Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền nông nghiệp nước ta còn nhiều khó khăn, phương thức sản xuất tại nhiều địa phương vẫn mang tính phân tán, manh mún, lệ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên và trình độ lao động thủ công. Tình trạng độc canh cây lúa kéo dài dẫn đến năng suất và hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng đất đai, thu nhập của nông hộ còn thấp và chưa tạo ra nguồn tích lũy đủ lớn phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn. Trước yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa lớn gắn với thị trường, việc nghiên cứu và đánh giá các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng trở thành đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn.
Xã Minh Tiến là một trong những vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên, nơi giá trị sản xuất nông - thủy sản chiếm trên 52% cơ cấu kinh tế địa phương. Mặc dù cơ cấu cây trồng tại xã đã có những bước chuyển biến, song việc canh tác vẫn còn thiên về độc canh cây lúa; tỷ trọng diện tích cây thực phẩm và cây ăn quả còn thấp; trình độ thâm canh và nguồn vốn đầu tư của các hộ nông dân còn hạn chế. Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Hoàng Thị Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Đánh giá tác động của chuyển đổi cơ cấu cây trồng đến phát triển kinh tế hộ nông dân xã Minh Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên".
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá tác động của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng đến phát triển kinh tế hộ, nhận diện các vấn đề thực tiễn nảy sinh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã Minh Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của chuyển đổi cơ cấu cây trồng đến phát triển kinh tế nông hộ.
- Phân tích thực trạng và đánh giá tác động kinh tế của quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại địa bàn xã Minh Tiến.
- Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở các hộ nông dân.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng phục vụ phát triển kinh tế hộ nông dân tại địa phương.
Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài tập trung giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Cơ cấu cây trồng là gì? Chuyển đổi cơ cấu cây trồng là gì? Đặc điểm, yếu tố ảnh hưởng và vai trò của chuyển đổi cơ cấu cây trồng?
- Hộ nông dân, kinh tế hộ nông dân và phát triển kinh tế hộ nông dân được định nghĩa như thế nào?
- Thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở xã Minh Tiến diễn ra như thế nào trong giai đoạn khảo sát?
- Tác động cụ thể của chuyển đổi cơ cấu cây trồng đến phát triển kinh tế hộ nông dân là gì?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại địa bàn nghiên cứu?
- Địa phương đã và đang thực thi những biện pháp gì nhằm thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của chuyển đổi cơ cấu cây trồng đến phát triển kinh tế hộ nông dân, nghiên cứu trên chủ thể là các hộ nông dân và cán bộ quản lý nông nghiệp xã Minh Tiến.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Minh Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên (khảo sát cụ thể tại 3 thôn: Phạm Xá, Kim Phương, Phù Oanh).
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2012–2014.
- Dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra hộ nông dân tại 2 mốc thời gian: năm 2009 (trước khi chuyển đổi) và năm 2014 (sau khi chuyển đổi).
- Thời gian thực hiện khóa luận: từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận tổng hợp các quan điểm lý luận về kinh tế nông nghiệp từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:
- Cơ cấu cây trồng: Tác giả tiếp cận định nghĩa của Đào Thế Tuấn (1984), Phạm Chí Thành (1996), Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền và Phùng Đăng Chinh (1987), coi cơ cấu cây trồng là thành phần các giống, loại cây trồng được bố trí hợp lý theo không gian và thời gian trong một vùng sinh thái nông nghiệp nhằm khai thác tối đa nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Dựa trên quan điểm của Nguyễn Duy Tính (1995), Lê Trọng Cúc, Trần Đức Viên (1995), Trương Đích (1995), Võ Minh Kha (1990), xem đây là quá trình can thiệp có tính hệ thống bằng các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và chính sách để cải tiến hiện trạng cơ cấu cây trồng cũ sang cơ cấu mới phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái.
- Kinh tế hộ nông dân: Tiếp thu lý thuyết của Frank Ellis (1988), Đào Thế Tuấn (1997) và Lê Đình Thắng (1993), xác định hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở ở nông thôn, vừa thực hiện chức năng sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng, chủ yếu sử dụng lao động và tư liệu sản xuất của gia đình.
- Chính sách vĩ mô: Trích dẫn các chủ trương của Đảng (Nghị quyết Đại hội VII, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương khóa IX) và chính sách quản lý đất đai (Nghị định 64/CP) về giao đất, dồn điền đổi thửa, chính sách tín dụng và miễn giảm thuế nông nghiệp.
Khóa luận phân tích 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Nhóm nhân tố tự nhiên (vị trí địa lý, đất đai, thời tiết khí hậu); (2) Nhóm nhân tố kinh tế - kỹ thuật (lao động, vốn, cơ sở hạ tầng, thị trường, khoa học công nghệ và dịch vụ); (3) Nhóm chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Bên cạnh đó, đề tài tổng thuật kinh nghiệm thực tiễn chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ các quốc gia (Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Philippines) và các mô hình tiêu biểu tại Việt Nam (mô hình cánh đồng 50 triệu đồng/ha tại Hải Dương; thâm canh rau màu vụ đông tại Phổ Yên - Thái Nguyên; phát triển cây ăn quả cam, quýt tại Dương Phong - Bắc Kạn; mô hình luân canh 2 vụ ngô nếp HN88 kết hợp cà chua bi Thúy Hồng tại Hà Nam).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu điều tra: Khảo sát toàn diện tại 3 thôn (Phạm Xá, Kim Phương, Phù Oanh) và 4 xóm đại diện (xóm Tây, xóm Đông, xóm 2, xóm Chúc) thuộc xã Minh Tiến. Tổng quy mô mẫu điều tra gồm 60 hộ nông dân sản xuất nông nghiệp và 7 cán bộ quản lý địa phương.
- Phương pháp thu thập thông tin:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND xã Minh Tiến, số liệu Tổng cục Thống kê giai đoạn 2012–2014.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi trực tiếp các hộ gia đình nông dân và phỏng vấn sâu cán bộ xã trong năm 2015 (hồi tưởng số liệu năm 2009 và thống kê số liệu năm 2014).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính để tổng hợp dữ liệu. Áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tỷ lệ %) và phương pháp so sánh (so sánh số liệu theo chuỗi thời gian 2012–2014; so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của nông hộ trước và sau chuyển đổi giữa năm 2009 và 2014).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm diện tích gieo trồng, hệ số sử dụng đất, năng suất cây trồng, giá trị sản xuất (GTSX), chi phí trung gian (CPTG), giá trị gia tăng (GTGT), thu nhập bình quân hộ, mức vốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị và cơ cấu lao động.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương phát triển nông nghiệp hàng hóa của Đảng và yêu cầu khắc phục tính thuần nông, độc canh cây lúa tại huyện Phù Cừ nói chung và xã Minh Tiến nói riêng. Phần này xác định hệ thống 4 mục tiêu cụ thể, 6 câu hỏi nghiên cứu, làm rõ đối tượng khảo sát (60 hộ dân, 7 cán bộ) và giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian tại xã Minh Tiến, thời gian thu thập dữ liệu (2009–2014).
Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của chuyển đổi cơ cấu cây trồng đến phát triển kinh tế hộ nông dân
Tổng hợp hệ thống khái niệm về cơ cấu cây trồng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và kinh tế hộ. Phân tích 3 đặc điểm bản chất của cơ cấu cây trồng: phản ánh đặc điểm sinh học và sinh thái nông nghiệp; phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; phản ánh yêu cầu của sản xuất hàng hóa và cơ chế thị trường. Làm rõ vai trò của chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong việc nâng cao hệ số sử dụng đất, tiếp cận công nghệ sinh học và tích lũy vốn nông hộ.
Phần này phân tích thực tiễn quốc tế: bài học quy hoạch 3 vùng nông nghiệp và chuyển sang cơ cấu 3 loại cây của Trung Quốc; kinh nghiệm đa dạng hóa cây trồng theo từng vùng sinh thái gắn với chế biến xuất khẩu của Thái Lan; chiến lược chuyển dịch nội bộ nhóm cây trồng của Ấn Độ; kỹ thuật canh tác đa tầng trên đất lúa và đất dừa của Philippines. Tại Việt Nam, tác giả chia lịch sử chuyển dịch cơ cấu cây trồng thành 3 giai đoạn (trước 1945, 1945–1975, 1975 đến nay) và phân tích các mô hình chuyển đổi thực tế tại Hải Dương, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Hà Nam, từ đó rút ra bài học về gắn kết chuỗi giá trị và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật.
Phần III: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Minh Tiến: Tổng diện tích tự nhiên đạt 605,00 ha; địa hình tương đối bằng phẳng, có các dải đất cao nội đồng; khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình 23,2°C, độ ẩm bình quân 86%, lượng mưa tập trung 70% vào mùa mưa (1.200–1.300 mm).
Tác giả phân tích biến động sử dụng đất và cơ cấu dân số - lao động giai đoạn 2012–2014 qua các bảng số liệu chi tiết:
| Chỉ tiêu sử dụng đất |
Năm 2012 (ha) |
Năm 2013 (ha) |
Năm 2014 (ha) |
So sánh BQ (%/năm) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
605,00 |
605,00 |
605,00 |
100,00 |
| I. Đất nông nghiệp |
405,50 |
412,94 |
409,50 |
100,49 |
| 1. Đất sản xuất nông nghiệp |
385,40 |
391,74 |
387,20 |
100,23 |
| - Đất trồng cây hàng năm |
278,80 |
281,30 |
273,40 |
99,02 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
106,60 |
110,44 |
113,80 |
103,32 |
| 2. Đất nuôi trồng thủy sản |
20,10 |
21,20 |
22,30 |
105,32 |
| II. Đất phi nông nghiệp |
170,45 |
174,38 |
180,54 |
102,91 |
| - Đất giao thông thủy lợi |
28,96 |
31,02 |
37,02 |
113,06 |
| III. Đất khác |
29,05 |
17,68 |
14,96 |
71,76 |
| Chỉ tiêu bình quân |
|
|
|
|
| - Đất NN bình quân/hộ NN (ha/hộ) |
0,320 |
0,327 |
0,326 |
100,93 |
| - Đất NN bình quân/LĐ NN (ha/LĐ) |
0,130 |
0,136 |
0,137 |
102,65 |
Về mặt xã hội, dân số xã năm 2014 đạt 5.680 người, tốc độ tăng dân số bình quân 1,66%/năm. Cơ cấu hộ có sự chuyển dịch tích cực: tỷ lệ hộ phi nông nghiệp tăng từ 13,0% (2012) lên 14,5% (2014); tỷ lệ hộ nông nghiệp nghèo giảm bình quân 17,16%/năm; số lao động nông nghiệp trên một hộ giảm 2,04%/năm. Cơ sở hạ tầng được nâng cấp mạnh mẽ với 94% đường giao thông được bê tông hóa (24,7 km), 100% hộ dân sử dụng điện lưới.
Phần này cũng trình bày cụ thể quy trình chọn 60 mẫu hộ điều tra, 7 mẫu cán bộ và xác lập hệ thống các chỉ tiêu phân tích kinh tế.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đánh giá chi tiết chuyển biến cơ cấu cây trồng tại xã Minh Tiến:
- Diện tích đất trồng lúa có xu hướng giảm dần nhường chỗ cho đất chuyên màu, cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.
- Diện tích gieo trồng cây hàng năm tăng nhờ thâm canh tăng vụ, trong đó các loại cây thực phẩm hàng hóa tăng nhanh về quy mô gồm: đậu tương, dưa bao tử, dưa lê, bí ngô.
- Năng suất cây trồng tăng đều qua các năm; các cây trồng có diện tích thu hẹp như lúa và khoai tây vẫn ghi nhận năng suất tăng nhờ đổi mới giống và kỹ thuật thâm canh.
- Đánh giá hiệu quả các công thức luân canh: Xác định các mô hình canh tác đạt giá trị kinh tế cao như: 2 lúa – dưa bao tử, dưa bao tử – đậu tương – khoai tây, đậu tương – dưa lê – cà chua.
- Tác động đến kinh tế hộ: Các hộ sau chuyển đổi đã tăng cường đầu tư mua sắm máy móc cơ giới phục vụ sản xuất; chuyển đổi phương thức canh tác từ 2 vụ/năm lên 3 vụ/năm làm tăng hệ số sử dụng đất; năng suất và thu nhập tổng thể của nông hộ tăng rõ rệt so với năm 2009. Tuy nhiên, chi phí đầu tư sản xuất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dịch vụ cơ giới) cũng tăng lên đáng kể.
- Nhận diện các yếu tố cản trở và đề xuất 7 nhóm giải pháp: thị trường tiêu thụ, cung ứng vật tư nông nghiệp, chuyển giao công nghệ, tổ chức lao động, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, quản lý đất đai và hỗ trợ tín dụng.
Phần V: Kết luận và đề nghị
Khẳng định chuyển đổi cơ cấu cây trồng là quy luật khách quan, tạo bước chuyển lớn trong lĩnh vực trồng trọt tại xã Minh Tiến nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều khó khăn về liên kết đầu ra và áp lực chi phí. Đưa ra hệ thống khuyến nghị phân cấp:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi, bình ổn giá vật tư nông nghiệp và hỗ trợ công tác nghiên cứu, chuyển giao giống mới.
- Đối với chính quyền địa phương: Tăng cường quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung, tiếp tục kiên cố hóa kênh mương thủy lợi nội đồng, thành lập hợp tác xã liên kết tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Đối với hộ nông dân: Nâng cao tinh thần chủ động tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, tuân thủ quy trình canh tác an toàn, tích cực tham gia các mô hình liên kết sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Chuyển dịch cơ cấu đất đai và cây trồng: Đất trồng cây lâu năm tại xã Minh Tiến tăng từ 106,60 ha (2012) lên 113,80 ha (2014), đất nuôi trồng thủy sản tăng từ 20,10 ha lên 22,30 ha. Diện tích đất giao thông thủy lợi được mở rộng từ 28,96 ha lên 37,02 ha (tăng bình quân 13,06%/năm) phản ánh nỗ lực kiên cố hóa hạ tầng phục vụ chuyển đổi.
- Hình thành các mô hình luân canh giá trị cao: Khóa luận chứng minh việc phá thế độc canh 2 vụ lúa bằng các công thức luân canh 3 vụ (2 lúa – dưa bao tử, dưa bao tử – đậu tương – khoai tây, đậu tương – dưa lê – cà chua) mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội, nâng cao hệ số sử dụng đất và thu nhập ròng cho các hộ nông dân khảo sát tại 3 thôn Phạm Xá, Kim Phương, Phù Oanh.
- Thay đổi năng lực sản xuất của nông hộ: Mức độ cơ giới hóa của các hộ điều tra năm 2014 tăng cao hơn so với năm 2009; cơ cấu lao động gia đình chuyển dịch theo hướng giảm số lao động thuần nông trực tiếp trên một đơn vị diện tích (đất nông nghiệp bình quân/lao động nông nghiệp tăng từ 0,130 ha lên 0,137 ha) và gia tăng tỷ trọng thu nhập từ các cây trồng màu vụ đông.
Hệ thống giải pháp đề xuất
Tác giả xây dựng 7 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp thị trường: Thiết lập các kênh liên kết tiêu thụ sản phẩm qua hợp tác xã và thương lái lớn nhằm khắc phục tình trạng được mùa mất giá.
- Giải pháp vật tư và công nghệ: Kiểm soát chất lượng giống và phân bón trên địa bàn; mở các lớp tập huấn khuyến nông chuyển giao quy trình kỹ thuật thâm canh giống mới.
- Giải pháp lao động: Phân công lại lao động trong nông hộ, giải quyết việc làm mùa vụ thông qua mở rộng diện tích cây vụ đông đòi hỏi nhiều công lao động.
- Giải pháp cơ sở hạ tầng: Tiếp tục mở rộng, nâng cấp đường giao thông nội đồng và kiên cố hóa hệ thống tưới tiêu phục vụ các chân ruộng chuyên màu.
- Giải pháp đất đai và tín dụng: Thúc đẩy dồn điền đổi thửa tạo ô thửa lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để mua sắm máy móc và vật tư nông nghiệp.
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu thực chứng chi tiết về tác động kinh tế của quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại cấp xã ở đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2009–2014.
- Đánh giá cụ thể hiệu quả kinh tế giữa các công thức luân canh cây trồng truyền thống và công thức mới sau chuyển đổi trên địa bàn xã Minh Tiến.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù tự nhiên, tập quán canh tác và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Quy mô mẫu khảo sát: Nghiên cứu thực hiện trên quy mô mẫu 60 hộ nông dân tại 3 thôn thuộc một đơn vị hành chính cấp xã (xã Minh Tiến), do đó khả năng suy rộng cho toàn bộ huyện Phù Cừ hoặc vùng đồng bằng sông Hồng còn có giới hạn nhất định.
- Dữ liệu so sánh: Số liệu sơ cấp tại mốc trước chuyển đổi (năm 2009) được thu thập thông qua phương pháp hồi tưởng của người dân vào thời điểm khảo sát năm 2015, có thể chịu ảnh hưởng bởi sai số ghi nhớ của chủ hộ.
- Phạm vi phân tích thị trường: Đề tài chủ yếu tập trung đánh giá kết quả sản xuất và thu nhập tại cấp độ hộ nông dân, chưa đi sâu phân tích toàn diện chuỗi giá trị và biên lợi nhuận của các tác nhân trung gian tham gia tiêu thụ nông sản.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi điều tra sang các xã lân cận trong huyện Phù Cừ để so sánh hiệu quả giữa các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau.
- Đi sâu nghiên cứu phân tích chuỗi giá trị đối với các sản phẩm nông sản chủ lực sau chuyển đổi (dưa bao tử, đậu tương, dưa lê) từ khâu sản xuất, thu gom, chế biến đến kênh phân phối cuối cùng.
- Đánh giá tác động môi trường của quá trình thâm canh tăng vụ (3 vụ/năm) liên quan đến độ phì nhiêu của đất và mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên các chuyên ngành Kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý đất đai và Khuyến nông khi thực hiện các nghiên cứu về đánh giá hiệu quả kinh tế nông hộ và chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt.
- Giá trị thực tiễn đối với nhà quản lý: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế và các phát hiện cụ thể cho UBND xã Minh Tiến, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phù Cừ trong việc lập kế hoạch quy hoạch vùng chuyên màu, đầu tư hạ tầng giao thông thủy lợi nội đồng và xây dựng chính sách hỗ trợ nông dân sau dồn điền đổi thửa.
- Nội dung tham khảo trọng tâm: Hệ thống chỉ tiêu so sánh hiệu quả kinh tế trước - sau chuyển đổi cơ cấu cây trồng; phương pháp phân tích cơ cấu đất đai và dân số cấp xã; khung đánh giá các công thức luân canh cây vụ đông trên nền đất lúa.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát thực tế trong đề tài được tiến hành như thế nào?
Đề tài thực hiện điều tra chọn mẫu tại 3 thôn (Phạm Xá, Kim Phương, Phù Oanh) và 4 xóm đại diện (xóm Tây, xóm Đông, xóm 2, xóm Chúc) của xã Minh Tiến, huyện Phù Cừ. Tổng số mẫu được điều tra là 60 hộ nông dân trực tiếp canh tác và 7 cán bộ địa phương để thu thập số liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp.
2. Cơ cấu đất đai tại xã Minh Tiến giai đoạn 2012–2014 có sự thay đổi như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã giữ nguyên 605,00 ha. Đất sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 64% (387,20 ha năm 2014); trong đó đất trồng cây hàng năm giảm từ 278,80 ha xuống 273,40 ha (giảm bình quân 0,98%/năm). Ngược lại, đất trồng cây lâu năm tăng từ 106,60 ha lên 113,80 ha (tăng 3,32%/năm), đất nuôi trồng thủy sản tăng từ 20,10 ha lên 22,30 ha (tăng 5,32%/năm) và đất giao thông thủy lợi tăng từ 28,96 ha lên 37,02 ha (tăng 13,06%/năm) để phục vụ kiên cố hóa nội đồng.
3. Những công thức luân canh cây trồng nào mang lại hiệu quả kinh tế cao tại địa phương sau chuyển đổi?
Qua khảo sát thực tế, tác giả chỉ ra các công thức luân canh tăng vụ từ 2 vụ lên 3 vụ/năm mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội so với độc canh cây lúa gồm:
- Công thức 2 lúa – dưa bao tử
- Công thức dưa bao tử – đậu tương – khoai tây
- Công thức đậu tương – dưa lê – cà chua
4. Tác động kinh tế lớn nhất đối với các hộ nông dân sau khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng là gì?
Sau chuyển đổi, các hộ nông dân đã nâng cao hệ số sử dụng đất thông qua thâm canh tăng vụ, tăng cường đầu tư trang thiết bị máy móc phục vụ cơ giới hóa sản xuất, năng suất các loại cây trồng đều tăng và thu nhập tổng thể của nông hộ tăng rõ rệt so với năm 2009. Tuy nhiên, các khoản chi phí trung gian (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dịch vụ) cũng gia tăng đáng kể.
5. Tác giả đã vận dụng những cơ sở lý thuyết nào để phân tích kinh tế hộ nông dân?
Tác giả đã kế thừa khung lý thuyết về kinh tế hộ nông dân của các học giả Frank Ellis (1988), Đào Thế Tuấn (1997) và Lê Đình Thắng (1993), xác định hộ nông dân là tế bào kinh tế xã hội cơ sở ở nông thôn, vừa sản xuất vừa tiêu dùng, gắn liền với quyền sử dụng đất đai và chủ yếu sử dụng nguồn lao động, nguồn vốn tự có của gia đình trong mối liên kết với thị trường hàng hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Ngọc đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại xã Minh Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Bằng phương pháp thống kê mô tả và so sánh dữ liệu thực tế từ 60 hộ nông dân và 7 cán bộ địa phương qua các mốc thời gian 2009 và 2014, đề tài đã chứng minh tính hiệu quả của các mô hình luân canh 3 vụ trong việc gia tăng thu nhập và tối ưu hóa hệ số sử dụng đất. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản lý nông nghiệp tại địa phương cũng như các nghiên cứu cùng chuyên ngành.