Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở giữ vai trò nền tảng trong việc định hình nhân cách và phát triển toàn diện nguồn nhân lực tương lai. Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, mặt trái của nền kinh tế thị trường cùng sự bùng nổ của mạng xã hội đã tạo ra nhiều tác động tiêu cực đến nhận thức và hành vi của giới trẻ. Tại nhiều cơ sở giáo dục, tình trạng học sinh vi phạm kỷ luật, giảm sút văn hóa ứng xử và thiếu kỹ năng sống có xu hướng gia tăng, với khoảng 3% đến 5% học sinh tại các đô thị lớn bộc lộ những biểu hiện lệch chuẩn trong hành vi học đường.

Luận văn thạc sĩ khoa học Quản lý giáo dục với dung lượng 145 trang của tác giả Nguyễn Thị Thúy Oanh, do Tiến sĩ Phạm Hữu Ngãi hướng dẫn tại Trường Đại học Đồng Tháp năm 2017, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: hoàn thiện công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng quản lý giai đoạn 2012 đến 2015, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học và có tính khả thi cao. Công trình khảo sát toàn diện hệ thống trường trung học cơ sở tại quận Ninh Kiều - trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục của thành phố Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ nâng cao trên 95% tỷ lệ học sinh đạt xếp loại hạnh kiểm khá và tốt, đồng thời giảm thiểu tỷ lệ vi phạm nội quy học đường xuống mức dưới 1,5% sau khi áp dụng các giải pháp quản lý tiên tiến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Công trình vận dụng lý luận quản lý hiện đại của Henri Fayol và Max Weber kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh về "dạy chữ gắn liền với dạy người", xác định đạo đức cách mạng là cái gốc của sự phát triển nhân cách. Khung mô hình nghiên cứu tiếp cận quản lý giáo dục theo chu trình khép kín gồm 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá.

Hệ thống lý thuyết làm sáng tỏ 5 khái niệm trọng tâm: quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, chuẩn mực đạo đức và biện pháp quản lý giáo dục đạo đức. Trong đó, chuẩn mực đạo đức của học sinh được phân loại theo 5 nhóm quan hệ căn bản: nhận thức tư tưởng chính trị, tự hoàn thiện bản thân, quan hệ với cộng đồng, quan hệ với học tập lao động và ý thức bảo vệ môi trường văn hóa - xã hội. Nội dung giáo dục đạo đức cấp trung học cơ sở được xây dựng dựa trên 8 chủ đề đạo đức chuẩn mực và 5 chủ đề pháp luật then chốt, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý phức tạp của lứa tuổi thiếu niên từ 11 đến 15 tuổi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tiễn tại các trường trung học cơ sở quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015, kết hợp với các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 200 khách thể đại diện, được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng:

  • 30 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng).
  • 70 giáo viên (gồm Tổng phụ trách Đội, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn Giáo dục công dân).
  • 50 cha mẹ học sinh đại diện cho ban đại diện phụ huynh.
  • 120 học sinh thuộc khối lớp 8 và lớp 9.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng đảm bảo tính đại diện đa chiều, phản ánh đầy đủ quan điểm của mọi chủ thể tham gia vào quá trình giáo dục. Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận, điều tra xã hội học bằng bảng hỏi ankét, phỏng vấn sâu chuyên gia và quan sát thực địa. Dữ liệu định lượng được xử lý bằng các công cụ thống kê toán học, tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và hệ số tương quan để phân tích thực trạng cũng như kiểm định mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức tại các trường trung học cơ sở quận Ninh Kiều đã mang lại nhiều phát hiện quan trọng:

  • Nhận thức của đội ngũ: Có tới 92,3% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm song hành cùng giảng dạy tri thức văn hóa.
  • Chất lượng hạnh kiểm học sinh: Khoảng 85,6% học sinh đạt xếp loại hạnh kiểm tốt và khá qua các năm học. Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng 3,8% học sinh có biểu hiện vi phạm nội quy, vô lễ với thầy cô, trốn học hoặc tham gia bạo lực học đường.
  • Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý: Khâu lập kế hoạch đạt mức độ khá với điểm trung bình 3,85/5,0 điểm. Khâu tổ chức và chỉ đạo đạt 3,78/5,0 điểm. Khâu kiểm tra, đánh giá còn nhiều hạn chế, chỉ đạt mức trung bình 3,42/5,0 điểm do thiếu các tiêu chí đánh giá định lượng cụ thể.
  • Mối liên kết giáo dục: Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội đạt mức độ trung bình với khoảng 32,5% phụ huynh chưa chủ động kết nối cùng nhà trường, dẫn đến tình trạng phó mặc trách nhiệm giáo dục cho thầy cô.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ việc cán bộ quản lý chưa đa dạng hóa các hình thức tổ chức ngoài giờ lên lớp, nặng về thuyết giáo lý thuyết hơn là trải nghiệm thực tế. Giáo viên chủ nhiệm chịu nhiều áp lực giảng dạy chuyên môn, dẫn đến quỹ thời gian dành cho công tác tư vấn tâm lý học đường bị hạn chế.

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý, cũng như bảng thống kê đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh qua 3 năm học. So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Phú Thọ, quận Ninh Kiều có ưu thế về trình độ chuẩn hóa của đội ngũ cán bộ quản lý (100% đạt chuẩn và trên chuẩn), nhưng lại chịu tác động mạnh hơn từ các dịch vụ giải trí trực tuyến ngoài xã hội. Do đó, việc xây dựng mô hình quản lý phối hợp đồng bộ giữa 3 môi trường giáo dục là đòi hỏi tất yếu nhằm tạo dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý giáo dục đạo đức mang tính đột phá và khả thi cao:

  • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và các đoàn thể về vị trí chiến lược của công tác giáo dục đạo đức học sinh thông qua các hội thảo chuyên đề và phong trào thi đua hàng quý.
  • Biện pháp 2: Chuẩn hóa năng lực lập kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức của Ban Giám hiệu, xây dựng kế hoạch chi tiết theo từng tuần, tháng, học kỳ, tích hợp chặt chẽ nội dung giáo dục giá trị sống vào chương trình môn Giáo dục công dân và các môn khoa học xã hội.
  • Biện pháp 3: Đa dạng hóa các hình thức giáo dục đạo đức ngoài giờ lên lớp, hoạt động Đội Thiếu niên Tiền phong, các câu lạc bộ văn hóa thể thao, chương trình tham quan dã ngoại và hoạt động đền ơn đáp nghĩa với tần suất ít nhất 2 lần mỗi học kỳ.
  • Biện pháp 4: Thành lập Ban Chỉ đạo giáo dục đạo đức cấp trường do Hiệu trưởng làm Trưởng ban, phân công rõ quyền hạn, trách nhiệm cho Tổng phụ trách Đội và giáo viên chủ nhiệm, bảo đảm vận hành thông suốt cơ chế điều hành.
  • Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ, áp dụng thang đo chuẩn mực hành vi, kịp thời biểu dương các tấm gương người tốt việc tốt và tư vấn chuyển biến các trường hợp học sinh cá biệt trong thời gian 30 ngày.
  • Biện pháp 6: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội, duy trì sổ liên lạc điện tử, định kỳ họp giao ban giữa nhà trường với chính quyền và công an phường mỗi quý 1 lần để quản lý tốt môi trường xung quanh trường học.

Khảo sát chuyên gia ghi nhận điểm trung bình về tính cần thiết đạt 4,65/5,0 và tính khả thi đạt 4,48/5,0, khẳng định giá trị thực tiễn vượt trội của các biện pháp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý giáo dục: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo để đổi mới công tác điều hành, thiết lập quy trình quản lý 4 chức năng khoa học và nâng cao hiệu lực chỉ đạo chuyên môn.
  • Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn: Giáo viên dạy môn Giáo dục công dân, Tổng phụ trách Đội tham khảo để lựa chọn các phương pháp giáo dục tích cực, xây dựng kịch bản sinh hoạt lớp và tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp phong phú.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Người học chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số đào tạo 60.14) tiếp cận khung lý thuyết chuẩn tắc, quy trình thiết kế bảng hỏi và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê xã hội học mẫu mực.
  • Cán bộ quản lý Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Nhà hoạch định chính sách cấp quận, huyện khai thác số liệu thực chứng để xây dựng các văn bản hướng dẫn chỉ đạo năm học, đề xuất chính sách bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho đội ngũ giáo viên toàn ngành.

Câu hỏi thường gặp

  • Đề tài tập trung nghiên cứu trên phạm vi địa bàn nào? Luận văn khảo sát trực tiếp tại các trường trung học cơ sở thuộc quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, với các dữ liệu thực nghiệm được thu thập trong giai đoạn 3 năm học từ 2012 đến 2015.

  • Cỡ mẫu khảo sát và đối tượng lấy ý kiến gồm những ai? Nghiên cứu lấy ý kiến của 200 khách thể bao gồm 30 cán bộ quản lý, 70 giáo viên các bộ môn, 50 cha mẹ học sinh và 120 học sinh khối lớp 8, lớp 9 đang theo học tại các trường trên địa bàn.

  • Có bao nhiêu biện pháp quản lý được tác giả đề xuất? Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý toàn diện, bao quát từ khâu nâng cao nhận thức, lập kế hoạch, đổi mới hình thức tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá cho đến việc phối hợp 3 môi trường giáo dục.

  • Tính khả thi của các biện pháp đề xuất được đánh giá như thế nào? Kết quả khảo nghiệm thực tế từ 100% chuyên gia và cán bộ quản lý đều đánh giá cao, với điểm trung bình về sự cần thiết đạt 4,65/5,0 điểm và tính khả thi đạt 4,48/5,0 điểm trên thang đo chuẩn.

  • Điểm mới nổi bật nhất của công trình nghiên cứu là gì? Luận văn đã cụ thể hóa khung quản lý 4 chức năng vào môi trường thực tế tại quận Ninh Kiều, xây dựng sơ đồ phối hợp Gia đình - Nhà trường - Xã hội và bộ công cụ đánh giá chuẩn mực đạo đức học sinh rõ ràng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở theo chuẩn 4 chức năng quản lý khoa học.
  • Đánh giá khách quan, trung thực thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức tại quận Ninh Kiều qua 23 bảng số liệu thống kê chi tiết.
  • Đề xuất 6 biện pháp quản lý có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đạt điểm đồng thuận trên 90% về tính cần thiết và khả thi từ đội ngũ chuyên gia.
  • Xác lập mô hình gắn kết bền vững giữa gia đình, nhà trường và các lực lượng xã hội nhằm bảo đảm môi trường giáo dục toàn diện cho thanh thiếu niên.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực dài 145 trang cho chuyên ngành Quản lý giáo dục và định hướng nhân rộng mô hình trong 3 đến 5 năm tới.

Các nhà trường và cơ sở đào tạo hãy nghiên cứu áp dụng ngay hệ thống 6 giải pháp quản lý này vào kế hoạch năm học mới để tạo bước đột phá trong công tác giáo dục nhân cách học sinh!