Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9 14 01 14) với đề tài "Quản lý liên kết đào tạo nghề giữa các trường cao đẳng với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đáp ứng thị trường lao động" do nghiên cứu sinh Nguyễn Phong Tân thực hiện tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Văn Tuân và TS Phan Bích Ngọc.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả căn cứ vào Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng về phát triển giáo dục và đào tạo gắn với nhu cầu kinh tế - xã hội và thị trường lao động. Trên địa bàn thành phố Hà Nội, quy mô đào tạo nghề tương đối lớn và cơ cấu ngành nghề đa dạng, nhưng chất lượng đào tạo ở một số ngành nghề mới chưa cao do thiếu thốn cơ sở vật chất và máy móc phục vụ thực hành. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ sự thiếu chặt chẽ trong quản lý liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp. Hoạt động tuyển sinh và đào tạo chủ yếu dựa trên khả năng sẵn có của nhà trường mà chưa tính toán đầy đủ nhu cầu sử dụng thực tế của doanh nghiệp, dẫn đến tình trạng mất cân đối giữa đào tạo và sử dụng lao động. Mặc dù nhiều nghiên cứu trước đây đã đề cập đến vấn đề đào tạo nghề, song vẫn còn thiếu những công trình nghiên cứu mang tính hệ thống, toàn diện về quản lý liên kết đào tạo nghề giữa các trường cao đẳng với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ quản lý giáo dục.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý liên kết đào tạo nghề giữa các trường cao đẳng với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, đề xuất hệ thống biện pháp quản lý liên kết đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 4 nội dung:

  1. Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận về liên kết đào tạo nghề, quản lý liên kết đào tạo nghề giữa các trường cao đẳng với doanh nghiệp đáp ứng thị trường lao động.
  2. Tổ chức khảo sát, điều tra, phân tích đánh giá thực trạng liên kết đào tạo nghề và quản lý liên kết đào tạo nghề giữa các trường cao đẳng với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý liên kết đào tạo nghề giữa các trường cao đẳng với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đáp ứng thị trường lao động.
  4. Kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài luận án thông qua khảo sát mức độ cần thiết, mức độ khả thi của các biện pháp và thử nghiệm.

Giả thuyết khoa học của luận án chỉ rõ: Quản lý liên kết đào tạo nghề giữa các trường cao đẳng với doanh nghiệp thời gian qua còn tồn tại những hạn chế như chưa lựa chọn được mô hình liên kết; chưa thống nhất tiêu chí phân định trách nhiệm rõ ràng cho các bên trong quản lý đào tạo; chưa coi trọng quản lý liên kết đào tạo, từ đó làm giảm hiệu quả liên kết đào tạo nghề. Nếu đề xuất và ứng dụng các biện pháp quản lý liên kết đào tạo nghề, như lựa chọn mô hình liên kết và phân định trách nhiệm trong quản lý; phối hợp chặt chẽ trong xây dựng chương trình đào tạo, hệ thống thông tin tuyển sinh và cung ứng lao động cho doanh nghiệp và thị trường lao động; thực hiện nghiêm việc quản lý liên kết trong đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, thi, đánh giá kết quả; liên kết trong quản lý kết quả đầu ra và phối hợp chặt chẽ để phát huy các tác động của bối cảnh thì sẽ nâng cao được chất lượng liên kết đào tạo nghề, chất lượng đào tạo của nhà trường, góp phần gia tăng nguồn lao động kỹ thuật cho thành phố Hà Nội.

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý liên kết đào tạo nghề giữa các trường cao đẳng với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đáp ứng thị trường lao động. Khách thể nghiên cứu là quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa các trường cao đẳng với doanh nghiệp đáp ứng thị trường lao động.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên các mặt:

  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng liên kết và quản lý liên kết đào tạo nghề, đề xuất biện pháp và kiểm chứng tính khả thi.
  • Phạm vi khảo sát: Triển khai điều tra thực tế tại 10 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp (bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân) có sử dụng lao động trình độ cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng các sự kiện, số liệu thống kê trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019.
  • Phạm vi thử nghiệm: Lựa chọn biện pháp "Quản lý phối hợp xây dựng hệ thống thông tin tuyển sinh và cung ứng lao động" (thuộc nhóm biện pháp 2) và nội dung "liên kết giữa trường cao đẳng với doanh nghiệp tổ chức cho sinh viên thực tập nghề tại doanh nghiệp" (thuộc biện pháp "Quản lý đổi mới phương pháp dạy học" của nhóm biện pháp 4).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia theo hai nhóm nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước, tập trung vào liên kết đào tạo nghề và quản lý liên kết đào tạo nghề:

Về các công trình nghiên cứu ngoài nước: Tác giả điểm lại quan điểm kết hợp giáo dục với lao động sản xuất trong công trình của Tra-Khô-An V. ("Những vấn đề về lý luận dạy sản xuất"), gắn liền với tư tưởng của C.Mác và Robert Owen về vai trò của công xưởng đối với giáo dục. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới ("Cải cách GD&ĐT nghề") đúc kết kinh nghiệm của các nhóm quốc gia chậm phát triển, phát triển và chuyển đổi trong việc gắn giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động. Về mô hình thực tiễn, văn bản tổng thuật mô hình đào tạo luân phiên (Alternation) của Viện IFABTP tại Pháp; hệ thống học việc (Apprenticeship System) và hệ thống đào tạo, học việc MAATS (Modern Australian Apprenticeship and Training System - 1989) của Ôxtrâylia; mô hình "hệ thống 2+1" (2+1 system) của Hàn Quốc với 2 năm tại trường và 1 năm tại doanh nghiệp; "Hệ thống hợp tác ĐTN" (Cooperative Training System) của Thái Lan trong kế hoạch quốc gia lần thứ 8 và thứ 9. Nghiên cứu của Trung tâm Phát triển Đào tạo nghề châu Âu (Cedefop, 2005-2009) tại 21 quốc gia chỉ ra lợi ích kinh tế và xã hội qua 3 cấp độ (vi mô, trung gian, vĩ mô), cùng các mô hình đào tạo kép của Đức, mô hình "2+2" của Na Uy, mô hình tam phương (Trial System) của Thụy Sỹ, mô hình "ba kết hợp" của Trung Quốc. Về phương diện quản lý, Chana Kasipar, Mạc Văn Tiến, Alexander Schnarr, Wu Quanquan, Frank Bünning và các cộng sự (2009) trong cuốn "Liên kết ĐTN với doanh nghiệp - Quan điểm Châu Á" nhấn mạnh quan hệ đối tác chiến lược (strategic partnership) và đào tạo theo đơn đặt hàng (Training by Order). Rita Nikolai và Christian Ebner (2011) nghiên cứu liên kết đào tạo nghề với giáo dục đại học tại Thụy Sĩ, Áo và Đức; Lisbeth Lundahh và Theodor Sander (1998) nghiên cứu quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Đức và Thụy Điển; cùng các tác phẩm của Ann Dykman và David R.

Về các công trình nghiên cứu trong nước: Trần Khánh Đức và Nguyễn Lộc (1993) trong đề tài cấp Bộ "Hoàn thiện ĐTN tại xí nghiệp" chỉ ra số lượng công nhân đào tạo tại xí nghiệp chiếm từ 60% đến 75%, song công tác quản lý còn bị thả nổi. Tài liệu kỹ thuật của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (MoLISA), Bộ Hợp tác Kinh tế và Phát triển Liên bang Đức (BMZ) và Tổ chức GIZ (2012) tổng kết 4 nhóm lợi ích của liên kết đào tạo (chính phủ, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, học viên). Đề tài cấp Bộ của Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề cập đến hiện trạng và giải pháp phát triển nhân lực chất lượng cao; Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam xây dựng chiến lược đào tạo nhân lực đến năm 2015, định hướng 2025. Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004) làm rõ lý luận và thực tiễn phát triển lao động kỹ thuật; Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006), Nguyễn Minh Đường (2005 - đề tài KX-05-10) đề xuất 7 giải pháp phát triển đồng bộ đội ngũ lao động kỹ thuật. Các luận án tiến sĩ liên quan gồm có: Phan Thủy Chi (2008) về hợp tác quốc tế; Lê Thị Hồng Điệp (2009) về nhân lực giai đoạn 2001-2007; Phạm Văn Nam (2014) về hợp tác giữa các trường đại học kinh tế với doanh nghiệp tại Hà Nội; Phan Chính Thức (2003) về các giải pháp phát triển đào tạo nghề; Trần Khắc Hoàn (2006) về kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp; Nguyễn Văn Anh (2009) về phối hợp cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp khu công nghiệp miền Trung; Lê Thị Mỹ Linh (2009) về doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nguyễn Thị Thu Hằng (2010) về liên kết giữa trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp; Hoàng Thị Thu Hà về chính sách đào tạo cao đẳng trong cơ chế thị trường. Đề tài của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội do Hoàng Ngọc Trí chủ nhiệm (2004) khảo sát ngành xây dựng, ghi nhận mức độ thích ứng công việc đạt 64,1%, tỷ lệ tìm việc sau 1 tháng là 47,8%, quan hệ hợp tác chặt chẽ chỉ đạt xấp xỉ 50%. Các luận án của Nguyễn Tuyết Lan (2015 tại Vĩnh Phúc), Phan Trần Phú Lộc (2015, 2017 tại Bình Dương), Trương Việt Khánh Trang (2018 tại TP.HCM), cùng bài báo của Nguyễn Hồng Gấm (2018), Phùng Xuân Nhạ, Trịnh Thị Hoa Mai, Dương Đức Lân cũng tập trung vào liên kết đào tạo nghề theo địa phương hoặc ngành nghề hẹp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Hầu hết các công trình đã công bố tiếp cận liên kết đào tạo ở cấp độ vĩ mô, tập trung vào bậc đại học hoặc địa bàn các tỉnh công nghiệp khác, hoặc giới hạn trong một ngành nghề cụ thể (như ngành may, xây dựng). Chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về quản lý liên kết đào tạo nghề giữa trường cao đẳng với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đáp ứng thị trường lao động dưới góc độ chuyên ngành Quản lý giáo dục. Các biện pháp quản lý liên kết đào tạo trước đây thường lẫn vào các giải pháp thúc đẩy liên kết nói chung, chưa phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm quản lý của từng chủ thể theo chu trình quản lý chức năng và mô hình đầu vào - quá trình - đầu ra.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và khung phân tích dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý luận giáo dục học:

  • Trường cao đẳng: Định nghĩa theo Điều 4 Luật Giáo dục, đào tạo trình độ sau trung học phổ thông với thời gian khoảng 3 năm, cung cấp nhân lực chuyên môn kỹ thuật cho thị trường lao động.
  • Doanh nghiệp: Tiếp cận dưới góc độ tổ chức xã hội có tư cách pháp nhân, thực hiện sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng và chủ sở hữu, kết hợp các mục tiêu xã hội.
  • Nghề và Đào tạo nghề ở trường cao đẳng: Kế thừa quan niệm của Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh và Nguyễn Hùng, kết hợp Điều 5 Luật Giáo dục nghề nghiệp. Tác giả xác định đào tạo nghề ở trường cao đẳng là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể tới đối tượng đào tạo theo quy trình từ đầu vào - quá trình đào tạo - kết quả đầu ra nhằm đáp ứng thị trường lao động.
  • Liên kết đào tạo nghề giữa trường cao đẳng với doanh nghiệp: Dựa trên Quyết định 42/2008/QĐ-BGD&ĐT và Thông tư 29/2017/TT-BLĐTBXH, được định nghĩa là hoạt động cộng đồng trách nhiệm, hợp lực ở nhiều cấp độ hoặc toàn diện nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo theo mục tiêu xác định.
  • Nội dung liên kết gồm 5 thành tố: (1) Tuyển sinh; (2) Xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo; (3) Tổ chức đào tạo (giảng viên lý thuyết của trường và cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp); (4) Điều hành hoạt động dạy học, thực hành, thực tập và kiểm tra đánh giá; (5) Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính.
  • Khung tiếp cận nghiên cứu: Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận chức năng (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra), tiếp cận phát triển nhân lực, tiếp cận thị trường và tiếp cận CIPO (Context - Input - Process - Output). Quá trình quản lý được cụ thể hóa bằng mô hình quản lý liên kết đầu vào (Sơ đồ 2.1) và quản lý liên kết trong quá trình đào tạo nghề (Sơ đồ 2.2). Tác giả lựa chọn mô hình liên kết linh hoạt, kết hợp giữa mô hình "nhà trường trong doanh nghiệp" và "nhà trường ngoài doanh nghiệp".

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua sự kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích lịch sử kết hợp lôgic, so sánh, tổng hợp và hệ thống hóa văn bản chính sách, tài liệu lý luận.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát cách tổ chức dạy lý thuyết tại trường cao đẳng và thực hành tại xưởng của doanh nghiệp.
    • Phương pháp tọa đàm, phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với giảng viên, cán bộ quản lý trường cao đẳng và cán bộ quản lý doanh nghiệp.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (anket): Khảo sát cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, cán bộ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội, cán bộ quản lý doanh nghiệp, sinh viên đang học và sinh viên đã tốt nghiệp.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn giáo dục: Khai thác số liệu báo cáo thống kê hàng năm từ các cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát các chương trình đào tạo, hồ sơ liên kết, hợp đồng đào tạo và kết quả thực tập giữa 10 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp.
    • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục và quản lý nhân sự tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp thử nghiệm: Thử nghiệm thực tế 2 nội dung can thiệp quản lý để kiểm chứng tính khả thi.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng thống kê toán học để tính toán tần suất, điểm trung bình, xếp hạng thứ bậc và so sánh các kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm.

Nguồn dữ liệu của luận án được thu thập thực tế từ 10 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2014-2019, cùng hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội.

Nhóm thông số Dữ liệu quy định trong luận án
Mẫu khảo sát thực trạng 10 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp tại Hà Nội
Thành phần doanh nghiệp Doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân
Khung thời gian dữ liệu Giai đoạn 2014 - 2019
Khung phân tích quản lý Mô hình chức năng quản lý gắn với mô hình CIPO (Sơ đồ 2.1 và 2.2)
Phạm vi thử nghiệm Biện pháp tổ tư vấn thông tin và chương trình trải nghiệm doanh nghiệp

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương 1 khái quát các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến liên kết đào tạo nghề và quản lý liên kết đào tạo nghề. Tác giả phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế như mô hình đào tạo luân phiên của Pháp, hệ thống học việc MAATS của Ôxtrâylia, hệ thống 2+1 của Hàn Quốc, hệ thống hợp tác của Thái Lan và nghiên cứu của Cedefop tại 21 nước châu Âu. Ở trong nước, các nghiên cứu của Trần Khánh Đức, Nguyễn Minh Đường, Phan Chính Thức, Hoàng Ngọc Trí, Nguyễn Tuyết Lan, Phan Trần Phú Lộc, Trương Việt Khánh Trang được phân tích nhằm làm rõ những thành tựu lý luận và thực tiễn đã đạt được. Trên cơ sở đó, chương này khẳng định các vấn đề còn bỏ ngỏ: đa số các công trình chỉ nghiên cứu chung cho hệ thống đào tạo hoặc một địa phương, một ngành nghề riêng biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về quản lý liên kết đào tạo nghề giữa trường cao đẳng với doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Tác giả xác định ba nội dung cần tập trung giải quyết: làm rõ lý luận quản lý liên kết theo tiếp cận thị trường; khảo sát toàn diện thực trạng tại Hà Nội; và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội Thủ đô.

Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG VỚI DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. Tác giả phân tích các khái niệm: trường cao đẳng, doanh nghiệp, nghề, đào tạo nghề ở trường cao đẳng, liên kết đào tạo nghề và quản lý liên kết đào tạo nghề. Luận án phân tích 5 nội dung liên kết đào tạo nghề theo quy định của Thông tư 29/2017/TT-BLĐTBXH gồm: tuyển sinh; xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình; tổ chức đào tạo; điều hành hoạt động dạy học; đảm bảo tài chính và cơ sở vật chất. Tác giả so sánh ba mô hình liên kết: mô hình doanh nghiệp trong nhà trường, mô hình nhà trường trong doanh nghiệp và mô hình nhà trường ngoài doanh nghiệp, từ đó xác định hướng tiếp cận liên kết linh hoạt. Khung quản lý liên kết đào tạo nghề được thiết lập dựa trên tiếp cận chức năng (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) và tiếp cận CIPO, được trực quan hóa qua Sơ đồ 2.1 (Quản lý liên kết đầu vào giữa nhà trường với doanh nghiệp) và Sơ đồ 2.2 (Quản lý liên kết trong quá trình đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp). Chương này cũng luận giải các yếu tố chủ quan và khách quan của thị trường lao động tác động đến quá trình quản lý liên kết đào tạo nghề.

Chương 3. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 10 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2014-2019. Thực trạng được mô tả chi tiết qua 13 bảng số liệu:

  • Hiệu quả liên kết và chất lượng sản phẩm: Bảng 3.1 phản ánh đánh giá hiệu quả liên kết đào tạo nghề; Bảng 3.2 đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo.
  • Quản lý các khâu đào tạo nghề: Bảng 3.3 đánh giá mức độ quản lý liên kết tuyển sinh; Bảng 3.4 phản ánh việc quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình; Bảng 3.5 và Bảng 3.6 đánh giá công tác quản lý giảng viên và sinh viên; Bảng 3.7 đánh giá quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên; Bảng 3.8 đánh giá thực hiện quản lý liên kết thực tập của sinh viên; Bảng 3.9 và Bảng 3.10 thể hiện đánh giá về quản lý liên kết trong kiểm tra và quản lý kết quả đào tạo nghề.
  • Đầu ra và yếu tố tác động: Bảng 3.11 phản ánh tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp ra trường; Bảng 3.12 đánh giá mức độ quản lý thông tin phản hồi về sự thích ứng công việc của sinh viên sau tốt nghiệp; Bảng 3.13 tổng hợp các yếu tố tác động đến quản lý liên kết. Đánh giá chung cho thấy, các trường cao đẳng và doanh nghiệp đã có những bước hợp tác ban đầu mang lại kết quả nhất định. Tuy nhiên, liên kết còn mang tính hình thức, thời vụ và lỏng lẻo. Công tác quản lý liên kết tuyển sinh và xây dựng chương trình còn thiếu tính dự báo; doanh nghiệp chưa tham gia sâu vào quy trình xây dựng chuẩn đầu ra và đánh giá sinh viên; cơ chế tài chính và trách nhiệm pháp lý giữa hai bên chưa rõ ràng.

Chương 4. YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Chương 4 xác định các yêu cầu quản lý liên kết đào tạo nghề trong bối cảnh phát triển của Thủ đô và thị trường lao động. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý gồm:

  • Lựa chọn mô hình liên kết và phân định trách nhiệm rõ ràng giữa trường cao đẳng với doanh nghiệp trong quản lý liên kết đào tạo nghề.
  • Quản lý phối hợp xây dựng chương trình đào tạo, phát triển hệ thống thông tin tuyển sinh và cung ứng lao động cho thị trường.
  • Quản lý liên kết đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường thời lượng và chất lượng thực tập nghề nghiệp của sinh viên tại doanh nghiệp.
  • Quản lý phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp trong kiểm tra, thi và đánh giá kết quả đào tạo nghề gắn với chuẩn nghề nghiệp thực tế.
  • Quản lý kết quả đầu ra, xây dựng hệ thống thông tin theo dõi và tiếp nhận phản hồi về mức độ thích ứng công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  • Quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính của doanh nghiệp hỗ trợ cho hoạt động đào tạo của nhà trường.

Chương 5. KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP

Chương 5 kiểm chứng độ tin cậy và khả thi của các biện pháp đã đề xuất qua hai bước:

  • Khảo nghiệm: Khảo sát ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia doanh nghiệp về tính cần thiết và khả thi. Kết quả được lượng hóa qua Bảng 5.1 (tính cần thiết), Bảng 5.2 (tính khả thi), Bảng 5.3 (tổng hợp kết quả và thứ bậc), minh họa qua Biểu đồ 5.1, Biểu đồ 5.2 và Biểu đồ 5.3 thể hiện tương quan thuận chiều giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
  • Thử nghiệm thực tế:
    • Thử nghiệm biện pháp thành lập tổ tư vấn xây dựng hệ thống thông tin tuyển sinh và cung ứng lao động (thuộc nhóm biện pháp 2): Bảng 5.4 so sánh kết quả trước và sau khi thành lập tổ tư vấn, ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong việc kết nối thông tin cung - cầu lao động.
    • Thử nghiệm nội dung tổ chức cho sinh viên thực tập nghề tại doanh nghiệp thông qua chương trình trải nghiệm công việc thực tế theo ngành đào tạo (thuộc nhóm biện pháp 4): Kết quả so sánh được ghi nhận tại Bảng 5.5 (đối với sinh viên năm 2017) và Bảng 5.6 (đối với sinh viên năm 2018), được tổng hợp so sánh qua Biểu đồ 5.4. Dữ liệu thử nghiệm chứng minh năng lực thực hành và khả năng thích ứng môi trường làm việc thực tế của sinh viên có sự gia tăng sau khi áp dụng biện pháp.
Bảng số liệu khảo nghiệm / thử nghiệm Nội dung văn bản ghi nhận
Bảng 5.1 và Biểu đồ 5.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý
Bảng 5.2 và Biểu đồ 5.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý
Bảng 5.3 và Biểu đồ 5.3 So sánh thứ bậc và mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi
Bảng 5.4 So sánh kết quả trước và sau khi thành lập tổ tư vấn thông tin
Bảng 5.5 Kết quả thực hiện chương trình trải nghiệm nghề tại doanh nghiệp năm 2017
Bảng 5.6 Kết quả thực hiện chương trình trải nghiệm nghề tại doanh nghiệp năm 2018
Biểu đồ 5.4 So sánh kết quả thử nghiệm trải nghiệm công việc qua 2 giai đoạn

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn như sau:

Về mặt lý luận:

  • Bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về đào tạo nghề, liên kết đào tạo nghề và quản lý liên kết đào tạo nghề giữa trường cao đẳng với doanh nghiệp theo tiếp cận quản lý giáo dục gắn với thị trường lao động.
  • Xác định rõ nội dung quản lý liên kết đào tạo nghề theo chu trình CIPO khép kín, từ quản lý đầu vào (tuyển sinh, chương trình), quản lý quá trình đào tạo (phương pháp dạy học, đội ngũ, thực tập xưởng) cho đến quản lý kết quả đầu ra (đánh giá, việc làm và sự thích ứng của người học).
  • Phân tích cơ sở khoa học để lựa chọn kết hợp linh hoạt giữa mô hình nhà trường trong doanh nghiệp và nhà trường ngoài doanh nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.

Về mặt thực tiễn:

  • Phác họa bức tranh thực trạng liên kết và quản lý liên kết đào tạo nghề tại 10 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2014-2019 qua 13 bảng số liệu điều tra.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế: sự lỏng lẻo trong cơ chế hợp tác, thiếu sự ràng buộc trách nhiệm pháp lý và tài chính, chương trình đào tạo chưa bám sát nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp.
  • Xây dựng hệ thống các biện pháp quản lý liên kết đào tạo nghề có cơ sở thực chứng, được kiểm nghiệm thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm can thiệp thực tế trong hai năm 2017 và 2018.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội): Cần hoàn thiện khung pháp lý về liên kết đào tạo nghề; ban hành chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế hoặc hỗ trợ kinh phí để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị và tiếp nhận sinh viên thực tập.
  • Đối với các trường cao đẳng: Chủ động tiếp cận doanh nghiệp, phối hợp xây dựng chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng; kiện toàn tổ chức tư vấn thông tin tuyển sinh và việc làm; mời cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp tham gia giảng dạy thực hành và đánh giá tốt nghiệp.
  • Đối với các doanh nghiệp: Chủ động cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, tham gia cùng nhà trường xây dựng chuẩn đầu ra, tạo điều kiện về cơ sở vật chất xưởng thực hành và hỗ trợ sinh viên trong quá trình thực tập nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn về địa bàn và quy mô mẫu: Luận án chỉ khảo sát tại 10 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa bao quát được toàn bộ các cơ sở đào tạo nghề và các loại hình doanh nghiệp khác trên địa bàn cũng như cả nước.
  • Giới hạn về phạm vi thời gian dữ liệu: Các số liệu, sự kiện khảo sát thực trạng tập trung trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019.
  • Giới hạn về thử nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu, tác giả mới chỉ tiến hành thử nghiệm đối với 2 nội dung can thiệp cụ thể (thành lập tổ tư vấn thuộc biện pháp 2 và chương trình trải nghiệm công việc thực tế thuộc biện pháp 4) mà chưa thể thử nghiệm đồng bộ toàn bộ hệ thống biện pháp đã đề xuất.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng và ứng dụng các biện pháp quản lý liên kết đào tạo nghề ở các vùng kinh tế trọng điểm khác hoặc mở rộng cho toàn bộ hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế tài chính chi tiết và các chính sách ưu đãi kinh tế nhằm tăng cường sự ràng buộc trách nhiệm bền vững giữa doanh nghiệp và nhà trường trong quá trình đào tạo.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận CIPO, tiếp cận chức năng quản lý trong giáo dục nghề nghiệp, cùng phương pháp thiết kế công cụ khảo sát và quy trình thử nghiệm sư phạm định lượng.
  • Cán bộ quản lý tại các trường cao đẳng: Vận dụng hệ thống biện pháp quản lý liên kết, đặc biệt là quy trình thành lập tổ tư vấn tuyển sinh - cung ứng lao động và mô hình tổ chức cho sinh viên trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp nhằm nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng kế hoạch hợp tác đào tạo, đặt hàng nhân lực và khai thác nguồn lao động kỹ thuật trực tiếp từ các trường cao đẳng.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục nghề nghiệp tại địa phương: Khai thác 13 bảng số liệu thực trạng tại Hà Nội giai đoạn 2014-2019 để ban hành các quy định, chính sách hỗ trợ liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khảo sát thực trạng của luận án được triển khai trên cỡ mẫu và khung thời gian nào? Khảo sát được tiến hành tại 10 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp (bao gồm doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân) có sử dụng lao động cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội, sử dụng các số liệu và sự kiện thu thập từ năm 2014 đến năm 2019.

  2. Luận án sử dụng những khung tiếp cận lý thuyết nào để nghiên cứu quản lý liên kết đào tạo nghề? Tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận chức năng quản lý (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra), tiếp cận phát triển nhân lực, tiếp cận thị trường và tiếp cận CIPO (đầu vào - quá trình - đầu ra - bối cảnh), được thể hiện qua Sơ đồ 2.1 và Sơ đồ 2.2.

  3. Tác giả đã tiến hành thử nghiệm những biện pháp quản lý cụ thể nào trong thực tế? Luận án tiến hành thử nghiệm 2 nội dung: (1) Biện pháp quản lý phối hợp xây dựng hệ thống thông tin tuyển sinh và cung ứng lao động thông qua việc thành lập tổ tư vấn (kết quả tại Bảng 5.4); (2) Nội dung liên kết tổ chức cho sinh viên thực tập nghề thông qua chương trình trải nghiệm công việc thực tế tại doanh nghiệp năm 2017 và năm 2018 (kết quả tại Bảng 5.5, Bảng 5.6 và Biểu đồ 5.4).

  4. Đề tài năm 2004 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội do Hoàng Ngọc Trí chủ nhiệm được tác giả trích dẫn đưa ra những số liệu thực trạng nào? Nghiên cứu chỉ ra khả năng thích ứng công việc của học sinh trường nghề chỉ đạt 64,1%; tỷ lệ người học phải tìm việc làm sau tốt nghiệp từ 1 tháng trở lên là 47,8%; tỷ lệ doanh nghiệp chủ động liên hệ nhận người mới đạt 49,2%; mức độ quan hệ chặt chẽ giữa trường nghề và đơn vị sản xuất chỉ đạt xấp xỉ 50%, trong khi mức độ chưa chặt chẽ và không có quan hệ chiếm từ 20% đến 25%.

  5. Luận án lựa chọn mô hình liên kết đào tạo nào giữa trường cao đẳng với doanh nghiệp? Tác giả tiếp cận theo hướng liên kết linh hoạt, kết hợp giữa mô hình "nhà trường trong doanh nghiệp" và mô hình "nhà trường ngoài doanh nghiệp", nhằm phù hợp với bối cảnh phần lớn các doanh nghiệp tại Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Phong Tân đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý liên kết đào tạo nghề giữa các trường cao đẳng với doanh nghiệp đáp ứng thị trường lao động theo tiếp cận CIPO và tiếp cận chức năng quản lý. Công trình đã phản ánh thực trạng liên kết tại 10 trường cao đẳng và 30 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2014-2019 qua 13 bảng số liệu điều tra, chỉ ra những bất cập về cơ chế phối hợp và sự phân định trách nhiệm giữa hai bên. Hệ thống biện pháp quản lý do tác giả đề xuất được kiểm chứng qua khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm thực tiễn trong hai năm 2017 và 2018, cung cấp các cơ sở khoa học để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề và đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Hà Nội.