Luận Văn Thạc Sĩ Về Dạy Học Dãy Số Ở Trường Phổ Thông Theo Quan Điểm Kiến Tạo

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu dạy học chủ đề dãy số ở trường phổ thông theo quan điểm kiến tạo, nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Giả thuyết khoa học

1.7. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.8. Dự kiến những đóng góp của luận văn

1.9. Cấu trúc của luận văn

2. PHẦN II. NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN

2.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

2.2. Một số vấn đề cơ bản của thuyết kiến tạo

2.2.1. Tƣ tƣởng của thuyết kiến tạo

3. CHƢƠNG 2. NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

3.1. Dạy học chủ đề dãy số ở trƣờng phổ thông

3.2. Cấp số cộng

3.3. Cấp số nhân

3.4. Chủ đề dãy số trong chương trình toán THPT

3.5. Khảo sát thực tiễn dạy học chủ đề dãy số ở trƣờng THPT

3.5.1. Đối tượng và mục đích điều tra

3.5.2. Nội dung điều tra

3.5.3. Phương pháp và tiến hành điều tra

3.5.4. Kết quả điều tra

4. CHƢƠNG 3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT DẠY HỌC CHỦ ĐỀ DÃY SỐ Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG THEO QUAN ĐIỂM KIẾN TẠO

4.1. Nguyên tắc và quy trình xây dựng giáo án theo quan điểm kiến tạo

4.2. Nguyên tắc xây dựng giáo án theo quan điểm kiến tạo

4.3. Qui trình xây dựng giáo án theo quan điểm kiến tạo

4.4. Xây dựng giáo án dạy học chủ đề dãy số lớp 11 trƣờng phổ thông

4.4.1. Giáo án bài Dãy số

4.4.2. Giáo án bài Cấp số cộng

4.4.3. Giáo án bài Cấp số nhân

5. CHƢƠNG 4. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

5.1. Mục đích thực nghiệm

5.2. Tổ chức thực nghiệm

5.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm

5.3.1. Các phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm

5.3.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm về mặt định lượng

5.3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm về mặt định tính

5.4. Một số kết luận rút ra từ thực nghiệm sư phạm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dạy Học Dãy Số Theo Quan Điểm Kiến Tạo

Chủ đề dãy số trong chương trình giáo dục phổ thông đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy toán học cho học sinh. Dạy học dãy số theo quan điểm kiến tạo không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động mà còn khuyến khích sự sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề. Việc áp dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học dãy số sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực, nơi học sinh có thể tự khám phá và xây dựng kiến thức cho riêng mình.

1.1. Khái Niệm Dạy Học Dãy Số Theo Quan Điểm Kiến Tạo

Dạy học dãy số theo quan điểm kiến tạo là quá trình mà học sinh tự xây dựng kiến thức thông qua các hoạt động học tập tương tác. Điều này giúp học sinh không chỉ hiểu rõ về dãy số mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

1.2. Vai Trò Của Dãy Số Trong Chương Trình Giáo Dục

Chủ đề dãy số không chỉ xuất hiện trong môn Toán mà còn liên quan đến nhiều lĩnh vực khác trong chương trình học. Việc nắm vững kiến thức về dãy số sẽ giúp học sinh có nền tảng vững chắc cho các môn học khác, đặc biệt là trong các bài toán thực tiễn.

II. Những Thách Thức Trong Dạy Học Dãy Số Hiện Nay

Mặc dù dạy học dãy số theo quan điểm kiến tạo mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong thực tiễn. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt về phương pháp giảng dạy và tài liệu hỗ trợ cho giáo viên. Nhiều giáo viên vẫn còn lúng túng trong việc áp dụng lý thuyết kiến tạo vào thực tế giảng dạy.

2.1. Thiếu Tài Liệu Hỗ Trợ Dạy Học

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu phù hợp để áp dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học dãy số. Điều này dẫn đến việc giảng dạy vẫn chủ yếu dựa vào lý thuyết, thiếu sự tương tác và khám phá từ phía học sinh.

2.2. Nhận Thức Của Giáo Viên Về Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học

Một số giáo viên vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học. Họ có thể cảm thấy không tự tin khi áp dụng các phương pháp mới, dẫn đến việc dạy học không hiệu quả.

III. Phương Pháp Dạy Học Dãy Số Theo Quan Điểm Kiến Tạo

Để dạy học dãy số hiệu quả theo quan điểm kiến tạo, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn khuyến khích sự sáng tạo và khả năng tư duy độc lập.

3.1. Tạo Môi Trường Học Tập Tương Tác

Môi trường học tập tương tác là yếu tố quan trọng trong dạy học dãy số. Học sinh cần được khuyến khích tham gia vào các hoạt động nhóm, thảo luận và chia sẻ ý tưởng để xây dựng kiến thức một cách chủ động.

3.2. Sử Dụng Các Công Cụ Học Tập Hiện Đại

Việc sử dụng công nghệ trong dạy học dãy số có thể giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn về các khái niệm. Các phần mềm mô phỏng và ứng dụng học tập trực tuyến có thể tạo ra trải nghiệm học tập thú vị và hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dạy Học Dãy Số Theo Quan Điểm Kiến Tạo

Việc áp dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học dãy số đã cho thấy những kết quả tích cực trong thực tiễn. Nhiều trường học đã triển khai các phương pháp dạy học mới, giúp học sinh phát triển tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Thực Tiễn

Nghiên cứu cho thấy học sinh tham gia vào các hoạt động học tập theo phương pháp kiến tạo có kết quả học tập tốt hơn so với phương pháp truyền thống. Học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện.

4.2. Các Mô Hình Dạy Học Thành Công

Nhiều mô hình dạy học dãy số theo quan điểm kiến tạo đã được áp dụng thành công tại các trường phổ thông. Những mô hình này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn khuyến khích sự sáng tạo và khả năng làm việc nhóm.

V. Kết Luận Về Dạy Học Dãy Số Theo Quan Điểm Kiến Tạo

Dạy học dãy số theo quan điểm kiến tạo là một phương pháp hiệu quả giúp học sinh phát triển tư duy và kỹ năng toán học. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao, cần có sự hỗ trợ từ phía giáo viên và các tài liệu giảng dạy phù hợp.

5.1. Tương Lai Của Dạy Học Dãy Số

Trong tương lai, việc áp dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy học dãy số sẽ ngày càng trở nên phổ biến. Các trường học cần tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Cần có các giải pháp cải tiến trong việc đào tạo giáo viên và phát triển tài liệu giảng dạy để hỗ trợ việc dạy học dãy số theo quan điểm kiến tạo. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển năng lực toán học cho học sinh.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học chủ đề dãy số ở trường phổ thông theo quan điểm kiến tạo

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu là sự tiếp thu kiến thức thông qua lời nói của giáo viên, sách vở, kể cả tài liệu khái quát hoá. Giữa hai con đường đó phải có mối quan hệ chặt chẽ. Nhưng tính cho đến cùng thì cả kiến thức khái quát cũng phải dựa trên những cảm giác, tri giác, biểu tượng mà học sinh tiếp thu được từ kinh nghiệm cuộc sống của họ” Kiến tạo cơ bản quan niệm quá trình nhận thức là quá trình học sinh thích nghi với môi trường thông qua các hoạt động điều ứng và đồng hoá. Nhưng quá trình này không phải là sự sắp xếp một cách cơ học các kiến thức đã có và các kiến thức mới, mà bao gồm quá trình chủ thể nhận thức suy nghĩ, để loại bỏ những tri thức cũ không phù hợp nữa, chọn lọc những tri thức mới, đúng và phù hợp.

Do vậy tri thức mới được hình thành bao gồm cả quá trình loại bỏ, kế thừa và phát triển các quan niệm sẵn có của học sinh hay nói cách khác, quá trình nhận thức của học sinh là quá trình thích nghi và tiến hoá. Kiến tạo cơ bản có hai nguyên tắc: • Kiến thức không được tiếp nhận một cách thụ động mà được xây dựng một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức; • Chức năng của nhận thức là thích nghi và tổ chức lại thế giới quan của chính mỗi người, không phải là khám phá một thế giới độc lập tồn tại ngoài ý thức của chủ thể. Qua phân tích trên, chúng tôi nhận thấy ưu điểm của kiến tạo cơ bản là chỉ ra cách thức cơ bản để người học xây dựng nên tri thức cho bản thân trong quá trình học tập. Tuy nhiên lại tồn tại nhược điểm là nếu như coi trọng quá mức vai trò của cá nhân trong quá trình nhận thức, tức là đã đặt học sinh trong tình trạng cô lập, làm mất đi sự xung đột mang tính xã hội trong nhận thức.

Do vậy kiến thức được tạo dựng thiếu đi tính xã hội, đây chính là điểm tồn tại của kiến tạo cơ bản. - 12 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kiến tạo xã hội Kiến tạo xã hội là lý thuyết về nhận thức dựa trên các luận điểm của học thuyết Lịch sử văn hoá về sự phát triển các chức năng tâm lý cấp cao của L. Các nhà kiến tạo xã hội cho rằng, người học cũng như bản thân tri thức được sinh ra và phát triển trong một bối cảnh xã hội nhất định, do đó chịu tác động sâu sắc bởi lịch sử, văn hóa chung toàn nhân loại cũng như bản sắc riêng của mỗi cộng đồng, gia đình.

Xuất phát từ lịch sử ra đời của tri thức toán học, các nhà kiến tạo xã hội cho rằng toán học là một sự kiến tạo xã hội, là một sản phẩm của văn hóa. Paul Ernest [42, tr.42] cho rằng: “Lý thuyết kiến tạo xã hội xem toán học là một sản phẩm của sự kiến tạo xã hội. Nó hướng tới một quy ước trong sự chấp thuận rằng ngôn ngữ con người, những quy tắc và sự tán đồng đóng vai trò như một chìa khóa thiết lập và điều chỉnh tính hiệu lực của các chân lí toán học. Lý do để mô tả kiến thức toán học như là một kiến tạo xã hội và để chấp nhận tên gọi này là như sau: • Cơ sở của kiến thức toán học là kiến thức, các quy ước, các quy tắc ngôn ngữ, mà ngôn ngữ là một kiến tạo xã hội; • Các quan hệ xã hội giữa các cá nhân với nhau là yêu cầu cần có để chuyển kiến thức toán học chủ quan của một cá nhân, sau khi xuất bản thành kiến thức toán học khách quan đã được chấp nhận; • Chính tính khách quan được hiểu là có tính xã hội.

Lý thuyết kiến tạo cũng cho rằng tất cả các tri thức đều nhất thiết là một sản phẩm của những hoạt động nhận thức của chính chúng ta. Bằng cách xây dựng trên những kiến thức đã kiến tạo được, học sinh có thể nắm bắt tốt hơn các khái niệm và có thể đi từ nhận biết sự vật sang hiểu nó. Kiến thức được kiến tạo khuyến khích tư duy phê phán, cho phép học sinh tích hợp được các khái niệm theo nhiều cách khác nhau. Khi đó học sinh có thể trình bày khái niệm, kiểm chứng, bảo vệ và phê phán các khái niệm được xây dựng.

Kiến thức và trải nghiệm của học sinh là “những kiến thiết xã hội” được nội thu, là - 13 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kết quả của tương tác xã hội, trải nghiệm và quá trình tham gia vào hoạt động”. Theo Paul Ernest (dẫn theo [40, tr.129]), kiến tạo xã hội có bốn nguyên tắc: • Tri thức cá nhân mà kết quả từ việc tổ chức lại thế giới quan của chính bản thân phải “phù hợp” với các yêu cầu của tự nhiên và thực trạng xã hội đặt ra; • Người học đạt tri thức mới bởi chu trình nhận thức: dự đoán - kiểm nghiệm - thất bại - thích nghi - tri thức mới; • Quy trình đó sẽ đưa đến những lý thuyết được xã hội công nhận về thực tiễn tự nhiên và xã hội cùng các nguyên tắc về ngôn ngữ được sử dụng; • Toán học là lý thuyết về hình thái và cấu trúc được nảy sinh từ trong ngôn ngữ. Kiến tạo xã hội coi kiến thức là một sản phẩm được tạo dựng bởi văn hóa và xã hội của nhân loại, học là một quá trình xã hội. Giáo viên dạy học kiến tạo không chỉ quan sát, động viên mà còn tổ chức hợp tác, giúp đỡ học sinh trong quá trình học tập.

Lý thuyết kiến tạo xã hội nhấn mạnh đến tầm quan trọng của ngữ cảnh. Có hai khía cạnh xã hội ảnh hưởng đến mức độ học tập. Đầu tiên, các hệ thống thu hút người học từ nền văn hóa, chẳng hạn như ngôn ngữ, việc sử dụng hệ thống toán học và logic, phát triển trong suốt cuộc sống. Thứ hai, tương tác xã hội với những người khác hiểu biết hơn là cần thiết để học sinh đạt được, tiếp thu và hiểu ý nghĩa các hệ thống biểu tượng (đặc biệt là ngôn ngữ) được sử dụng trong cộng đồng và có khả năng sử dụng chúng một cách hiệu quả.

Các kỹ năng tư duy sẽ phát triển ở học sinh nếu họ tương tác với những người xung quanh. Một số đặc điểm cơ bản của việc học tập theo lý thuyết kiến tạo Những kết quả nghiên cứu về lý thuyết kiến tạo đã chỉ ra các đặc điểm sau đây: - 14 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com • Tri thức được lĩnh hội trong học tập là một quá trình và sản phẩm kiến tạo theo từng cá nhân thông qua tương tác giữa học sinh và nội dung học tập; • Về mặt nội dung, dạy học phải định hướng theo những lĩnh vực và vấn đề phức hợp, gần với cuộc sống, được khảo sát một cách tổng thể; • Việc học tập chỉ có thể được thực hiện trong một quá trình tích cực, vì chỉ từ những kinh nghiệm và kiến thức mới của bản thân thì mới có thể thay đổi và cá nhân hóa những kiến thức và khả năng đã có; • Học tập trong nhóm có ý nghĩa quan trọng, thông qua tương tác xã hội trong nhóm góp phần cho người học tự điều chỉnh sự học tập của bản thân; • Học qua sai lầm là điều rất có ý nghĩa; • Nội dung học tập cần định hướng vào sự hứng thú của học sinh, vì có thể học hỏi dễ nhất từ những nội dung mà người ta cảm thấy hứng thú hoặc có tính thách thức; • Thuyết kiến tạo không chỉ giới hạn ở những khía cạnh nhận thức của việc dạy và học. Sự học tập hợp tác đòi hỏi và khuyến khích phát triển không chỉ có lý trí, mà cả về mặt tình cảm, giao tiếp; • Mục đích học tập là xây dựng kiến thức của bản thân, nên khi đánh giá các kết quả học tập không định hướng theo các sản phẩm học tập, mà cần kiểm tra những tiến bộ trong quá trình học tập. Từ những đặc điểm của lý thuyết kiến tạo chúng ta có các quan điểm và vận dụng trong học tập nói chung và bộ môn Toán nói riêng như sau: • Học sinh phải là chủ thể tích cực kiến tạo nên kiến thức cho bản thân mình, dựa trên tri thức hoặc kinh nghiệm có từ trước, chỉ khi nào tạo nên mối quan hệ hữu cơ giữa kiến thức mới và cũ, sắp xếp kiến thức mới vào cấu trúc hiện có hoặc thay đổi cho phù hợp thì quá trình học tập mới có ý nghĩa; • Học tập của cá nhân không phải là hoạt động thụ động mà là hoạt động tích cực, tức là, cá nhân hành động trong môi trường để xây dựng kiến thức; • Quá trình xây dựng kiến thức là quá trình phát triển và tiến hóa, nó không phải là quá trình tĩnh mà là quá trình động; - 15 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com • Kiến thức có thể được hình thành thông qua quá trình ảnh hưởng giữa việc học tập trước đó và liên quan với việc học tập mới.

Trong quá trình học tập, học sinh có thể sáng tạo kiến thức bằng cách tự mình tích cực sử dụng kinh nghiệm hiện có để giải quyết bất kỳ mâu thuẫn có thể phát sinh, từ đó đạt được một sự hiểu biết chung với các thông tin mới; • Học sinh đạt được kiến thức mới theo quá trình: Tri thức đã có - dự đoán - kiểm nghiệm - (thất bại) - thích nghi - tri thức mới. Trong quá trình này học sinh thông qua trải nghiệm từ những kiến thức đã có, học sinh sẽ có được những dự đoán về về tri thức mới, những dự đoán này được kiểm nghiệm. Nếu kiểm nghiệm thành công thì củng cố niềm tin vào tri thức mới. Nếu kiểm nghiệm thất bại thì học sinh phải điều chỉnh lại việc dự đoán và quá trình lại tiếp tục cho đến khi kiểm nghiệm thành công và thu được tri thức mới.

Nhằm vận dụng các quan điểm nêu trên, để xác định các hình thức học trên cơ sở vận dụng lý thuyết kiến tạo, chúng tôi đã dựa trên bốn giả thuyết sau về việc học: Học trong hành động, qua xử lý các tình huống học tập: Điều đầu tiên trong việc kiến tạo kiến thức là hoạt động trí tuệ của người học. Giả thuyết này có nguồn gốc từ cơ sở tâm lý học của thuyết kiến tạo. Học là hoạt động thích ứng của người học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Dạy Học Dãy Số Theo Quan Điểm Kiến Tạo Tại Trường Phổ Thông" trình bày một phương pháp dạy học mới, nhấn mạnh vào việc xây dựng kiến thức thông qua trải nghiệm và khám phá của học sinh. Phương pháp này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về dãy số mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Bằng cách khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập, tài liệu này mang lại nhiều lợi ích cho cả giáo viên và học sinh, từ việc nâng cao sự hứng thú trong học tập đến việc cải thiện kết quả học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học trong toán học, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ dạy học đa thức bậc bốn và các dạng toán liên quan cho học sinh khá giỏi ở thpt", nơi cung cấp những chiến lược dạy học cho học sinh xuất sắc. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ dạy học giải bài toán bằng cách lập phương trình hệ phương trình ở trường trung học cơ sở theo phương pháp mô hình hóa" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng mô hình hóa trong dạy học toán. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua dạy học phân số cho học sinh trung học cơ sở" cũng là một nguồn tài liệu quý giá để phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp dạy học hiện đại trong lĩnh vực toán học.