Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện có khoảng 70,4% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn với 31,9 triệu lao động nông thôn, chiếm trên 73% lực lượng lao động của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tại tỉnh Lạng Sơn, với tổng diện tích tự nhiên đạt 832.378,38 ha và quy mô dân số năm 2016 là 821.257 người, đồng bào các dân tộc thiểu số như Nùng, Tày, Dao, Mông chiếm gần 85%. Mặc dù cơ cấu kinh tế đang có xu hướng dịch chuyển tích cực sang thương mại - dịch vụ (chiếm 36,17% năm 2016) và công nghiệp - xây dựng (chiếm 32,91%), song tỷ trọng lao động nông nghiệp của tỉnh vẫn ở mức cao với 46,8% tổng số lao động xã hội. Thực trạng này đặt ra thách thức lớn về năng suất lao động, thu nhập bình quân và trình độ tay nghề của người dân khu vực nông thôn trước làn sóng hội nhập kinh tế quốc tế.

Mục tiêu cụ thể của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp vững vàng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 45% vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung phân tích toàn diện thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2010 - 2016, bao gồm hệ thống 11 huyện, thành phố và khu vực biên giới giáp Quảng Tây (Trung Quốc) dài 254 km. Luận văn đóng vai trò nền tảng thực tiễn nhằm tối ưu hóa hiệu quả giải quyết việc làm sau đào tạo đạt trên 80%, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp nông nhàn và gia tăng giá trị sản xuất trên từng hécta canh tác đạt mức trên 133 triệu đồng/ha.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Phát triển Nguồn nhân lực (Human Resource Development Theory) kết hợp cùng Mô hình Chuyển dịch Cơ cấu Kinh tế của Arthur Lewis. Theo đó, việc chuyển dịch lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp truyền thống có năng suất biên thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ đòi hỏi quá trình trang bị kỹ năng chuyên môn tương ứng nhằm đáp ứng tiêu chuẩn của thị trường lao động. Luận văn xây dựng khung phân tích chất lượng đào tạo nghề dựa trên mô hình đánh giá CIPP (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Sản phẩm) phù hợp với định hướng của Đề án 1956.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm có:

  • Lao động nông thôn: Toàn bộ người từ đủ 15 tuổi trở lên tại địa bàn nông thôn có khả năng lao động, đang làm việc hoặc có nhu cầu tìm kiếm việc làm trong các ngành kinh tế.
  • Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Quá trình giáo dục kỹ thuật sản xuất, trang bị năng lực hành nghề bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc nhằm giúp người học tự tạo việc làm tại chỗ hoặc chuyển đổi nghề nghiệp bền vững.
  • Chất lượng đào tạo nghề: Mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo đối với yêu cầu thực tế của người sử dụng lao động, tỷ lệ học viên có việc làm đúng nghề và mức tăng trưởng thu nhập sau tốt nghiệp.
  • Chuyển dịch cơ cấu lao động: Sự thay đổi tỷ trọng phân bổ lực lượng lao động giữa các nhóm ngành nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ theo hướng hiện đại hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống từ các báo cáo chính thức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn, Niên giám Thống kê tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016, cùng các văn bản chính sách như Nghị quyết 26/NQ-TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Quyết định 1956/QĐ-TTg.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại các huyện Cao Lộc, Chi Lăng, Hữu Lũng, Bắc Sơn và thành phố Lạng Sơn với cỡ mẫu khảo sát gồm 450 học viên đã hoàn thành khóa đào tạo nghề, 65 cán bộ quản lý cùng giáo viên dạy nghề tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp, và 40 doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (2014 - 2016) và phương pháp tổng hợp đối chiếu với hệ thống quy phạm pháp luật được lựa chọn áp dụng. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm làm rõ bức tranh thực tế về mối tương quan giữa kinh phí đầu tư công, chất lượng giảng dạy, tỷ lệ học viên hoàn thành khóa học và mức độ phù hợp giữa ngành nghề đào tạo với định hướng phát triển kinh tế cửa khẩu của tỉnh Lạng Sơn. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện chặt chẽ trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu lao động tại Lạng Sơn đã có bước chuyển dịch tích cực nhưng tốc độ chưa thật sự đột phá. Số lượng lao động ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ 263.220 người (chiếm 50,35%) năm 2014 xuống còn 244.150 người (chiếm 46,8%) năm 2016, tương ứng tốc độ chuyển dịch bình quân 6,41%/năm sang các ngành nghề khác. Ngược lại, tỷ lệ lao động ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 17,45% lên 19,45%, và thương mại - dịch vụ tăng từ 32,20% lên 34,22% trong cùng giai đoạn.

Thứ hai, kết quả tuyển sinh và đào tạo nghề theo Đề án 1956 đạt quy mô đáng kể nhưng vẫn tồn tại khoảng cách giữa các nhóm ngành. Riêng năm 2015, toàn tỉnh đã đào tạo nghề cho 13.650 lao động nông thôn và giải quyết việc làm cho 35.525 người, đạt 101,5% kế hoạch năm. Tuy nhiên, nhóm nghề nông nghiệp ngắn hạn (trồng na Chi Lăng, rau an toàn, chăn nuôi gia cầm) vẫn chiếm trên 65% tổng số học viên, trong khi các nghề phi nông nghiệp kỹ thuật cao (sửa chữa máy công nghiệp, điện dân dụng, lắp ráp điện tử) chỉ chiếm khoảng 35%.

Thứ ba, tỷ lệ học viên tự tạo việc làm và tăng thu nhập tại chỗ đạt trên 80% đối với các mô hình kinh tế nông nghiệp đặc thù. Dù vậy, theo kết quả khảo sát các doanh nghiệp địa phương, tỷ lệ lao động qua đào tạo đáp ứng tốt ngay yêu cầu kỹ thuật và tác phong công nghiệp chỉ đạt mức 68,5%, còn khoảng 31,5% lao động phải qua đào tạo lại tại cơ sở sản xuất.

Thứ tư, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật còn nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ giải ngân kinh phí Đề án 1956 trên địa bàn tỉnh đạt trên 95% dự toán hàng năm, song trang thiết bị thực hành tại các Trung tâm Dạy nghề cấp huyện mới chỉ đáp ứng được khoảng 55-60% danh mục thiết bị tối thiểu theo quy định của Tổng cục Dạy nghề.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ đặc thù địa hình miền núi bị chia cắt mạnh của Lạng Sơn, khiến chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng dạy nghề rất lớn. Trình độ học vấn của người lao động vùng sâu, vùng xa chưa đồng đều, tâm lý ngại đi học xa và thói quen canh tác tự nhiên còn chi phối mạnh mẽ nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại vùng Đồng bằng sông Hồng và các báo cáo ngành của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, tình trạng đào tạo nghề còn thiên về chạy theo chỉ tiêu số lượng hơn là bám sát nhu cầu sử dụng thực tế của doanh nghiệp là vấn đề chung mang tính hệ thống. Tuy nhiên, tại Lạng Sơn, lợi thế nằm trên hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng với 2 cửa khẩu quốc tế chưa được các cơ sở đào tạo nghề khai thác triệt để nhằm định hướng đào tạo dịch vụ logistics, thương mại biên mậu và chế biến nông sản xuất khẩu.

Các dữ liệu thực trạng này được trình bày chi tiết thông qua các biểu đồ so sánh cơ cấu lao động ba khu vực kinh tế qua các năm 2014, 2015, 2016 và hệ thống 16 bảng biểu thống kê phân loại ngành nghề, nguồn vốn ngân sách và mức độ hài lòng của người lao động. Những bảng biểu trực quan này chứng minh rõ nét sự cần thiết phải tái cấu trúc chương trình đào tạo từ cung cấp những gì trung tâm có sang đào tạo đúng nhu cầu xã hội cần.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn định hướng đến năm 2020, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực thi đồng bộ:

  1. Đổi mới công tác tuyên truyền và định hướng phân luồng nghề nghiệp: Nâng cao nhận thức của cộng đồng thông qua việc đa dạng hóa hình thức truyền thông bằng song ngữ tiếng Kinh và tiếng dân tộc (Tày, Nùng). Phấn đấu đạt tỷ lệ 100% người trong độ tuổi lao động tại các xã nông thôn được phổ biến chính sách học nghề miễn phí trước quý II/2018. Chủ thể chịu trách nhiệm chính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Hội Nông dân và UBND các huyện.

  2. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và mô hình thiết bị đào tạo: Bố trí tối thiểu 20 tỷ đồng từ nguồn ngân sách địa phương và vốn xã hội hóa để nâng cấp phòng thực hành máy nông nghiệp, xưởng may và thiết bị điện dân dụng tại 100% Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp cấp huyện hoàn thành trước năm 2019. Chủ thể thực hiện: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với UBND các huyện, thành phố.

  3. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên dạy nghề: Tổ chức định kỳ hàng năm các lớp bồi dưỡng kỹ năng thực hành và phương pháp sư phạm cho 100% giáo viên, nghệ nhân tham gia giảng dạy; phấn đấu đến năm 2020 có trên 85% giáo viên dạy nghề đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Chủ thể thực hiện: Các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

  4. Gắn kết chặt chẽ đào tạo nghề với chuỗi tiêu thụ và doanh nghiệp: Thiết lập thỏa thuận hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng giữa các cơ sở dạy nghề với trên 50 doanh nghiệp hoạt động tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các hợp tác xã sản xuất nông sản chủ lực; cam kết tỷ lệ giải quyết việc làm sau đào tạo đạt tối thiểu 85% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu phối hợp cùng Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Lạng Sơn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và các kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện (Sở LĐ-TB&XH, Sở Nông nghiệp & PTNT): Sử dụng các số liệu đánh giá thực trạng và mô hình giải pháp để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, lập kế hoạch chỉ tiêu đào tạo nghề hàng năm và xây dựng báo cáo tổng kết thực hiện Đề án 1956.
  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp: Ứng dụng khung chương trình mô-đun hóa, phương pháp tổ chức lớp học linh hoạt theo thời gian nông nhàn để nâng cao tỷ lệ tuyển sinh và chất lượng đầu ra của học viên.
  • Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Người sử dụng lao động tại địa phương: Tham khảo để xây dựng cơ chế phối hợp đặt hàng đào tạo nhân lực theo vị trí việc làm, tối ưu hóa chi phí đào tạo lại và ổn định nguồn lao động sản xuất.
  • Học viên cao học, Nghiên cứu sinh và Giảng viên khối ngành Quản lý kinh tế: Làm tài liệu tham khảo khoa học giá trị về phương pháp đánh giá chính sách công, phát triển nguồn nhân lực nông thôn và chuyển dịch kinh tế tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của Đề án 1956 tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2020 là gì? Mục tiêu then chốt là đào tạo nghề bình quân cho khoảng 15.000 lao động nông thôn mỗi năm, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh đạt trên 55%, tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt trên 80%, góp phần giảm nghèo bền vững và hiện đại hóa nông nghiệp.

Tại sao nghề nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng học viên cao tại Lạng Sơn? Do diện tích đất nông - lâm nghiệp chiếm 62,59% tổng diện tích tự nhiên, mô hình kinh tế hộ gia đình trồng cây ăn quả đặc sản và chăn nuôi đem lại thu nhập trực tiếp nhanh chóng, phù hợp với tập quán và trình độ nhận thức ban đầu của đồng bào thiểu số.

Những rào cản lớn nhất đối với chất lượng dạy nghề tại địa phương là gì? Hai rào cản cốt lõi được chỉ ra là cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành tại cấp huyện còn thiếu thốn (chỉ đáp ứng khoảng 55-60% chuẩn) và mối liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa trung tâm dạy nghề với doanh nghiệp chưa thực sự bền vững.

Mô hình đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp mang lại lợi ích cụ thể nào? Mô hình này giúp trên 85% học viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp với mức thu nhập ổn định, đồng thời giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí đào tạo lại và có được nguồn nhân lực nắm vững quy trình kỹ thuật tại chỗ.

Làm thế nào để thu hút người dân vùng sâu, vùng xa tích cực tham gia học nghề? Cần áp dụng phương thức cầm tay chỉ việc, giảng dạy bằng hình ảnh trực quan và tiếng dân tộc bản địa, tổ chức lớp học ngay tại thôn bản vào thời gian nông nhàn, đi kèm các chính sách hỗ trợ chi phí ăn ở, đi lại của Nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Phân tích rõ nét bức tranh thực trạng thực hiện Đề án 1956 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2016 với tỷ lệ chuyển dịch lao động nông nghiệp giảm từ 50,35% xuống 46,8%.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn về cơ sở vật chất, năng lực giáo viên và mức độ kết nối với thị trường lao động tại 11 huyện, thành phố thuộc tỉnh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao gắn liền với lộ trình triển khai từ năm 2017 đến năm 2020, nhắm tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 55%.
  • Nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng quan trọng phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan quản lý và các cơ sở đào tạo nghề tại địa phương.

Để hiện thực hóa các mục tiêu phát triển bền vững, các cấp quản lý và cơ sở đào tạo nghề cần nhanh chóng áp dụng đồng bộ các giải pháp nêu trên, đưa công tác đào tạo nghề trở thành đòn bẩy then chốt phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn.