi mới theo học chế tín chỉ liên thông; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học chưa đồng bộ; chất lượng sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của cơ sở sử dụng lao động. Nguyên nhân cốt lõi là công tác quản lý chất lượng chậm đổi mới, chủ yếu vận hành theo mệnh lệnh hành chính, đào tạo dựa trên chỉ tiêu phân bổ ngân sách thay vì nhu cầu thị trường, và chỉ tập trung kiểm soát ở khâu đầu ra. Do đó, việc ứng dụng mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (QLCLTT) vào đổi mới quản lý chất lượng trường ĐHSPKT là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng bối cảnh mới.
-
Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng ở trường ĐHSPKT, luận án đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý chất lượng trường ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý của các trường ĐHSPKT.
-
Giả thuyết khoa học:
Nếu đổi mới quản lý nhân sự, quản lý các quá trình hoạt động, quản lý các hoạt động cải tiến, tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường với khách hàng và thực hiện chính sách chất lượng theo tiếp cận QLCLTT thì sẽ đổi mới được quản lý chất lượng trường ĐHSPKT, qua đó nâng cao được chất lượng đào tạo của trường đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực trong cơ chế thị trường.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan lý luận về QLCLTT và xây dựng luận cứ khoa học cho việc đổi mới quản lý chất lượng ở trường ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT.
- Đánh giá thực trạng về quản lý chất lượng ở các trường ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT.
- Đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý chất lượng của trường ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT.
- Khảo sát thăm dò ý kiến chuyên gia các trường ĐHSPKT về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp; đề xuất và thử nghiệm quy trình quản lý một số hoạt động của trường ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT.
-
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý chất lượng trường Đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận QLCLTT.
- Đối tượng nghiên cứu: Đổi mới quản lý chất lượng trường Đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận QLCLTT.
-
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi tổ chức: Loại hình trường ĐHSPKT trong hệ thống giáo dục đại học và dạy nghề tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các phương diện quản lý nhân sự, quản lý các quá trình hoạt động, quản lý các hoạt động cải tiến và phát triển mối quan hệ với khách hàng; khâu đầu ra chỉ giới hạn ở sản phẩm đào tạo.
- Phạm vi khảo sát và thử nghiệm: Thu thập số liệu giai đoạn 2002–2008; khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, sinh viên, trường dạy nghề, doanh nghiệp; tiến hành thử nghiệm 3 quy trình quản lý cụ thể tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
-
Các hướng nghiên cứu quốc tế:
- Lịch sử phát triển lý thuyết quản lý chất lượng: Luận án dẫn giải sơ đồ phát triển của Tery Richardson qua các giai đoạn: Kiểm soát chất lượng (Shewhart, thập kỷ 1920); Kiểm soát quá trình (Deming, Shewhart, thập kỷ 1930); Cải tiến quá trình (Deming, Juran, Ishikawa, Ohno, thập kỷ 1940); Kiểm soát chất lượng tổng thể (Feigenbaum, Juran, Deming, thập kỷ 1950); Đảm bảo chất lượng (Deming, Juran, Ishikawa, thập kỷ 1960); Quản lý không lỗi và Just-in-Time (Crosby, Ohno, thập kỷ 1970); Quản lý chất lượng tổng thể (Deming, Crosby, Ohno, thập kỷ 1980) và tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000:2000.
- Quản lý chất lượng trong cơ sở giáo dục: Các nghiên cứu của West-Burnham (1992, 1997) về quản lý chất lượng trong nhà trường; Taylor và Hill (1993) về quản lý chất lượng trong giáo dục; Dorothy Myers và Robert Stonehill (1993) về quản lý chất lượng lấy nhà trường làm cơ sở.
- Hệ thống tiêu chuẩn và kiểm định: Bộ tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo của Cơ quan Quản lý Chất lượng New Zealand (1995); hệ thống tiêu chí ILO-500 của Tổ chức Lao động Quốc tế (gồm 9 tiêu chí với 500 điểm); bộ tiêu chuẩn AUN-QA của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á; Khung hợp tác Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học của SEAMEO.
- Ứng dụng QLCLTT và ISO trong giáo dục: Edward Sallis (1993) với công trình "Total Quality Management in Education" đề xuất chuyển dịch từ mô hình tổ chức thứ bậc từ trên xuống sang mô hình phân quyền từ dưới lên; Bettina Lankard (1992) đề xuất chiến lược vận dụng QLCLTT vào đào tạo nghề; tài liệu và chương trình tập huấn của SEAMEO-VOCTECH (2002) tại Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Các hướng nghiên cứu trong nước:
- Về đảm bảo chất lượng và kiểm định: Các công trình của Nguyễn Đức Chính (2002) về kiểm định chất lượng giáo dục đại học; Phạm Xuân Thanh (2004); Phạm Thành Nghị (2000); Trần Thị Bích Nga và Phạm Ngọc Sáu (2002) về quản lý sự thay đổi; đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Đỗ Công Vịnh về ba trụ cột đảm bảo chất lượng (xây dựng hệ thống, hoạt động đảm bảo và kiểm định).
- Về ứng dụng QLCLTT và ISO: Trần Khánh Đức (2004) với nghiên cứu quản lý và kiểm định theo ISO và TQM; Phan Văn Kha (2004) về ứng dụng ISO-9000 trong đào tạo sau đại học; Phó Đức Trù và Phạm Hồng (2000); các tài liệu hướng dẫn của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (2000, 2001, 2002); đề tài cấp Bộ của Nguyễn Đức Trí (2003) về giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trung học chuyên nghiệp đến năm 2010; công trình của Phạm Quang Huân (2003) vận dụng chu trình PDCA vào quản lý dạy học phổ thông; đề tài của Viện Nghiên cứu Sư phạm – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2006) về quản lý quá trình dạy học ở trường trung học cơ sở; bài viết của Lê Đức Ngọc (2005) về xếp hạng đại học; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thanh Tâm (2008) nghiên cứu biện pháp quản lý trường mầm non nông thôn theo tiếp cận QLCLTT.
-
Khoảng trống nghiên cứu:
Các công trình trong nước đã bước đầu tiếp cận các khía cạnh của kiểm định chất lượng, ISO hoặc áp dụng chu trình PDCA trong một vài khâu đơn lẻ tại trường phổ thông, mầm non hoặc cơ sở đào tạo nói chung. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống về đổi mới quản lý chất lượng ở loại hình trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật tại Việt Nam theo tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể trong bối cảnh chuyển đổi sang cơ chế thị trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
- Khung lý thuyết và khái niệm công cụ:
- Khái niệm quản lý và đổi mới quản lý: Quản lý được xác định là tác động có mục đích, có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm vận hành tổ chức đạt mục tiêu đề ra thông qua 4 chức năng: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá (dẫn theo C. Mác và các nhà nghiên cứu quản lý). Đổi mới quản lý là sự chuyển biến từ phương thức hành chính sự vụ, kế hoạch hóa tập trung sang phương thức quản lý chất lượng theo cơ chế thị trường.
- Chất lượng và chất lượng đào tạo: Luận án phân định chất lượng theo quan niệm tuyệt đối và quan niệm tương đối. Theo tiếp cận thị trường, chất lượng đào tạo là mức độ đạt được so với mục tiêu đào tạo đề ra nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng (Nhà nước, doanh nghiệp, người học, gia đình). Ba đặc trưng của chất lượng đào tạo gồm: tính tương đối (so sánh với chuẩn nghề nghiệp), tính giai đoạn (cải tiến liên tục theo tiến bộ kỹ thuật) và tính đa cấp (chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia, chuẩn địa phương).
- Mô hình tổ chức dịch vụ công: Trường ĐHSPKT hoạt động như một hệ thống mở bao gồm: Đầu vào (người học, ngân sách nhà nước, tài trợ dự án quốc tế, đặt hàng từ doanh nghiệp, thể chế chính sách); Các quá trình (quá trình đào tạo từ tuyển sinh, dạy học đến xét tốt nghiệp; quá trình hỗ trợ về nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, nghiên cứu khoa học); Đầu ra (giáo viên dạy nghề, lao động kỹ thuật, sản phẩm nghiên cứu, dịch vụ kỹ thuật); Môi trường tác động (kinh tế - xã hội, thể chế pháp lý, khoa học - công nghệ).
- Các nguyên tắc và đặc trưng của QLCLTT: 6 nguyên tắc cốt lõi gồm: Cải tiến liên tục (Continuous Improvement / Kaizen); Phòng ngừa thay cho kiểm tra để loại bỏ (Prevention versus Inspection); Lôi cuốn mọi người tham gia (Involvement of People / tổ chức nhóm làm việc Teamwork); Tiếp cận theo quá trình (Process Approach); Sự cam kết của lãnh đạo (Commitment); Ra quyết định dựa trên sự kiện và số liệu (Fact-Based Decision Making). 5 đặc trưng cơ bản gồm: thông tin, văn hóa tổ chức, sự tham gia của mọi thành viên, hướng tới khách hàng và cải tiến liên tục.
- Chu trình PDCA và công cụ phân tích: Chu trình Deming PDCA (Plan – Do – Check – Act) vận hành liên tục theo hình xoắn ốc đi lên; 7 công cụ kiểm soát và đánh giá chất lượng gồm: Phiếu kiểm tra, Sơ đồ Pareto, Biểu đồ tần suất, Biểu đồ phân tán, Lưu đồ, Biểu đồ kiểm soát và Sơ đồ nhân quả (Fishbone).
| Trường hợp ứng dụng |
Công cụ kiểm soát và đánh giá chất lượng |
| Xác định vấn đề |
Sơ đồ Pareto, Sơ đồ nhân quả |
| Đánh giá thực trạng |
Sơ đồ tần suất, Biểu đồ phân tán, Phiếu kiểm tra |
| Xác định giải pháp |
Sơ đồ nhân quả |
| Kiểm tra kết quả cải tiến |
Biểu đồ kiểm soát, Biểu đồ tần suất, Phiếu kiểm tra, Sơ đồ Pareto |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ luận án thông qua các nội dung:
- Tổng kết tiến trình phát triển của khoa học quản lý chất lượng từ kiểm soát chất lượng sản phẩm cuối cùng đến quản lý chất lượng toàn diện của tổ chức.
- Hệ thống hóa các khái niệm: quản lý, đổi mới, đổi mới quản lý, chất lượng, chất lượng đào tạo, chất lượng cơ sở đào tạo theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (10 tiêu chuẩn năm 2007) và chuẩn ILO-500 của Tổ chức Lao động Quốc tế.
- Phân tích sự chuyển dịch giữa các mô hình quản lý trong giáo dục: Kiểm soát chất lượng (QC), Kiểm soát quá trình (PC / mô hình CIPO), Đảm bảo chất lượng và Kiểm định chất lượng (QA / Accreditation gồm quy trình 4 bước), Tiêu chuẩn ISO và Quản lý chất lượng tổng thể (QLCLTT).
- Luận giải các nguyên tắc, đặc trưng của QLCLTT và ứng dụng chu trình PDCA kết hợp 7 công cụ thống kê vào quản lý giáo dục.
- Xác lập mô hình trường ĐHSPKT là tổ chức dịch vụ công hoạt động trong cơ chế thị trường, phân tích chi tiết các thành tố Đầu vào, Quá trình đào tạo, Đầu ra và sự tác động của môi trường chính trị, kinh tế, xã hội, khoa học - công nghệ.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chương 2 trình bày các kết quả khảo sát thực trạng toàn diện tại các trường ĐHSPKT:
- Quá trình phát triển và mô hình đào tạo: Khái quát lịch sử hình thành mạng lưới trường ĐHSPKT tại Việt Nam; phân tích các mô hình đào tạo giáo viên dạy nghề (mô hình song song, mô hình nối tiếp, mô hình tích hợp).
- Thực trạng chất lượng đào tạo: Tổng hợp kết quả học tập và rèn luyện của học sinh - sinh viên từ năm học 2002–2003 đến năm học 2007–2008; phân tích ý kiến đánh giá của 249 cán bộ quản lý, giảng viên nội bộ và 188 cán bộ quản lý tại các cơ sở sử dụng lao động (trường dạy nghề, doanh nghiệp). Kết quả cho thấy sinh viên nắm vững lý thuyết nhưng kỹ năng thực hành nghề và kỹ năng sư phạm kỹ thuật còn khoảng cách so với yêu cầu sản xuất thực tế.
- Thực trạng các điều kiện đảm bảo chất lượng:
- Chương trình đào tạo còn mang tính hàn lâm, việc chuyển đổi sang học chế tín chỉ liên thông còn chậm.
- Cơ cấu đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và nhân viên bộc lộ sự bất cập về độ tuổi, trình độ sau đại học, tỷ lệ chức danh khoa học và kỹ năng thực hành công nghệ mới.
- Cơ sở vật chất, thiết bị xưởng thực hành chưa đồng bộ và chưa theo kịp công nghệ của doanh nghiệp hiện đại.
- Thực trạng công tác quản lý chất lượng: Quản lý nhân sự còn thiếu bản mô tả việc làm và chuẩn năng lực rõ ràng; quản lý các hoạt động đào tạo (thực tập sư phạm, xét tốt nghiệp, mua sắm vật tư xưởng trường) chưa được văn bản hóa thành các quy trình chuẩn; mối quan hệ giữa nhà trường với các nhóm khách hàng bên ngoài (cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, phụ huynh) chưa được thiết lập chặt chẽ.
- Đánh giá thời cơ, thách thức và khẳng định tính phù hợp của việc áp dụng QLCLTT đối với trường ĐHSPKT trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐHSPKT THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và tiến hành khảo nghiệm, thử nghiệm thực tế:
- Bốn nguyên tắc xây dựng giải pháp: Đảm bảo tính mục tiêu; Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính hiệu quả; Đảm bảo tính khả thi.
- Năm nhóm giải pháp quản lý chất lượng:
- Xây dựng tầm nhìn và mục tiêu chiến lược về chất lượng: Xác định rõ sứ mệnh "máy cái", xây dựng chính sách chất lượng dài hạn và kế hoạch hóa mục tiêu lượng hóa theo từng giai đoạn.
- Đổi mới quản lý nhân sự: Xây dựng bản mô tả việc làm và chuẩn năng lực cho các chức danh điển hình (Trưởng khoa Sư phạm kỹ thuật, Giảng viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, Thư ký văn phòng); đổi mới quy trình tuyển dụng và quy hoạch bồi dưỡng giảng viên đến năm 2020.
- Đổi mới quản lý các quá trình hoạt động của trường: Chuẩn hóa và áp dụng 5 quy trình nghiệp vụ: Quy trình quản lý dạy học thực hành; Quy trình quản lý thực tập sư phạm; Quy trình xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng tốt nghiệp; Quy trình mua sắm thiết bị, vật tư phục vụ dạy học; Quy trình tuyển dụng lao động.
- Quản lý các hoạt động cải tiến: Thiết lập chu trình cải tiến liên tục dựa trên PDCA và bộ tiêu chí đánh giá cải tiến chất lượng trên 5 phương diện (Lãnh đạo cải tiến; Các quá trình hoạt động; Quản lý nhân sự; Khách hàng và thị trường; Thông tin và truyền thông).
- Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa trường với khách hàng và đối tác: Mở rộng hợp tác đào tạo và nghiên cứu với các trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, doanh nghiệp tiếp nhận lao động và các tổ chức tài trợ.
- Kết quả khảo sát chuyên gia và thử nghiệm:
- Khảo sát chuyên gia khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi của 5 nhóm giải pháp.
- Kết quả thử nghiệm 3 quy trình (mua sắm vật tư, thực tập sư phạm, xét công nhận tốt nghiệp) tại Trường ĐHSPKT Vinh cho thấy sự cải thiện rõ rệt về điểm số đánh giá thực tập sư phạm giữa các nhóm thực nghiệm (ĐTN1, ĐTN2) so với các nhóm đối chứng (ĐĐC1, ĐĐC2), đồng thời rút ngắn thời gian xử lý và giảm thiểu sai sót trong các khâu quản lý.
Kết quả và những đóng góp mới
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án xác định trường ĐHSPKT là một tổ chức dịch vụ công trong cơ chế thị trường?
Theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO và thực hiện hiệp định GATT, giáo dục được công nhận là một lĩnh vực thương mại dịch vụ. Trường ĐHSPKT tiếp nhận các nguồn lực đầu vào (người học, tài chính nhà nước, doanh nghiệp), vận hành các quá trình đào tạo và cung cấp đầu ra là đội ngũ giáo viên dạy nghề, lao động kỹ thuật cho xã hội. Do đó, trường phải tuân thủ quy luật cung - cầu và cạnh tranh, xem người học và cơ sở sử dụng lao động là khách hàng để không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ.
2. Chu trình PDCA của Deming được vận dụng như thế nào trong quản lý trường ĐHSPKT?
Chu trình PDCA được vận dụng qua 4 bước: (P) Lập kế hoạch chất lượng, lượng hóa các chỉ tiêu và văn bản hóa kế hoạch; (D) Tổ chức thực hiện, đào tạo cán bộ và tạo động lực cho nhân sự; (C) Kiểm tra, đo lường độ sai lệch giữa kế hoạch và thực tế bằng các công cụ thống kê; (A) Thực hiện các hành động khắc phục, cải tiến liên tục và thiết lập chuẩn chất lượng ở mức cao hơn.
3. Luận án đã xây dựng bản mô tả việc làm và chuẩn năng lực cho những chức danh nào?
Luận án đã xây dựng bản mô tả nghề và chuẩn năng lực cụ thể cho 3 chức danh điển hình trong trường ĐHSPKT gồm: Trưởng khoa Sư phạm kỹ thuật, Giảng viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (giảng viên tích hợp) và Thư ký văn phòng.
4. Ba quy trình nào đã được thử nghiệm thực tế tại Trường ĐHSPKT Vinh?
Ba quy trình đại diện cho ba khâu của quá trình đào tạo gồm: Quy trình mua sắm thiết bị, vật tư phục vụ dạy học (quản lý khâu đầu vào); Quy trình quản lý thực tập sư phạm (quản lý khâu quá trình dạy học); Quy trình xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng (quản lý khâu đầu ra).
5. Tiêu chí đánh giá các hoạt động cải tiến chất lượng trong luận án gồm những phương diện nào?
Hoạt động cải tiến được đánh giá trên 5 phương diện: Lãnh đạo cải tiến; Các quá trình hoạt động; Quản lý nhân sự; Khách hàng và thị trường; Thông tin và truyền thông.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Minh Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về Quản lý chất lượng tổng thể và vận dụng vào loại hình trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật tại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng giai đoạn 2002–2008, công trình đã đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ, xây dựng 3 bản mô tả năng lực vị trí việc làm và 5 quy trình quản lý nghiệp vụ chuẩn hóa. Kết quả thử nghiệm tại Trường ĐHSPKT Vinh khẳng định tính khả thi của các quy trình quản lý theo chu trình PDCA, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công cuộc chuyển đổi quản lý giáo dục đại học nghề nghiệp trong cơ chế thị trường.