Dạy Học Định Lý Theo Phương Pháp Tích Cực Với Sự Hỗ Trợ Của Công Nghệ Thông Tin

Khóa luận trình bày lý luận và phương pháp dạy học toán, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy định lý theo phương pháp tích cực.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2005

141
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Toán

1.2. Phương pháp tích cực

1.3. Quan điểm thực nghiệm trong dạy học Toán

1.4. Dạy học định lý

1.4.1. Yêu cầu của dạy học định lý

1.4.2. Các tiến trình dạy học định lý

2. CHƯƠNG II: TỔ CHỨC KIẾN THỨC VỀ DẠY HỌC ĐỊNH LÝ TRONG SÁCH GIÁO KHOA

2.1. Phân tích chi tiết

2.1.1. Chương “Hệ thức lượng trong tam giác và trong đường tròn”

2.1.2. Định lý cosin trong tam giác

2.1.3. Định lý đường trung tuyến

2.1.4. Trục đường phương của hai đường tròn

2.2. Chương “Các phép dời hình và phép đồng dạng”

2.2.1. Phép đối xứng trục

2.2.2. Phép đối xứng tâm

3. CHƯƠNG III: MỘT PHẦN THỰC TRẠNG DẠY HỌC ĐỊNH LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HIỆN NAY

4. CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỊNH LÝ THEO PHƯƠNG PHÁP TÍCH CỰC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

4.1. Mở đầu

4.2. Bài “Phương tích của một điểm đối với đường tròn”

4.3. Thực nghiệm kiểm chứng

4.4. Kết luận

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Powerpoint của các giáo án được thiết kế

Phụ lục 2: Phiếu học tập của học sinh

Phụ lục 3: Một vài câu trả lời tiêu biểu của giáo viên

Phụ lục 4: Mẫu đánh giá bài giảng và giáo án của giáo viên

Phụ lục 5: Một vài phiếu đánh giá bài giảng và giáo án tiêu biểu của giáo viên

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về dạy học định lý toán học bằng công nghệ thông tin

Dạy học định lý toán học là một phần quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giáo dục không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh. Sự kết hợp giữa phương pháp dạy học tích cực và công nghệ thông tin mang lại nhiều lợi ích, từ việc tăng cường sự hứng thú học tập đến việc phát triển kỹ năng tư duy phản biện của học sinh.

1.1. Định nghĩa và vai trò của dạy học định lý

Dạy học định lý là quá trình giúp học sinh hiểu và áp dụng các định lý toán học vào thực tiễn. Điều này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng suy luận và chứng minh.

1.2. Lợi ích của công nghệ thông tin trong dạy học

Công nghệ thông tin hỗ trợ giáo viên trong việc thiết kế bài giảng sinh động và hấp dẫn hơn. Học sinh có thể tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và nhanh chóng thông qua các phần mềm học tập và tài liệu trực tuyến.

II. Những thách thức trong dạy học định lý toán học hiện nay

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc dạy học định lý toán học vẫn gặp phải nhiều thách thức. Phương pháp dạy học truyền thống vẫn còn phổ biến, dẫn đến việc học sinh không phát huy được tính tích cực trong học tập. Ngoài ra, sự thiếu hụt về công nghệ giáo dục cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng phương pháp tích cực

Nhiều giáo viên vẫn chưa quen với việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực, dẫn đến việc giảng dạy không hiệu quả. Họ thường gặp khó khăn trong việc tạo ra môi trường học tập tương tác và sáng tạo.

2.2. Thiếu hụt về công nghệ và tài nguyên

Nhiều trường học vẫn thiếu trang thiết bị công nghệ cần thiết để hỗ trợ việc dạy học. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận và sử dụng công nghệ trong giảng dạy, ảnh hưởng đến chất lượng học tập của học sinh.

III. Phương pháp dạy học tích cực trong dạy học định lý

Phương pháp dạy học tích cực là một trong những cách hiệu quả nhất để nâng cao chất lượng dạy học định lý. Việc áp dụng các phương pháp như học tập hợp tác, học tập trải nghiệm giúp học sinh chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức.

3.1. Học tập hợp tác và vai trò của nó

Học tập hợp tác khuyến khích học sinh làm việc nhóm, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề cùng nhau. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu bài tốt hơn mà còn phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

3.2. Học tập trải nghiệm trong dạy học định lý

Học tập trải nghiệm cho phép học sinh áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Việc thực hành các bài toán thực tế giúp học sinh thấy được giá trị của các định lý trong cuộc sống hàng ngày.

IV. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học định lý

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả dạy học định lý. Việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ như Cabri Geometry II Plus giúp học sinh hình dung và hiểu rõ hơn về các định lý toán học.

4.1. Phần mềm hỗ trợ dạy học

Các phần mềm như Cabri Geometry II Plus cung cấp cho học sinh công cụ để khám phá và thực hành các định lý một cách trực quan. Điều này giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và hiểu sâu hơn về kiến thức.

4.2. Tài liệu trực tuyến và nguồn học tập

Việc sử dụng tài liệu trực tuyến giúp học sinh có thêm nhiều nguồn thông tin phong phú. Họ có thể tự học và tìm hiểu thêm về các định lý toán học một cách dễ dàng.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực kết hợp với công nghệ thông tin đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Học sinh không chỉ hứng thú hơn với môn học mà còn cải thiện đáng kể khả năng tư duy và giải quyết vấn đề.

5.1. Đánh giá hiệu quả dạy học

Các nghiên cứu cho thấy học sinh tham gia vào các hoạt động học tập tích cực có kết quả học tập tốt hơn. Họ có khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn một cách hiệu quả.

5.2. Phản hồi từ học sinh và giáo viên

Phản hồi từ học sinh cho thấy họ cảm thấy hứng thú hơn với môn toán khi được học theo phương pháp tích cực. Giáo viên cũng nhận thấy sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng tư duy của học sinh.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai

Việc dạy học định lý toán học bằng phương pháp tích cực với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin là một xu hướng tất yếu trong giáo dục hiện đại. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học mới để nâng cao chất lượng giáo dục.

6.1. Tương lai của dạy học định lý

Tương lai của dạy học định lý sẽ ngày càng phụ thuộc vào công nghệ. Việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ giúp giáo viên và học sinh có nhiều cơ hội hơn trong việc học tập và giảng dạy.

6.2. Đề xuất cải tiến trong giáo dục

Cần có các chương trình đào tạo giáo viên về phương pháp dạy học tích cực và công nghệ thông tin. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng nhu cầu của thời đại.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp lý luận và phương pháp dạy học bộ môn toán dạy học định lý theo phương pháp tích cực với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I trong sách (C]). Qua đó, làm rd những van dé sau: SGK tổ chức day hoc định lý ra sao? - Cách trình bày như vậy có tạo thuận lợi cho việc áp dụng PP tích cực không? - Khả năng áp dụng tiễn trình Bài todn P Định lý. Thực nghiệm / Suy luận và ứng dụng CNTT đổi với mỗi định lý đó như thé nào? I. Phân tích chỉ tiết A.

Chương “HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VÀ TRONG ĐƯỜNG TRÒN” 1. ĐỊNH LÝ COSIN TRONG TAM GIÁC ® Sách [Aj trình bày theo tiến trình Suy diễn. * Phat biểu định lý “Với mọi tam giác ABC, ta có: a’ =b` +c`—2bccos4 b* =a’ +e`—2aecos B €c° =a’ +b’ =2abcosC * * Chứng minh định lý bang PP vectơ. i “E1 BC =(AC- AB) nên BC’ =(AC- ABY =AC + AB -2AC AB = AC? + AB? ~2| AC|.cosA Vay a® =bÌ +c* —2becos A " B C Các công thức còn lại chứng minh tương tự.

Dạy học định lý theo phương pháp tích cực với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin l4 SVTH: Trần Thị Ngọc Diệp GVHD: TS.* HH Ha ta HA n4 Hư Ha 1 TH HH Hư HH kek * Củng cố - vận dụng định lý “Trong tam giác ABC có BC = 8, AB = 3, AC = 7. Lấy điểm D trên cạnh BC sao cho BD = 5. Tinh độ dai đoạn thắng AD". 4 Sách (BỊ trình bày theo tiến trình Bài toán > Định {ý: đưa ra bài toán, kết quả bải toán chỉnh là nội dung định lý, lời giải bài toán chính là phần chứng mình định lý.

Sau đó, định lý được cho đưới dạng kênh lời, kênh hình (công thức) và một số ví dụ củng cé vận dụng. * Bài toán “Cho ABC là một tam giác bat kỷ. Hay tính độ dài cạnh BC néu biết độ đài các cạnh củn lại là AC = b, AB = e và độ lớn của góc A đối diện với cạnh BC đó” Giải bai toán trên bảng PP vectơ (tương tự phân chứng chứng minh định lý trong sách [A]). * Phát biểu định lý "Trong một tam giác bắt kỳ.

bình phương một cạnh hằng tông các bình phương của hai cạnh côn lại trừ di hai lan tích của hai cạnh đỏ nhân với cosin của góc xen giữu chúng. Ta cỏ hệ thức sau: a =h' +c’ =2bccosA b` =a’ +c’ —2accosB c =a’ +b* ~2abcosC " * Củng cố - vận dụng định lý “VỊ dụ |: Cho tam giác ABC có cạnh AC = 10cm, BC = I6cm. Tinh cạnh c = AB, góc A và góc B của tam giác. Hai lực hứa cho trước cùng tác động lén mội vậi A và tạo thành góc nhọn (.

Hãy lập công thức tỉnh cưởng độ của hợp lực ý dựa vào cường độ đã biết của các lực f,, fy và góc œ giữa hai vecta lye đỏ ” % Cách: trình bay của sách (B} tạo thuận lợi cho việc áp dụng PP tích cực. Dinh lý được đưa ra như lả kết quả của bài toán nên rất tự nhiên, gây được hứng thú cho HS. Vi dụ sách [B] đưa ra cũng phong phú hơn sách [A], giúp HS tự đúc kết ra những kinh nghiệm cho minh “Dinh lý cho ta tính được một cạnh của tam giác nếu biết hai cạnh kia vả góc giữa chúng. Mặt khác, nếu biết ba cạnh cửa tam giác thi ta có thé tính được bagóc của nó", chứ không cần nhớmáy móc bằng lời như sách [A].

Ví dụ 2 (tổng lực) giúp HS thấy được mối liên hệ mật thiết giữa Toán và Lý. Như vậy, với cách trình bảy định lý dưới dạng kênh lời vả kénh hình (công thức), nhiều dạng vi dụ. có thé nói sách [B] giúp HS khắc sâu kiến thức hơn. % Không cân thiết áp dụng tiến trình Thực nghiệm / Suy luận và ứng dung CNTT vào bài “Định lý cosin trong tam giác”, bởi vi sau khi đo đạc, tính toán, .< rer ree Dạy học định lý theo phương pháp tích cực với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin 15 SVTH: Trằn Thị Ngọc Diệp GVHD: TS, Lé Văn Tiến .—c__—— cece ns cece ees cece ce cecees ccc eee ecco secs ccce ss cccccccses HS không thé dự đoán trước công thức, nghĩa là kiến thức xuất hiện không tự nhiên.

Tuy nhiên, bai này có thé áp dụng tiên trình Bài toán > Định lý như gợi ý của sách (BỊ. ĐỊNH LÝ SIN TRONG TAM GIÁC % Sách [A] trình bày theo tiến trình Suy diễn. * Phát biểu định lý "Trong tam giác ABC, với R là bản kính đường trủn ngoại tiép, ta có a b c —Ý— 0 anf chee SR engage Sa oh snA sinB sinC * Chứng minh định lý bằng PP tổng hợp. RJ là đường tron ngoại tiếp tam giác ABC.

Ta vẽ qua B đường kinh BA ` của đưởng tron. Tam giác BCA‘ vuông ứ C nên BC = BA’ sina. hay a = 2R sttA ` ; Nhưng A vàA’là hai góc bang nhau hoặc hù nhau nên sinA’'= sinA, do đó a = 2R sinA. Vay —2_ =2R” oa Các dang thức khác được chứng minh tương tự.

* Củng cố - vận dụng định lý “Tam giác ABC có b + ¢ = 2a. Chứng minh rằng: 2sinA = sinB + sinC” % Sách (BỊ trình bay theo tiến trình Suy dién, nhưng ở đây trước khi vào định lý sách [B] có đưa ra một bài toán nhằm tạo hứng thú tim tòi, phát triển tư duy cho HS. Bài toán (tao động cơ): “Cho tam giác ABC vuông tai A nội tiếp trong đường tròn bán P R. Chứng kính ⁄ anh hệ minh hệ thức thứ sau:10 b "tac Hy "ta € "2R " Định lý là kết quả mở rộng của bài toán trên (Bai toán chứng minh trong tam giác vuông, còn định lý trong mọi tam giác).

Định lý được cho dưới dạng kênh lời và kênh hình (công thức). Phân chứng minh định ly cũng được làm cụ thể hơn sách [A] (chia 2 trường hợp Â<90°, Â >90°). Ví dụ cũng cỗ vận dung cũng phong phú hơn sách [A]. * Phat biểu định lý “Trong tam giác ABC bdt kỳ, ti số giữu một cạnh và sin của góc đối diện với cạnh đó bằng đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác.

a b c = — == 2R snÁ sin# sinC với R là ban kính đường tron ngoại tiền tam giác ” * Chứng minh định lý bằng PP tang hợp. PP He Ta mm. Dạy học định lý theo phương pháp tích cực với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin 16 SVTH: Trin Thị Ngọc Diệp GVHD: TS. Tương tự sách [A], nhưng chia cụ thé 2 trường hợp A<90°, A >90° nên rd ràng hơn sách [A].

* Cũng có - vận dụng định lý a A “LÍ dụ j_ Cho tam giác ABC có 4-6. b*= 3cm vàc * 6cm TínhaR, đ và C ˆ LÍdụ3- Cho tam giác ABC có â-> €=31 và cạnh b = 210 cm. Tinh A và các cạnh củn lại ” % Cách trình bày của sách [B] tạo thuận lợi cho việc áp dung PP tích cực. Bài toán đưa ra tạo hứng thú cho HS, khuyến khích HS tích cực tìm tòi, mở rộng bài toán từ tam giác vuông sang tam giác thường.

Từ đó, HS sẽ hiểu và nhớ công thức lâu hơn. *% Bài “Định lý sin trong tam giác” có thể áp dụng tiền trình Thực nghiệm / Suy luận và ứng dụng, bởi vì ta có thể nhờ máy tính đo đạc, tính toán các đại lượng rồi cho HS dự đoán (nếu đưa trước bài toán như sách [B], HS sẽ dự đoán đúng hướng), dùng máy dé kiểm tra kết quả (tăng niềm tin cho HS, tạo hứng thú cho HS chứng minh), từ đó công thức xuất hiện một cách tự nhiên va do chính HS tim ra. Bài này cùng có thể dp dung tiến trình Bài toản > Định lý nhằm tạo hứng thú cho HS (Chang hạn bài toán câu a chứng minh trong tam giác vuông, câu b: “Hệ thức trên có còn đúng trong tam giác thường không?") 3. ĐỊNH LÝ ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN 4 Sách [A] trình bày theo tiến trình Suy diễn.

* Phat biểu định lý “Trong tam giác ABC. ta đều có: bP +e? =2mi +S hay mp = Hse © è 2 * Chirng minh định lý bằng PP vecto. “Ta có: bˆ+c?= 4c + AB’ =(AM + MC)? +(AM +MBY = 2AM? + MC? + MB? + 20M (MB + MC) 2 2m +S (vì MB+MC=0)" ẻ Các đảng thức khác chứng minh tương tự.“ TT ch cm << em SVTH: Trần Thị Ngọc Diệp GVHD: TS. Lê Văn Tién wo oo eee eee ee eee .—_——^T_ c _— " Cling cố - vận dụng định lý “Vi dụ J Cho hai điểm A, B cỗ định.

Tim quỳ tích các điểm M thỏa mãn điều kiện: MA? + MB? = kỲ, trong đó k là một số cho trước. Vidu2:Cho hai điểm A, B phân biệt và một số thực k Tim quỹ tích các điểm M sao cho MA? - MB? =k?" Theo chúng tôi, cách trình bày của sách [A] không hợp ly ở Vi dụ 2. Bài giải của Ví dụ 2 như sau: “Gọi O là trung điểm đoạn AB, M là một điểm tity ¥ trong mặt phẳng và H là hình chiéu của M trên goa, a AB. ta có: MA? - MB? ~ MA’ - MB M ~-( .(MA MB) M MB\ A+ - «BA 2MO -2ÄB 0M Ap dụng định lý hình chidu, ta có: 24B OM <2 AB.

OH - (MA? - MB?) He) AES a a ec at Oe ha a cong A 2AB.Ofi« hay Of =. H 9 2AB Từ đó điểm H xác định. Vậy quỹ tích các điểm M là đường thang vuông góc với AB tại điểm H trên AB được xác định bởi hệ thức By] -_Ä_ ". TAB Qua đó, ta thấy Ví dy 2 không phải là vi dụ cùng cổ vận dụng định lý đường trung tuyến.

Kết quả của Ví dụ 2 này được ding trong phantrue đăng phương của hai đường tròn. Có lẽ các tác già sách [A] muỗn đưa Vi vụ 2 này cùng lúc với Ví dụ | để hệ thống dạng quỹ tích MA? + MB? =k, nhưng theo chúng tôi, ta nên đưa Ví dụ 2 trong đề mục “Trục đẳng phương của hai đường tròn”để HS thấy được ứng dụng ngay của nó. 4 Sách (BỊ trình bày theo tiến trình Bài toán > Định lý * Bài toán A “Cho tam giác ABC có BC = a CA = b, AB = c. Gọi mụ, mụ , mụ là độ dài các đường trung tuyến làn lượt về từ các đỉnh A, B, C của tam giác.

k Hãy tim các hệ thức liên hệ giữa độ dài các đường trung tuyến với độ dài các cạnh của tam giác `” B a c Giải bai toán trên bằng PP vectơ (tương tự phần chứng chứng minh định lý trong sách [A]). * Phat biểu định lý “Độ dài mụ.m,„m, của các đường trung tuyển lan lượt vẽ từ các định A, B, C của tam giác ABC cỏ các cạnh a = ĐC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Dạy Học Định Lý Toán Học Bằng Phương Pháp Tích Cực Với Công Nghệ Thông Tin" trình bày những phương pháp dạy học hiện đại, nhấn mạnh vai trò của công nghệ thông tin trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy các định lý toán học. Tài liệu này không chỉ giúp giáo viên cải thiện kỹ năng giảng dạy mà còn khuyến khích học sinh tham gia tích cực hơn vào quá trình học tập. Bằng cách áp dụng các phương pháp tích cực, giáo viên có thể tạo ra môi trường học tập thú vị và kích thích tư duy phản biện của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý và phương pháp dạy học, bạn có thể tham khảo tài liệu "Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo hướng giáo dục STEM tại trường trung học cơ sở huyện Tiên Du", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng giáo dục STEM trong giảng dạy. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung cấp Phật học tỉnh Đồng Nai" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp quản lý hiệu quả trong giáo dục. Cuối cùng, tài liệu "Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học thành phố Bắc Ninh" sẽ cung cấp thêm thông tin về việc tích hợp công nghệ thông tin vào giảng dạy, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả hơn trong công tác giảng dạy.