Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục và đào tạo giữ vị trí then chốt trong sự phát triển nhân cách con người và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông—đặc biệt là cấp trung học phổ thông—đóng vai trò nền tảng, chuẩn bị lực lượng lao động có trình độ và tạo tiền đề cho giáo dục đại học, nghề nghiệp. Trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, nhu cầu học tập của xã hội ngày càng gia tăng trong khi nguồn lực ngân sách nhà nước có hạn. Do đó, chủ trương xã hội hóa giáo dục đã được Đảng và Nhà nước xác định thông qua các văn bản pháp lý như Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997, Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999, Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP và Nghị định số 115/2010/NĐ-CP.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn, có quy mô giáo dục phát triển mạnh mẽ. Sau năm 1975, thành phố có 595 trường với 992 lớp và 742.763 học sinh; sau 40 năm, quy mô tăng lên 938 trường, 27.901 lớp học, đáp ứng chỗ học cho hơn 1.447.000 học sinh phổ thông (số phòng học tăng 1,86 lần, số học sinh tăng 1,51 lần). Thành phố đã hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2002 và hoàn thành phổ cập trung học phổ thông vào năm 2009. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống các trường trung học phổ thông tư thục tại địa bàn còn bộc lộ nhiều hạn chế về quy hoạch mạng lưới, quỹ đất đô thị, cơ chế quản lý tài chính, kiểm định chất lượng và thanh tra, giám sát. Các công trình trước đây chưa nghiên cứu một cách toàn diện lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục gắn với đặc thù kinh tế - xã hội của một đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, nghiên cứu sinh Lê Văn Khoa đã thực hiện luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công với đề tài: "Quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" tại Học viện Hành chính Quốc gia (năm 2019), dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Trọng Điều và PGS. Nguyễn Xuân Tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông; vận dụng vào việc nghiên cứu quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với loại hình giáo dục này tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án; nhận xét và chỉ ra khoảng trống trong quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông.
    3. Nghiên cứu thực trạng giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua.
    5. Phân tích phương hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu (gồm 3 câu hỏi):
    1. Trong xu thế mở của hội nhập, chủ trương xã hội hóa giáo dục, nhằm thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia vào phát triển giáo dục phổ thông có phải là xu thế tất yếu của cơ chế thị trường ở Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng?
    2. Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông và giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được những kết quả và còn những tồn tại bất cập gì?
    3. Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đạt được mục tiêu giáo dục phổ thông thời kỳ đổi mới, mở cửa hội nhập của Thành phố?
  • Giả thuyết nghiên cứu: Xã hội hóa giáo dục là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước Việt Nam thời kỳ mở cửa hội nhập quốc tế. Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số bất cập cần làm rõ. Để hình thành các giải pháp quản lý nhà nước phù hợp, cần nghiên cứu thực trạng và các nhân tố tác động; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông; tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.
    • Về không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Về thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2016 (tính từ khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung:

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nhóm nghiên cứu quốc tế về giáo dục tư thục và chính sách công                                  |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| - Estelle James & Gail R. Benjamin (1988), "Public policy and private education in Japan":         |
|   Phân tích mối quan hệ tương tác giữa trường công và tư tại Nhật Bản, vai trò chính sách công.    |
| - Le Grand, J. (1993), "Quasi-markets and Social Policy": Lý thuyết về thị trường chuẩn trong giáo |
|   dục, khẳng định vai trò chủ đạo của nhà nước trong quản lý chất lượng và công bằng xã hội.       |
| - Marlaine Lockheed & Emmanuel Jimenez (1994), nghiên cứu tại 5 nước đang phát triển (Colombia,    |
|   Cộng hòa Dominican, Philippines, Tanzania, Thái Lan): So sánh hiệu quả công - tư.                |
| - James Tooley (1999), "The Global Education Industry": Bài học phát triển giáo dục tư thục.       |
| - Laurence Wolff, Juan Carlos Navarro, Pablo González (2005), nghiên cứu tại 6 nước Mỹ Latinh     |
|   (Argentina, Chile, Colombia, Guatemala, Peru, Venezuela): Tác động của chính sách công.          |
| - Paul Glewwe & Harry Anthony Patrinos (1988/1993): Phân tích dữ liệu Khảo sát Mức sống Việt Nam  |
|   (VLSS 1992-1993) về sự lựa chọn trường học và chi phí giáo dục ngoài công lập.                   |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Nhóm nghiên cứu trong nước về chính sách giáo dục và quản lý ngoài công lập                     |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| - Nguyễn Văn Đản: Đề tài cấp Bộ về quy chế trường phổ thông ngoài công lập.                        |
| - Trần Quốc Toản: Đề tài cấp Nhà nước về phát triển giáo dục trong kinh tế thị trường.             |
| - Vũ Đình Cự; Nguyễn Như Ất; Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vỳ; Nguyễn Quang  |
|   Kính: Các công trình nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế (Nga, Trung Quốc...) và xu thế thế kỷ XXI.   |
| - Trương Thị Thảo Anh (2006): Thực trạng và giải pháp phát triển trường ngoài công lập tại Hà Nội. |
| - Phạm Đỗ Nhật Tiến: Áp dụng mô hình Quản lý công mới (NPM) vào quản lý giáo dục.                  |
| - Nguyễn Thị Bình (2008): Đề tài luận cứ khoa học về chính sách phát triển giáo dục thời kỳ CNH.   |
| - Lưu Xuân Mới: Đề tài cấp Bộ về công tác thanh tra giáo dục đối với trường phổ thông ngoài công lập|
| - Lê Chi Mai; Nguyễn Công Giáp; Nguyễn Bá Thái; Phạm Quang Sáng (2005): Đánh giá thực trạng, dự   |
|   báo nhu cầu và quản lý nhà nước đối với giáo dục ngoài công lập.                                 |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Nhóm nghiên cứu về quản lý giáo dục phổ thông và tư thục tại TP. Hồ Chí Minh                    |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| - Đặng Thị Thùy Linh: Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT tại TP. Hồ Chí Minh.       |
| - Nguyễn Hồng Liêu: Quản lý trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại TP.HCM|
| - Dương Kiều Linh (Viện Nghiên cứu Xã hội TP.HCM): Thực trạng và xu hướng trường phổ thông NCL.   |
| - Chu Xuân Thành: Thực trạng và cơ chế tổ chức quản lý trường phổ thông dân lập, tư thục TP.HCM.   |
| - Nguyễn Văn Đản: Các vấn đề cấp bách về cơ chế đất đai, tài chính, kiểm tra đối với trường tư.    |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra các hạn chế của những công trình đi trước:

  1. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận ở phạm vi hẹp thuộc một chức năng đơn lẻ (như thanh tra, kiểm định) hoặc tiếp cận ở góc độ quản lý vi mô của đơn vị sự nghiệp (quản trị nội bộ nhà trường), chưa xây dựng bộ công cụ phân tích lý luận quản lý nhà nước hoàn chỉnh đối với hệ thống trường phổ thông tư thục.
  2. Chưa phân tích sâu mối quan hệ giữa các quy luật thị trường dịch vụ giáo dục, sự tham gia giám sát của xã hội công dân và cơ chế quản lý nhà nước.
  3. Phần lớn các nghiên cứu mang tính chiến lược vĩ mô toàn quốc hoặc tập trung vào giáo dục đại học tư thục, thiếu các phân tích chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với bậc trung học phổ thông tư thục đặt trong bối cảnh đặc thù kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa nhanh của Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và chuẩn mực pháp lý:

  • Quản lý và Quản lý nhà nước: Tiếp cận quan niệm của Henri Fayol (kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra), Taylor F.W., lý thuyết điều khiển học, định nghĩa trong giáo trình Thuật ngữ Hành chính và quan điểm của PGS.TS Nguyễn Cửu Việt về bản chất quyền lực nhà nước. Phân tích 4 đặc điểm của quản lý nhà nước: tính tổ chức và điều chỉnh; tính quyền lực nhà nước; tính khoa học và kế hoạch; tính liên tục, thường xuyên.
  • Giáo dục và Đào tạo: Căn cứ Từ điển Bách khoa toàn thư, Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số 18/2010/NĐ-CP.
  • Hệ thống giáo dục quốc dân và Giáo dục phổ thông: Dựa trên Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân; xác định vị trí, mục tiêu của giáo dục tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
  • Trường tư thục: Quy định tại Điều 65 Luật Giáo dục 2005 về nhiệm vụ, quyền hạn, tính tự chủ và giá trị pháp lý văn bằng.
  • Xã hội hóa giáo dục: Tiếp cận theo Văn kiện Hội nghị Trung ương 4 khóa VII và Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ.
  • 4 yêu cầu quản lý nhà nước về giáo dục: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng; coi giáo dục là quốc sách hàng đầu; gắn kết với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ; thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu liên ngành định tính và định lượng:

STT Phương pháp nghiên cứu Mục đích và nội dung thực hiện cụ thể trong luận án
1 Thu thập thông tin, tài liệu Hệ thống hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và tư liệu từ các cơ quan quản lý.
2 Phân tích tài liệu Xử lý tài liệu sơ cấp (văn bản pháp luật, số liệu thống kê chính thức) và tài liệu thứ cấp (bài báo, công trình khoa học).
3 Tổng hợp Khái quát hóa nội dung từ tài liệu, kết quả khảo sát và tham vấn để hình thành các luận điểm.
4 So sánh So sánh mô hình quốc tế (Nhật Bản, Mỹ Latinh, các nước đang phát triển), đối chiếu giữa Hà Nội và TP.HCM; so sánh quy định pháp lý với thực tiễn.
5 Chuyên gia Tham khảo ý kiến chuyên gia, nhà quản lý về hành chính công, chính quyền địa phương và quản lý giáo dục.
6 Quan sát Quan sát thực tế sinh hoạt học đường, giờ dạy học, hội nghị để đánh giá mức độ thích ứng của chính sách.
7 Điều tra bảng hỏi Thiết kế 2 mẫu phiếu điều tra (Phiếu 1: Cán bộ quản lý/công chức; Phiếu 2: Giáo viên THPT tư thục). Địa bàn: Quận 2, Quận 11, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình. Phát ra 200 phiếu, thu về 151 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 75,86%).
8 Xử lý số liệu Thống kê mô tả, lập bảng biểu, đồ thị và sử dụng phần mềm SPSS phân tích định lượng kết quả khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến giáo dục phổ thông tư thục và quản lý nhà nước về giáo dục tư thục. Tác giả phân chia thành 3 mảng tài liệu chính: các nghiên cứu quốc tế về chính sách công và giáo dục tư nhân; các công trình nghiên cứu tại Việt Nam về xã hội hóa giáo dục; các đề tài nghiên cứu thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh. Từ việc phân tích các kết quả đã đạt được, tác giả chỉ ra những hạn chế của các nghiên cứu đi trước và xác định rõ 4 nội dung trọng tâm mà đề tài luận án tiếp tục giải quyết nhằm cung cấp luận cứ khoa học hoàn chỉnh cho công tác quản lý nhà nước đối với THPT tư thục tại TP.HCM.

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: quản lý, quản lý nhà nước, giáo dục, đào tạo, hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông, trường tư thục và xã hội hóa giáo dục. Luận án phân tích sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông tư thục; xác định các nhân tố tác động; làm rõ mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nội dung và phương thức quản lý. Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quản lý giáo dục tư thục của một số quốc gia và thành phố Hà Nội, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho Thành phố Hồ Chí Minh.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến giáo dục của thành phố; khái quát thực trạng mạng lưới trường THPT tư thục về quy mô trường, lớp, học sinh, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, cơ sở vật chất và chất lượng dạy học. Đi sâu phân tích thực trạng quản lý nhà nước trên các nội dung:

  • Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch mạng lưới trường tư thục.
  • Xây dựng thể chế và thực thi chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục tư thục.
  • Tổ chức bộ máy và bố trí nhân lực quản lý nhà nước chuyên trách.
  • Huy động và đầu tư các nguồn lực cho quản lý giáo dục tư thục.
  • Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát.

Dữ liệu khảo sát thực tế tại 4 quận (Quận 2, Quận 11, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình) với 151 phiếu thu thập từ công chức và cán bộ quản lý, giáo viên được tổng hợp thành các bảng số liệu:

+---------------+------------------------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu bảng  | Tên bảng số liệu trong luận án                                                     |
+---------------+------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 3.1      | Biên chế trường/lớp/học sinh trung học tư thục ở TP. Hồ Chí Minh                   |
| Bảng 3.2      | Tổng hợp ý kiến về công tác quy hoạch, lập kế hoạch phát triển trường phổ thông     |
|               | tư thục ở TP. Hồ Chí Minh                                                          |
| Bảng 3.3      | Tổng hợp ý kiến đánh giá, nhận xét việc thực thi chính sách của các cơ quan QLNN   |
|               | Thành phố Hồ Chí Minh về phát triển trường phổ thông trung học tư thục trên địa bàn|
| Bảng 3.4      | Kế hoạch dạy học                                                                   |
| Bảng 3.5      | Tổng hợp ý kiến nhận xét – đánh giá về tổ chức, nhân sự của các cơ quan QLNN       |
| Bảng 3.6      | Tổng hợp ý kiến đánh giá về cơ chế và phương thức quản lý của cơ quan QLNN về giáo |
|               | dục phổ thông tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh                                    |
+---------------+------------------------------------------------------------------------------------+

Chương 3 khẳng định những kết quả đạt được trong việc mở rộng mạng lưới trường lớp, giải quyết áp lực chỗ học, đồng thời chỉ ra các hạn chế: quỹ đất nội thành cạn kiệt, tỷ lệ giáo viên cơ hữu chưa cao, năng lực của Hội đồng quản trị một số trường còn bất cập, và công tác thanh tra giám sát chưa bao quát toàn diện.

Chương 4: Định hướng và giải pháp quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 trình bày quan điểm của Đảng về đổi mới giáo dục, định hướng phát triển giáo dục của TP.HCM, xu hướng phát triển và mục tiêu cụ thể đối với khối THPT tư thục. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước:

  1. Nhóm giải pháp về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: Rà soát quy hoạch quỹ đất đô thị tại các quận vùng ven và khu đô thị mới để hỗ trợ mở rộng cơ sở vật chất trường tư thục.
  2. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách, tổ chức bộ máy: Hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính, thuế, đất đai; kiện toàn cơ cấu tổ chức và bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức quản lý giáo dục ngoài công lập.
  3. Nhóm giải pháp về cơ chế và phương thức quản lý: Đổi mới phương thức quản lý theo hướng tăng cường phân cấp, trao quyền tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình của các trường THPT tư thục.
  4. Nhóm giải pháp về kiểm tra, kiểm soát và kiểm định chất lượng: Nâng cao hiệu lực công tác thanh tra chuyên ngành, đẩy mạnh kiểm định chất lượng định kỳ và phát huy vai trò giám sát của cộng đồng xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với giáo dục phổ thông tư thục trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Xác định rõ các yếu tố tác động, đặc trưng thể chế, nội dung và phương thức quản lý nhà nước đối với loại hình trường trung học phổ thông tư thục cấp địa phương.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống trường THPT tư thục và công tác quản lý nhà nước của chính quyền TP.HCM trong giai đoạn 2005 - 2016 thông qua dữ liệu thứ cấp và điều tra xã hội học định lượng (xử lý SPSS).
  • Chỉ ra các mâu thuẫn thực tiễn giữa áp lực gia tăng dân số, nhu cầu học tập với sự thiếu hụt quỹ đất đô thị và rào cản về cơ chế chính sách.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ, có tính khả thi dành riêng cho địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành chức năng: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về xã hội hóa giáo dục; rà soát, điều chỉnh quy chế trường tư thục cho phù hợp với cơ chế thị trường; ban hành chính sách ưu đãi rõ ràng về thuế và tín dụng đầu tư giáo dục.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và các sở, ngành Thành phố Hồ Chí Minh: Bố trí quỹ đất sạch trong quy hoạch đô thị cho trường tư thục; đổi mới cơ chế phân cấp quản lý giáo dục; nâng cao năng lực đội ngũ thanh tra và đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng độc lập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án thực hiện thu thập dữ liệu và khảo sát thực nghiệm trong phạm vi thời gian từ năm 2005 đến năm 2016; địa bàn khảo sát chọn mẫu tập trung tại 4 quận (Quận 2, Quận 11, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình) nên chưa bao quát toàn bộ 24 quận/huyện của TP.HCM ở thời điểm nghiên cứu; tác giả tự nhận định còn giới hạn về thời gian nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các huyện ngoại thành; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các chính sách tự chủ tài chính mới và cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong lĩnh vực giáo dục phổ thông.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý thuyết Quản lý công áp dụng trong lĩnh vực giáo dục, phương pháp thiết kế bảng hỏi và xử lý số liệu điều tra xã hội học ngành giáo dục.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, UBND TP.HCM, Sở GD&ĐT TP.HCM): Cung cấp cơ sở thực tiễn và các luận cứ cụ thể phục vụ công tác xây dựng quy hoạch trường lớp, phân bổ quỹ đất đô thị, ban hành chính sách quản lý và đổi mới hoạt động thanh tra, kiểm định chất lượng đối với hệ thống trường tư thục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và được thực hiện tại những địa bàn nào?
Luận án tiến hành phát ra 200 phiếu khảo sát và thu về 151 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 75,86%). Khảo sát được thực hiện trên địa bàn 4 quận của Thành phố Hồ Chí Minh gồm: Quận 2, Quận 11, Quận Phú Nhuận và Quận Tân Bình, áp dụng cho hai nhóm đối tượng: cán bộ/công chức quản lý giáo dục và giáo viên trường THPT tư thục.

2. Giai đoạn thời gian nghiên cứu của luận án là từ năm nào đến năm nào và vì sao lựa chọn mốc thời gian đó?
Phạm vi thời gian nghiên cứu từ năm 2005 đến năm 2016. Mốc năm 2005 được lựa chọn vì đây là thời điểm Chính phủ ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, tạo hành lang pháp lý mới cho phát triển trường tư thục.

3. Sau 40 năm (từ 1975), quy mô trường lớp và học sinh phổ thông tại TP.HCM đã có sự thay đổi như thế nào theo số liệu luận án trích dẫn?
Năm 1975, thành phố có 595 trường với 992 lớp học và 742.763 học sinh phổ thông. Sau 40 năm, thành phố đã có 938 trường với 27.901 lớp học, đảm bảo chỗ học cho hơn 1.447.000 học sinh phổ thông; số phòng học tăng 1,86 lần để đáp ứng lượng học sinh tăng 1,51 lần.

4. Luận án đã khảo cứu kinh nghiệm quốc tế và địa phương nào để rút ra bài học cho TP.HCM?
Về quốc tế, luận án khảo cứu kinh nghiệm quản lý giáo dục tư thục của Nhật Bản, 5 quốc gia đang phát triển (Colombia, CH Dominican, Philippines, Tanzania, Thái Lan), 6 nước Mỹ Latinh, Liên bang Nga và Trung Quốc. Về trong nước, luận án khảo cứu trực tiếp kinh nghiệm quản lý trường ngoài công lập của thành phố Hà Nội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Văn Khoa là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công về quản lý nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2005 - 2016. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, đồng thời kết hợp phương pháp phân tích tài liệu với điều tra xã hội học tại 4 quận lớn. Kết quả nghiên cứu đã đánh giá thực trạng công tác quản lý của chính quyền đô thị và đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về quy hoạch, thể chế, cơ chế quản lý và kiểm định chất lượng đối với khối trường tư thục.