Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2006-2013, hệ thống giáo dục nghề nghiệp tỉnh Đồng Tháp đã tuyển mới và đào tạo cho 172.516 người, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh đạt 49,3%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 34,0%. Tuy nhiên, với đặc thù một tỉnh nông nghiệp có tới 82,23% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và tỷ trọng lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật còn lớn, tỉnh đang đối mặt với tình trạng mất cân đối nguồn nhân lực cục bộ. Thị trường lao động vừa thừa lao động phổ thông lại vừa thiếu trầm trọng công nhân kỹ thuật lành nghề có tay nghề cao phục vụ công cuộc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đáng chú ý, quy mô tuyển sinh dạy nghề bình quân trong giai đoạn 2011-2013 đã giảm 5,1% so với giai đoạn 2006-2010, đặt ra yêu cầu bức thiết phải đổi mới toàn diện công tác quản lý giáo dục nghề nghiệp.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị dạy nghề, khảo sát và phân tích thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo tại các trường trung cấp nghề, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp. Phạm vi không gian của đề tài tập trung khảo sát tại 4 trường đào tạo nghề nòng cốt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp gồm: Trường Trung cấp nghề Hồng Ngự, Trường Trung cấp nghề Tháp Mười, Trường Trung cấp nghề Thanh Bình và Trường Trung cấp nghề Giao thông Vận tải. Dữ liệu thực chứng được thu thập trong giai đoạn 2006-2013 kết hợp định hướng giải pháp phát triển đến năm 2020.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu là cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản trị, hỗ trợ địa phương hoàn thành mục tiêu nâng tổng số lao động qua đào tạo lên 669.570 người, đạt tỷ lệ 69,0% lực lượng lao động vào năm 2020 theo quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong giáo dục và lý thuyết các chức năng quản lý tổ chức kinh điển. Mô hình TQM trong nhà trường nghề tiếp cận quá trình đào tạo như một hệ thống hoàn chỉnh gồm 8 yếu tố tương tác hữu cơ: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, đội ngũ người dạy, người học, phương pháp và phương tiện đào tạo, kiểm tra đánh giá kết quả, môi trường sư phạm và hoạt động quản lý. Quá trình này vận hành liên tục qua 3 trạng thái: đầu vào (chuẩn bị tuyển sinh, cơ sở vật chất, giáo trình), diễn biến quá trình (tương tác dạy học, hướng dẫn thao tác, rèn luyện kỹ năng thực hành) và đầu ra (chuẩn đầu ra kiến thức, kỹ năng nghề và thái độ làm việc của học viên).

Song song đó, hoạt động quản trị được soi chiếu qua 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Các khái niệm nền tảng bao gồm nguồn nhân lực, đào tạo nghề và quản lý quá trình đào tạo theo Luật Dạy nghề năm 2006 được chuẩn hóa. Theo quy định pháp lý hiện hành, chương trình trung cấp nghề có thời gian đào tạo từ 1 đến 2 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và từ 3 đến 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Nhà trường phải đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 70% giáo viên cơ hữu đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm dạy nghề để duy trì chất lượng giảng dạy.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2006-2013 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Tháp, Cục Thống kê tỉnh cùng hồ sơ quản lý đào tạo của 25 cơ sở dạy nghề trên địa bàn. Cỡ mẫu khảo sát thực chứng gồm 120 khách thể là cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 4 trường trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo vị trí công tác kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan cho toàn thể đội ngũ sư phạm và quản lý.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp phân tích định tính là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số đánh giá thực trạng, kiểm định độ tin cậy và đo lường tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất thông qua điểm trung bình và độ lệch chuẩn. Toàn bộ quy trình điều tra, xử lý số liệu và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn được triển khai đồng bộ từ năm 2013 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu trình độ đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh có sự chênh lệch lớn và thiếu cân đối. Trong tổng số 172.516 học viên được đào tạo trong giai đoạn 2006-2013, trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng chiếm tới 86,3% tương đương 148.906 người. Trong khi đó, trình độ trung cấp nghề chỉ chiếm 10,8% với 18.590 học viên và cao đẳng nghề chỉ chiếm 2,9% với 5.020 học viên. Sự thiên lệch này cho thấy lực lượng lao động được đào tạo bài bản ở trình độ trung cấp kỹ thuật còn chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn.

Thứ hai, quy mô tuyển sinh đào tạo nghề có xu hướng sụt giảm rõ rệt. Nếu như giai đoạn 2006-2010 quy mô tuyển sinh bình quân toàn tỉnh đạt 21.997 học viên mỗi năm, thì sang giai đoạn 2011-2013 con số này đã giảm 5,1%, chỉ còn đạt bình quân 20.875 học viên mỗi năm.

Thứ ba, hiệu quả giải quyết việc làm sau đào tạo có sự phân hóa mạnh mẽ theo cấp trình độ. Tỷ lệ học viên tốt nghiệp trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề có việc làm hoặc tự tạo việc làm đạt mức ấn tượng 92,0%. Đặc biệt, mô hình đào tạo theo địa chỉ và đơn đặt hàng của doanh nghiệp đạt tỷ lệ có việc làm xấp xỉ 100,0%. Ngược lại, tỷ lệ có việc làm tại chỗ của nhóm học viên trình độ sơ cấp nghề chỉ đạt khoảng 75,0%.

Thứ tư, công tác đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành còn dàn trải tại 25 cơ sở dạy nghề toàn tỉnh. Dù có 3 trường trung cấp nghề gồm Hồng Ngự, Tháp Mười và Thanh Bình được phê duyệt đầu tư nghề trọng điểm cấp quốc gia, nhưng hệ thống xưởng thực hành, máy móc kỹ thuật và tài liệu chuyên ngành tại một số đơn vị vẫn chưa đồng bộ với tốc độ đổi mới công nghệ của thị trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự suy giảm tuyển sinh trung cấp nghề là do định kiến xã hội vẫn nặng tâm lý chuộng bằng cấp đại học, cùng sự thiếu hụt cơ chế liên kết ràng buộc trách nhiệm giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp sử dụng lao động. Bên cạnh đó, công tác dự báo nhu cầu nhân lực chưa thực sự sát với thị trường việc làm.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, tại Cộng hòa Liên bang Đức, có khoảng 51,0% học sinh theo học mô hình đào tạo kép tại doanh nghiệp và trường nghề bán thời gian. Tương tự, tại Thái Lan có tới 50,0% học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở lựa chọn chuyển thẳng sang học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp. Điều này chứng minh rằng việc đẩy mạnh phân luồng sớm và gắn kết đào tạo với thực tiễn sản xuất là xu thế tất yếu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Các phát hiện nghiên cứu này được trình bày trực quan và khoa học thông qua hệ thống biểu đồ cột so sánh quy mô tuyển sinh qua các giai đoạn, biểu đồ tròn phân tích cơ cấu 3 cấp trình độ đào tạo, cùng bảng ma trận thống kê đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của từng nhóm giải pháp với điểm số trung bình đạt trên 4,20 trên thang điểm 5.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức xã hội về vai trò của đào tạo trung cấp nghề đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện các chiến dịch tư vấn hướng nghiệp chuyên sâu tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, phấn đấu nâng tỷ lệ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở vào học nghề đạt tối thiểu 30,0% vào năm 2020.

Thứ hai, hoàn thiện nội dung, chương trình giáo trình và đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện. Ban Giám hiệu và các khoa chuyên môn tại 4 trường trung cấp nghề cần tiến hành rà soát, tái cấu trúc chương trình theo các mô-đun tích hợp, nâng thời lượng thực hành lên tối thiểu 70,0% tổng quỹ thời gian đào tạo trong lộ trình từ năm 2015 đến năm 2018.

Thứ ba, thiết lập và mở rộng mối liên kết chặt chẽ giữa nhà trường với doanh nghiệp và cơ sở sử dụng lao động. Các trường trung cấp nghề cần ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng, đảm bảo 100,0% học sinh trước khi tốt nghiệp được tham gia thực tập trực tiếp tại môi trường sản xuất của doanh nghiệp trong thời gian từ 3 đến 6 tháng.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo dạy nghề. Ban Giám hiệu các trường phối hợp với cơ quan chủ quản tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm tiên tiến, hướng tới mục tiêu 100,0% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và duy trì tỷ lệ giáo viên cơ hữu trên 75,0% đến năm 2020.

Thứ năm, tăng cường đầu tư trang thiết bị xưởng thực hành hiện đại cho các nghề trọng điểm quốc gia, đồng thời đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng đào tạo. Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan quản lý cần ưu tiên nguồn vốn tập trung, tránh đầu tư dàn trải, đảm bảo 100,0% trường trung cấp nghề hoàn thành quy trình tự đánh giá và đạt chứng nhận kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong giai đoạn 2015-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu thực chứng và khung giải pháp đồng bộ để các nhà hoạch định tham mưu ban hành chính sách quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân bổ ngân sách đầu tư công và thúc đẩy phân luồng học sinh hiệu quả.

Nhóm thứ hai là Ban Giám hiệu, trưởng các phòng khoa chuyên môn tại các trường trung cấp nghề và cao đẳng nghề trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Lãnh đạo các đơn vị có thể ứng dụng trực tiếp mô hình quản lý chất lượng tổng thể TQM và quy trình 4 chức năng quản trị để đổi mới nội dung giáo trình, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và nâng cao chất lượng tuyển sinh đầu vào.

Nhóm thứ ba là cộng đồng doanh nghiệp và các hiệp hội ngành nghề địa phương. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ chế phối hợp đào tạo theo địa chỉ, cùng nhà trường xây dựng chuẩn đầu ra đáp ứng sát thực tế sản xuất và tối ưu hóa chi phí tuyển dụng lao động kỹ thuật.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục hoặc Kinh tế lao động. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận quản lý quá trình đào tạo nghề và bộ công cụ khảo sát thực tiễn tại một tỉnh thuần nông đang trong tiến trình công nghiệp hóa.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần đổi mới quản lý quá trình đào tạo tại các trường trung cấp nghề tỉnh Đồng Tháp?

Đổi mới quản lý là yêu cầu cấp bách do chất lượng đào tạo nghề chưa bắt kịp yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Dù tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng 11,2% năm 2013 nhưng 82,23% dân số vẫn ở nông thôn, dẫn tới thiếu hụt trầm trọng công nhân kỹ thuật lành nghề cho công nghiệp hóa.

Đâu là nguyên nhân khiến quy mô tuyển sinh dạy nghề giảm 5,1% trong giai đoạn 2011-2013?

Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tâm lý xã hội vẫn coi đại học là con đường lập thân duy nhất, công tác truyền thông hướng nghiệp tại các trường phổ thông chưa đủ sâu rộng, và cơ cấu ngành nghề đào tạo tại các cơ sở nghề chậm cập nhật theo biến động thực tế của thị trường lao động.

Khung lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) được vận dụng như thế nào trong nghiên cứu?

Lý thuyết TQM được áp dụng để quản trị toàn diện 8 yếu tố cốt lõi của quá trình đào tạo nghề xuyên suốt 3 trạng thái từ đầu vào, diễn biến giảng dạy đến đầu ra chuẩn năng lực, kết hợp chặt chẽ với 4 chức năng quản trị kinh điển gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.

Mô hình liên kết với doanh nghiệp mang lại hiệu quả giải quyết việc làm ra sao?

Thực tế nghiên cứu cho thấy các chương trình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp đạt tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp xấp xỉ 100,0%, trong khi tỷ lệ có việc làm bình quân của toàn hệ thống trung cấp nghề và cao đẳng nghề đạt 92,0%.

Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được chứng minh như thế nào?

Tính cần thiết và khả thi được kiểm chứng khoa học qua kết quả điều tra 120 cán bộ quản lý và giáo viên tại 4 trường trung cấp nghề trọng điểm, với điểm đánh giá trung bình của các biện pháp đều đạt mức cao trên 4,20 trên thang điểm 5.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo nghề theo cách tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và 4 chức năng quản trị tổ chức.
  • Công trình đã phân tích bức tranh thực trạng đào tạo của 25 cơ sở dạy nghề tại tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2006-2013, chỉ rõ quy mô đào tạo đạt 172.516 người nhưng cơ cấu trình độ trung cấp chỉ chiếm 10,8%.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ đổi mới nội dung giáo trình, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo đến mở rộng mô hình liên kết nhà trường và doanh nghiệp.
  • Tính cần thiết và khả thi của hệ thống giải pháp đã được kiểm định thực chứng thông qua khảo sát 120 cán bộ và giáo viên tại 4 trường trung cấp nghề trọng điểm.
  • Đóng góp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ mục tiêu đạt 69,0% lực lượng lao động qua đào tạo của tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020.

Lộ trình triển khai khuyến nghị chia làm hai giai đoạn: hoàn thiện khung quản trị và thí điểm đổi mới chương trình trong giai đoạn 2015-2017, sau đó nhân rộng đồng bộ và kiểm định chất lượng toàn diện trong giai đoạn 2018-2020. Các nhà quản lý giáo dục, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cần chủ động phối hợp chặt chẽ để áp dụng ngay hệ thống giải pháp này, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội địa phương.