MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Để phát triển giáo dục, nhà giáo giữ một vị trí quan trọng. Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 của Chính phủ xác định rõ mục tiêu phát triển giáo dục là "Phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lƣợng, hiệu quả và đổi mới phƣơng pháp dạy - học; đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục" [17]. Việt Nam đã chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thƣơng mại thế giới WTO, giáo dục đã thực sự đƣợc công nhận là một lĩnh vực thƣơng mại dịch vụ.
Trong quá trình hội nhập quốc tế, chúng ta đang trong bƣớc đầu chuyển đổi mọi hoạt động của giáo dục từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trƣờng nói riêng trong cơ chế thị trƣờng đang là một vấn đề còn rất mới mẻ và đang là khâu yếu kém của giáo dục ở nƣớc ta. Trong báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội năm 2004 đã nêu rõ nguyên nhân của các yếu kém trong giáo dục của nƣớc ta là “Quản lý về giáo dục còn yếu kém và bất cập”. Báo cáo cũng đã nêu rõ "Việc quản lý giáo dục truyền thống cần đƣợc thay bằng quản lý giáo dục theo chất lƣợng" [16].
Các trƣờng ĐHSPKT có nhiệm vụ quan trọng là đào tạo đội ngũ giáo viên cho hệ thống Giáo dục nghề nghiệp của cả nƣớc, ngoài ra còn đào tạo kỹ sƣ và kỹ thuật viên trình độ cao cho các doanh nghiệp. Trong những năm qua các trƣờng ĐHSPKT đã có nhiều nỗ lực và đạt đƣợc những thành quả đáng kể. Tuy nhiên đứng trƣớc yêu cầu mới là phải nhanh chóng xây dựng trƣờng thành trƣờng đại học chất lƣợng cao để có thể hoàn thành đƣợc sứ mệnh là những "máy cái" cho việc phát triển nhanh chóng hệ thống GDNN đạt chuẩn khu vực và chuẩn quốc tế theo Hiệp định ASEAN và GATT-WTO trong quá trình CNH, HĐH đất nƣớc, các trƣờng ĐHSPKT đang bộc lộ nhiều bất cập. Năng lực đội ngũ giáo viên các trƣờng ĐHSPKT còn hạn chế, chƣa cập nhật đƣợc thƣờng xuyên tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất và công nghệ dạy học hiện đại để vận dụng vào việc cải tiến nội dung và phƣơng pháp dạy học.
Nội dung chƣơng trình đào tạo chậm đƣợc đổi mới, đặc biệt là với chủ trƣơng đào tạo theo học chế tín chỉ liên thông. Cơ sở vật chất và phƣơng tiện kỹ thuật phục vụ cho dạy học chƣa đáp ứng LUAN VAN CHAT LUONG download 1: add luanvanchat@agmail.com đƣợc yêu cầu của một trƣờng đại học hiện đại. Chất lƣợng SV tốt nghiệp từ các trƣờng ĐHSPKT chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của các trƣờng dạy nghề và các doanh nghiệp. Một trong những nguyên nhân cơ bản của những yếu kém nêu trên là do công tác quản lý chất lƣợng của nhà trƣờng chậm đƣợc đổi mới để thích ứng với cơ chế thị trƣờng và tạo đƣợc động lực cho sự phát triển của trƣờng.
Công tác quản lý nhà trƣờng hiện nay chủ yếu vẫn còn thực hiện theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung theo phƣơng pháp hành chính mệnh lệnh. Kế hoạch đào tạo chủ yếu đang đƣợc xây dựng trên cơ sở chỉ tiêu và ngân sách nhà nƣớc đƣa xuống, chƣa căn cứ vào nhu cầu của thị trƣờng lao động nên chƣa đáp ứng tốt cho yêu cầu của khách hàng. Quản lý chất lƣợng chủ yếu mới quản lý chất lƣợng đầu ra. Do vậy, đổi mới quản lý là khâu đột phá để nâng cao chất lƣợng các trƣờng ĐHSPKT trƣớc yêu cầu xây dựng trƣờng thành trƣờng ĐH chất lƣợng cao, có khả năng hoàn thành đƣợc sứ mệnh là những "máy cái" trong sự nghiệp phát triển nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.
Quản lý chất lƣợng ở các cơ sở đào tạo trên thế giới đang có nhiều mô hình khác nhau, trong đó Quản lý chất lƣợng tổng thể (QLCLTT) là mô hình hiện đại và đang đƣợc nhiều nƣớc áp dụng [88], [92]. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu đổi mới quản lý ở trƣờng Đại học sƣ phạm kỹ thuật theo tiếp cận quản lý chất lƣợng tổng thể” làm đề tài nghiên cứu luận án Tiến sỹ của mình. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về quản lý chất lƣợng ở trƣờng ĐHSPKT, luận án đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý chất lƣợng trƣờng ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT để góp phần nâng cao chất lƣợng và hiệu quả quản lý của các trƣờng ĐHSPKT. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.
Khách thể nghiên cứu: Quản lý chất lƣợng trƣờng Đại học sƣ phạm kỹ thuật theo tiếp cận QLCLTT. Đối tượng nghiên cứu: Đổi mới quản lý chất lƣợng trƣờng Đại học sƣ phạm kỹ thuật theo tiếp cận QLCLTT. Giả thuyết khoa học Nếu đổi mới quản lý nhân sự, quản lý các quá trình hoạt động, quản lý các hoạt động cải tiến, tăng cƣờng mối quan hệ hợp tác giữa nhà trƣờng với khách hàng và LUAN VAN CHAT LUONG download 2: add luanvanchat@agmail.com thực hiện chính sách chất lƣợng theo tiếp cận QLCLTT thì sẽ đổi mới đƣợc quản lý chất lƣợng trƣờng ĐHSPKT, qua đó nâng cao đƣợc chất lƣợng đào tạo của trƣờng đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực trong cơ chế thị trƣờng. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.
Tổng quan lý luận về QLCLTT và xây dựng luận cứ khoa học cho việc đổi mới quản lý chất lƣợng ở trƣờng ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT. Đánh giá thực trạng về quản lý chất lƣợng ở các trƣờng ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT. Đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý chất lƣợng của trƣờng ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT. Khảo sát thăm dò ý kiến chuyên gia các trƣờng ĐHSPKT về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp; Đề xuất và thử nghiệm quy trình quản lý một số hoạt động của trƣờng ĐHSPKT theo tiếp cận QLCLTT.
Phƣơng pháp luận nghiên cứu 6. Phƣơng pháp tiếp cận Để tiến hành nghiên cứu, tác giả sử dụng các phƣơng pháp tiếp cận sau đây: - Tiếp cận hệ thống: Trƣờng ĐHSPKT là một bộ phận trong hệ thống GDQD và hệ thống kinh tế-xã hội, có quan hệ mật thiết với giáo dục phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp, Dạy nghề, Giáo dục đại học và với hệ thống sản xuất – dịch vụ của đất nƣớc trong quá trình CNH, HĐH. Mặt khác, nhà trƣờng lại là một hệ thống con, gồm các thành tố là các khoa, phòng, ban cho đến các cá thể. Chất lƣợng của trƣờng ĐHSPKT phụ thuộc vào chất lƣợng của các thành tố cấu thành của trƣờng, vào chất lƣợng mọi quá trình hoạt động của trƣờng, đồng thời chịu ảnh hƣởng của các thành tố khác bên ngoài nhà trƣờng.
- Tiếp cận thị trường: Trong cơ chế thị trƣờng, nhà trƣờng cần đƣợc quản lý và vận hành theo quy luật cung - cầu của thị trƣờng để đáp ứng đƣợc yêu cầu của khách hàng đồng thời để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo của trƣờng. Với quy luật cạnh tranh của thị trƣờng, các cơ sở đào tạo phải không ngừng nâng cao chất lƣợng để đủ sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập. LUAN VAN CHAT LUONG download 3: add luanvanchat@agmail.com - Tiếp cận lịch sử: Đổi mới, đặc biệt đối với giáo dục là một sự kế thừa. Đổi mới giáo dục nói chung và GDNN nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của Nhà nƣớc và của xã hội trong bối cảnh mới của đất nƣớc.
Tuy nhiên, để đổi mới cần kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc về giáo dục và phát triển những thành tựu của giáo dục nghề nghiệp đã đạt đƣợc trong quá khứ. Bên cạnh đó, mọi công việc đổi mới cần có điểm xuất phát. Để đổi mới cần đánh giá rõ đƣợc hiện trạng, xác định đƣợc những mặt mạnh để kế thừa, những mặt yếu để khắc phục, nắm bắt đƣợc thời cơ để tranh thủ và biết đƣợc các nguy cơ có thể xẩy ra để có giải pháp khắc phục. Đổi mới cũng cần căn cứ vào những xu thế tƣơng lai của giáo dục nói chung và GDNN nói riêng, đặc biệt là đổi mới về quản lý trong cơ chế thị trƣờng.
Với những lý do trên, nghiên cứu đổi mới quản lý ở trƣờng ĐHSPKT cần tiếp cận với quan điểm lịch sử. Phƣơng pháp nghiên cứu 6. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn kiện, tài liệu, Nghị quyết của Đảng, Nhà nƣớc; các quy định, quy chế do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội, Tổng cục dạy nghề ban hành và các tài liệu có liên quan đến đề tài để xây dựng các khái niệm, thuật ngữ và xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: - Phương pháp điều tra, khảo sát: Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp khảo sát bằng phiếu hỏi lấy ý kiến 249 CBQL, GV, NV và 174 SV trƣờng ĐHSPKT; 188 CBQL các trƣờng DN và CBQL các doanh nghiệp; 64 GVDN tốt nghiệp từ các trƣờng ĐHSPKT hiện đang làm việc tại các trƣờng dạy nghề để đánh giá thực trạng về chất lƣợng đào tạo, quản lý các quá trình hoạt động và các điều kiện bảo đảm chất lƣợng ở các trƣờng ĐHSPKT và về tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn giáo dục: Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, phân tích các số liệu thống kê hàng năm để đánh giá thực trạng các hoạt động và quản lý chất lƣợng của các trƣờng ĐHSPKT. LUAN VAN CHAT LUONG download 4: add luanvanchat@agmail.com - Phương pháp chuyên gia: Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp chuyên gia để khảo sát thăm dò ý kiến chuyên gia các trƣờng ĐHSPKT về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đƣợc đề xuất. - Phương pháp thử nghiệm: Tác giả đã tiến hành thử nghiệm 3 quy trình đại diện cho 3 khâu: đầu vào, quá trình và đầu ra của quá trình đào tạo là quy trình mua sắm thiết bị vật tƣ phục vụ dạy học, quy trình quản lý thực tập sƣ phạm và quy trình xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng để minh chứng cho tính khả thi của giải pháp. Phương pháp thống kê toán học: Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát và thử nghiệm.