Chương I 'CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO CAC TRUONG TRUNG CAP NGHE 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu. Sơ lược về quản lý đào tạo nghề tại một số nước trên thế giới ~ Một số nước Khu vực ASEAN' Singapore: Ö Singapore vào những năm cuối thập niên 1960, đào tạo kỹ thuật và dạy nghề được đưa vào chương trình giảng dạy ngay từ bậc THCS. Ngoài các trường dạy văn hóa, bốn hệ thống trường THCS mới được thành lập vào năm 1961 bao gồm các trường: Dạy nghề, Kỹ thuật, Thương mại và các Học viện Dạy nghề.
Đến năm 1972, số lượng HS đăng ký học tại các trường dạy nghề đạt 1/3 tổng số. HS THCS, đúng như chỉ tiêu đặt ra của Chính phủ Singapore (39, tr57, 58] Thái Lan: Sau khi tốt nghiệp THCS, khoảng 50% HS học lên THPT, 50% chuyển sang học nghề trình độ sơ cắp và trình độ trung cấp (uình độ trung cấp học 3 năm). Sau khi tốt nghiệp TCN, HS được học lên CĐN (nếu có nguyên vọng), thời gian hoc CDN là 2 năm và có thể học liên thông lên ĐH để lấy bằng cử nhân, hoặc. theo học nghề tiếp nyc để có bằng nghề tình độ cao.
- Các nước Đông Bắc Á Nhật Bản: GDNN ở Nhật Bản được hình thành và phát triển sớm ngay trong quá trình cải cách giáo dục lần thứ nhất, chương trình kết hợp giữa giáo dục hóa phổ thông và đào tạo nghề phô biến ở các bậc THCS, khoảng 26% theo hướng đào tạo nghề nghiệp ở bậc trung học. Đến những năm 1960, GDNN ở Nhật Bản chủ yếu phát triển trên nền giáo dục phổ cập bắt buộc 9 năm (sau THCS). Nội dung đào tạo kỹ thuật ~ nghề nghiệp ở các trường trung học kỹ thuật còn được cập nhật các lĩnh vực có nhiều tiến bộ khoa học công nghệ như: Cơ điện tử, Cơ điện tử ứng dụng. dưới dạng các chủ đề tích hợp.
(39, tr56, 57] Hàn Quốc: Hệ thống giáo dục Hàn Quốc được cấu trúc bởi sự phân luồng sớm. vào THCS hoặc đào tạo kỹ thuật nghề nghiệp ngay khi tốt nghiệp bậc tiểu học. trường THPT và trường THN không chênh lệch nhiều. Năm 1932, số trường THPT là nghề phụ thuộc vào năng lực hành nghị tạo, năng lực quan lý, trình độ văn hóa phổ thông.
39, tr62, 63] ~ Một số nước phát triển Âu-Mỹ' Céng hoà Liên bang Đức: Trường dạy nghề bán thời gian và Trường dạy nghề của Công ty chiếm khoảng 51% số lượng HS; Trường dạy nghề toàn thời gian chiếm khoảng. 12% số lượng HS và Trường PTTH hàn lâm - tạo nị vào cho các trường ĐH chiếm khoảng 37% số lượng HS. Đặc trưng nhất là có sự hợp tác chặt chẽ về đầu tư giữa khu vực công và khu vực tư nhân [39, 54, 55] Hoa Kj: Tang cường mỗi liên hệ giữa trường trung học với doanh nghiệp theo. hướng chuyển dần thành trường đào tạo nghề chuyên nghiệp, tạo cơ hội cho HS tham.
gia làm việc bán thời gian tại xí nghiệp, gắn với học hành [30, r.l17] Nhận xét: Sơ lược về đào tạo nghề tại một số nước trên thể giới, chúng ta thay ring: một số nước Khu vực ASEAN, Đông Bắc Á và các nước phát triển Âu Mỹ. hệ thống CSDN và việc phân luồng từ HS phổ thông sang học nghề khá phổ biến và luôn được Nhà nước chú trọng. Chương trình dạy văn hóa kết hợp với dạy nghề được đưa ngay vào giảng dạy từ bậc THCS thâm chí ngay sau khi HS tốt nghiệp bậc tiểu học (Hàn Quốc); nét đặc trưng là có sự hợp tác chặt chẽ về đầu tr giữa khu vực công và khu vực tư nhân (CHLB Đức), gắn đào tạo giữa trường trung học với doanh nghiệp thành trường đào tạo nghề chuyên nghiệp (Hoa Kỷ). Lich sử vẫn đề nghiên cứu ở Việt Nam 1.
Lược sử GDNN Việt Nam. GDNN Việt Nam tuy được hình thành với tư cách là một hệ thống muộn hơn. hệ thống GDPT và GDĐH, nhưng đã trãi qua nhiều bước thăng trằm do cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống luôn biến động. Các cơ sở GDNN không những đã phải thay đổi cơ quan chủ quản mà cơ quan QLNN của hệ thống GDNN đã thay đổi qua 6 lẫn tách nhập.
10 Năm 1963 thành lập Vụ Đào tạo CNKT thuộc Bộ Lao động. Năm 1969 thành lập Tổng cục Đào tạo CNKT thuộc Bộ Lao động. Tháng 6 năm 1978 Tổng cục Dạy nghề được thành lập trực thuộc Hội đồng Chính phủ trên cơ sở Tổng cục Đào tạo CNKT có nhiệm vụ thống nhất quản lý công tác dạy nghề trên phạm vi toàn quốc. và hình thành Ban GDCN ở một số địa phương.
Tháng 2 năm 1987, Tổng cục Dạy nghề sáp nhập vào Bộ ĐH - THCN thành Bộ ĐH - THCN và Dạy nghề, theo đó chỉ còn Vụ Dạy nghề và Vụ Giáo viên; sau đó lại sáp nhập hai vụ trên thành Vụ Đào. Năm 1990 tiếp tục sáp nhập Bộ ĐH - THCN và Dạy nghề với Bộ Giáo dục thành Bộ GD&ĐT và Vụ Đào tạo nghề sáp nhập với Vụ THCN thành Vụ 'THCN và Dạy nghề. Tháng 5 năm 1908 Tổng cục Dạy nghề được tái thành lập trực thuộc Bộ LĐ-TB&XH thực hiện chức năng QLNN trong lĩnh vực dạy nghề trên phạm vi cả nước. 'Vào năm 1978, Tổng cục Dạy nghề được thành lập, ngành dạy nghề trở thành một bộ phận trong hệ thống GDQD.
Tại các địa phương, QLNN trong lĩnh vực dạy nghề được giao cho các cơ quan LĐ-TB&XH giúp UBND cùng cấp QLNN về dạy nghề. 'Cơ cấu hệ thống GDNN đã có một số lần thay đổi lớn, trong thời kỳ từ "đổi mới” năm 1986 đến nay. Nghị định 90/CP ngày 24/11/1993 của Chính phủ có hiệu. lực, theo đó GDCN gồm có THCN, THN, đào tạo nghề với bốn loại VBC: bằng 'THCN, bằng THN, bằng nghề và chứng chỉ nghề.
Khi Luật dục năm 1998 (Quốc hội thông qua ngày 02/12/1998) có hiệu lực, GDNN gồm có THCN và Day nghề với ba loại VBCC: bằng THCN, bằng nghề và chứng chỉ nghề. Từ khi Luật Giáo dục (Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005) và Luật Dạy nghề (Quốc hội thông qua ngày 29/11/2006) ban hành, GDNN gồm có TCCN và Dạy nghề (3 trình độ) với 4 loại VBCC: bằng TCCN, bằng CĐN, bằng TCN, chứng chỉ SCN. Những thay đổi đó đã phân hóa hệ thống GDNN nước ta chỉ tiết hơn về trình độ đào tạo, ở ba cấp trình độ đào tao nghé (SCN, TCN, CĐN) và. cũng là ba trình độ của GDNN.
Như vậy, trong cơ cấu hệ thống GDNN hiện có hai " loại hình đào tạo Trung cấp (TCCN do Bộ GD&ĐT quản lý nhà nước và TCN do Bộ LĐ-TB&XH quản lý nhà nước) Nghị quyết Dai hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã đề ra chủ trương, phát triển GD&ĐT nói chung, GDNN nói riêng giai đoạn 2006-2010 là: “Phát triển. mạnh hệ thống GDNN, tăng nhanh quy mô đào tạo CDN, TCN cho các khu công nghiệp, các vùng KT động lực và cho xuất khẩu lao động” và “Tao chuyén bi bản về chất lượng dạy nợl cân với trình độ tiên tiền của khu vực và thí Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh họ, Chiến lược phát triển GD&ĐT ở nước ta đến năm 2020 xác định mục tiêu chiến lược về đào tạo nghề: “Tạo NNL phong phú về số lượng, có phẩm chất đạo. đức tốt, có trình độ công nghệ, kỹ năng cao, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH của cả nước và từng địa phương, ngành, của giao lưu kinh tế với thể giới; tạo cho người tốt nghiệp các cắp, bậc học có cơ hội thuận lợi về việc làm, lập nghiệp' Qua hơn 10 năm phát đến cuối 2013, cả nước có 162 trường CĐN, 302 trường TCN và 875 TTDN. Ngoài ra, còn có trên một ngàn CSDN khác có tổ chức.
tuyển sinh học nghề theo 3 cắp trình độ đào tạo (CĐN, TCN và SCN). Đội ngũ CB, GV dạy nghề được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng được nhu cầu giảng dạy. Các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề như CSVC, TTB, đội ngũ GV, chương trình giảng đạy cũng được nâng lên. Hầu hết các trường đã xây dựng được.
chương trình đào tạo trên cơ sở 194 chương trình khung được ban hành, đảm bảo tính thống nhất về chương trình, giáo trình trong các trường. Có thể nói, hệ thống CSDN ở nước ta đã trở thành một nhân tố quan trọng trong phát triển NNL, góp phần xây dựng đội ngũ lao động có kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH, đáp ứng nhu cầu của thị trưởng lao động, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển KT-XH đất nước trong thời kỳ hội nhập.22 Tỉnh hình nghiên cúu về quản ý quá tình đào tạo của các Trưởng ro rong những năm qua, vấn đề QLGD nói chung và day nghề nói iêng, ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu: 12 'Về sách chuyên khảo tiêu biểu có nhiều tác giả đề cập và nghiên cứu với nhí khía cạnh khác nhau; đó là những công trình nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng NNL nhu: Gido đục kỹ thuật~ nghề nghiệp và phát triển NNL, tác gia Trần Khánh Đức, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 2003; nội dung quyền sách tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và giải pháp giáo duc kỹ thuật ~ nghề nghiệp và phát triển NNL. Giáo dục kỹ thuật- nghề nghiệp và phát trién NNL, té gia Trần Khánh Đức, NXB Giáo dục, Hà Nội - 2002, tập hợp các bài báo khoa học của tác giả về cơ sở lý luận và phương pháp luận phát triển hệ thống GDNN và phát triển NNL.
Phát triển lao động — kỳ thuật ở Việt Nam. lý luận và thực tiễn, của nhóm tác giả Đỗ Minh Cương va Mạc Văn Tiến, Nxb Lao động - Xã hội, 2004; nội dung cuốn sách nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển lao động kỹ thuật ở nước ta. Giáo dục nghề nghiệp — Những vấn để và giải pháp. tác giả Nguyễn Viết Sự, NXB Giáo duc, Hà Nội -2005; nội dung tập hợp các bài viết đã đăng trên các tạp chí, ký yếu hội thảo, đề tài nghiên cứu khoa học về cơ sở lý Judn va thực tiễn, kinh nghiệm rong và ngoài nước vẻ phát triển GDNN.
Một số đề tài Luận án, Luận văn nghiên cứu về vấn dé day nghẻ trên cả nước Việt Nam nói chung và một số địa phương nói riêng trên phạm vi toàn quốc "Những giải pháp phát triển đào tạo nghề gáp phân đáp ứng như cầu nhân lực cho.