Phần mở đầu: Trình bày các vấn đề: Lí do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học, các phƣơng pháp nghiên cứu. Phần nội dung: Gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận. Chƣơng 2: Dạy học về phân số theo định hƣớng phát triển năng lực. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
Phần kết luận và kiến nghị: Trình bày những kết luận rút ra trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đồng thời đƣa ra một số ý kiến đề xuất. Ngoài ra có phụ lục và tài liệu tham khảo. 3 c CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Một số vấn đề liên quan đến năng lực 1.
Mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ Mục tiêu theo nghĩa cơ bản nhất là đích đặt ra cần phải đạt tới. Mục tiêu dạy học là sự mô tả trạng thái của ngƣời học sau một khóa học hay sau khi học xong một môn học hoặc sau khi học xong một bài, một đoạn bài học phải có đƣợc cả về kiến thức, kĩ năng và thái độ. Do đó, mục tiêu dạy học là cơ sở để lựa chọn nội dung giảng dạy, phƣơng pháp giảng dạy. Mục tiêu giảng dạy cũng là một cột mốc quan trọng để đánh giá sự tiến bộ của ngƣời học trong quá trình học tập.
Nó là cơ sở để đánh giá hiệu quả, giá trị của một bài học, một khóa học hoặc toàn bộ chƣơng trình. Kiến thức là cơ sở để hình thành năng lực, là nguồn lực giúp ngƣời học tìm ra biện pháp tối ƣu để thực hiện các nhiệm vụ hoặc ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp. Kỹ năng hiểu theo nghĩa hẹp là những thao tác, cách thực hành, áp dụng kiến thức và kinh nghiệm hiện có để thực hiện một hoạt động trong một môi trƣờng quen thuộc. Kỹ năng hiểu toàn diện theo nghĩa rộng, bao gồm kiến thức, hiểu biết và kinh nghiệm.
giúp cá nhân thích nghi khi hoàn cảnh thay đổi. Thái độ là khả năng phản ứng (tích cực hoặc tiêu cực) với những tình huống, hoàn cảnh, quan niệm hoặc với ngƣời khác. Thái độ gần giống nhƣ hứng thú nhƣng hứng thú bị giới hạn trong phạm vi hẹp của cảm xúc và sở thích với một nhóm hoạt động nhất định. Khung năng lực Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể [11].
Theo dự thảo của Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể, năng lực là khả năng thực hiện thành công các hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ vào sự huy động sức mạnh tổng hợp của kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhƣ cảm hứng, niềm tin, ý chí,. Năng lực của một cá nhân đƣợc đánh giá thông qua kết quả hoạt động của cá nhân đó trong giải quyết vấn đề của cuộc sống [1]. 4 c Nhƣ vậy, có thể thấy rằng bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lý các nhân tố khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí nhằm đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, đảm bảo hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp trong những tình huống nhất định. Khung năng lực (Competences framework) là mô tả về sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặc điểm mà một cá nhân cần để hoàn thành một công việc.
Cấu trúc của khung năng lực thƣờng bao gồm hai nhóm năng lực chính sau: Nhóm năng lực chung: Phản ánh văn hóa và năng lực cốt lõi của tổ chức, đòi hỏi mọi cá nhân trong tổ chức phải có và thể hiện trong quá trình làm việc. Nhóm các năng lực chuyên môn/ đặc thù: Đây là những năng lực thuộc lĩnh vực chuyên ngành, cụ thể cho vị trí công việc hoặc bộ phận mà một cá nhân cần để có thể đảm nhận vị trí công việc đó. Mối quan hệ giữa mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực Năng lực là sự kết hợp của việc đo lƣờng kiến thức, kỹ năng và thái độ mà một ngƣời cần áp dụng để thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ trong bối cảnh thực tế và đầy biến động. Khi thực hiện một công việc có thể đòi hỏi kết hợp những năng lực khác nhau.
Bởi vì năng lực đƣợc thể hiện thông qua thực hiện nhiệm vụ nên ngƣời học cần chuyển đổi kiến thức, kỹ năng và thái độ đã có để giải quyết các tình huống mới xảy ra trong môi trƣờng mới. Năng lực của ngƣời học đối với một môn khoa học nào đó đƣợc mô tả thông qua sự kết hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ thành hành vi cần thiết giúp ngƣời học thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ thực tiễn trong cuộc sống. Mô hình cấu trúc năng lực của học sinh trung học cơ sở Năng lực của học sinh (HS) trung học cơ sở (THCS) là khả năng làm chủ hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ,. phù hợp với lứa tuổi và kết hợp hợp lý để hoàn thành nhiệm vụ học tập, giải quyết đƣợc vấn đề đƣa ra cho các em trong cuộc sống.
Năng lực chung Năng lực chung là năng lực cần thiết cho các hoạt động khác nhau. Trong chƣơng trình giáo dục phổ thông chƣơng trình tổng thể đã xác định một số năng lực chung cần thiết cho học sinh gồm [1]: 5 c Năng lực tự chủ và tự học - Tự lực: Biết giúp đỡ ngƣời sống ỷ lại có lối sống tự lập. - Tự khẳng định, bảo vệ quyền và nhu cầu chính đáng. - Kiểm soát hành vi của bản thân.
- Tự định hƣớng nghề nghiệp. - Tự học, tự hoàn thiện bản thân. Năng lực giao tiếp và hợp tác - Xác định mục đích, nội dung, phƣơng tiện và thái độ giao tiếp. - Hình thành, phát triển mối quan hệ xã hội; giải quyết mâu thuẫn.
- Xác định mục đích và phƣơng thức hợp tác. - Xác định nhu cầu và khả năng của ngƣời hợp tác. - Thuyết phục ngƣời khác. - Đánh giá hoạt động hợp tác.
- Hội nhập quốc tế. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Phát hiện ra ý tƣởng mới. - Phát hiện và làm rõ vấn đề. - Hình thành và triển khai các ý tƣởng mới.
- Đề xuất, lựa chọn giải pháp. - Thực hiện và đánh giá việc giải quyết vấn đề. - Tƣ duy độc lập. Năng lực chuyên biệt Năng lực chuyên môn là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và khả năng đánh giá kết quả chuyên môn theo hƣớng độc lập, có phƣơng pháp và chuyên nghiệp.
Điều này bao gồm khả năng suy nghĩ logic, phân tích, tổng hợp, trừu tƣợng, khả năng xác định các mối quan hệ và xử lý chúng. Năng lực chuyên môn theo nghĩa hẹp là năng lực của "nội dung chuyên môn", theo nghĩa rộng bao gồm năng lực của các phƣơng pháp chuyên nghiệp. Kết luận: Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau. Năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên môn, khi năng lực 6 c chung càng phát triển thì năng lực chuyên môn càng dễ thành công.
Ngƣợc lại, sự phát triển của năng lực chuyên môn ở điều kiện nhất định sẽ tác động đến sự phát triển của năng lực chung. Trong thực tế, mọi hoạt động đạt kết quả cao thì cần có sự phát triển đồng thời cả hai năng lực trên. Năng lực chuyên biệt trong môn Toán Quan điểm của Mogens Niss về năng lực chuyên biệt trong môn Toán: Theo Mogens Niss, “Năng lực toán học là khả năng của cá nhân có thể sử dụng các khái niệm toán học trong một loạt các tình huống có liên quan đến toán học, kể cả những lĩnh vực bên trong hay bên ngoài (để hiểu, quyết định và giải thích)”. Theo Mogens Niss (Imfufa, Roskilde University, P.box 260, Dk – 4000 Roskilde, Denmark), năng lực chuyên biệt trong môn Toán bao gồm: Tư duy và suy luận Toán học (Suy nghĩ một cách toán học) Đƣa ra vấn đề là một đặc điểm của toán học, và xác định loại câu trả lời (chƣa cần thiết trả lời và cách trả lời câu hỏi).
Hiểu và xác định phạm vi và giới hạn của khái niệm đƣa ra. Mở rộng phạm vi của khái niệm bằng cách trừu tƣợng hóa một số tham số; tổng quát hóa kết quả cho các trƣờng hợp rộng hơn. Phân biệt các mệnh đề toán học (định nghĩa, định lý, giả thuyết, khẳng định có điều kiện). Phát hiện và giải quyết các vấn đề Toán học Năng lực đạt đƣợc qua việc: Nhận biết, đƣa ra và xác định các dạng của bài toán – nguyên bản hay ứng dụng; đóng hay mở.
Giải các dạng bài toán khác nhau (nguyên bản hay ứng dụng; đóng hay mở) theo nhiều cách. Đề xuất và phân tích đƣợc một số hƣớng giải quyết vấn đề gặp phải trong bài toán, lựa chọn đƣợc phƣơng pháp giải quyết phù hợp nhất. Mô hình hóa toán học (nghĩa là phân tích và xây dựng mô hình) Năng lực mô hình hóa liên quan đến cấu trúc lĩnh vực hoặc bối cảnh đƣợc mô hình hóa, chuyển “thực tế” thành cấu trúc toán học, giải thích các mô hình toán học theo nghĩa “thực tế” và làm việc với nó. 7 c Phân tích cơ sở và các đặc điểm của mô hình đang tồn tại, bao gồm cả đánh giá phạm vi và sự tồn tại của mình.
Giải mã mô hình đang tồn tại, nghĩa là giải thích và hiểu rõ vấn đề thực tế. Biểu diễn mô hình trong trƣờng hợp cụ thể: - Kết cấu phạm vi. - Làm việc với mô hình, bao gồm giải quyết vấn đề. - Xác định tồn tại của mô hình, trong và ngoài.
- Phân tích và phản biện mô hình, cho nó và các khả năng có thể. - Diễn tả về mô hình và kết quả. - Theo dõi và điều chỉnh quá trình mô hình hóa. Lập luận toán học Theo dõi và đánh giá các thông số đƣợc đƣa ra bởi ngƣời khác.
Nhận diện chứng minh toán học. Tìm hiểu các nhóm thông số. Tính toán chính thức và không chính thức các thông số, biến đổi và chứng minh mệnh đề. Một nhóm khác của khả năng là khả năng giải quyết và quản lý ngôn ngữ toán và công cụ.
Biểu diễn các đại lượng Toán học (kí hiệu và biểu thức) Hiểu và sử dụng (luận giải, giải thích, phân biệt giữa) các cách biểu diễn khác nhau của các đối tƣợng Toán học, hiện tƣợng và tình huống. Hiểu và sử dụng mối liên hệ giữa các cách biểu diễn khác nhau của cùng một đại lƣợng, hiểu biết về ƣu điểm và mặt hạn chế tƣơng đối của chúng. Biết lựa chọn và thay đổi giữa các cách biểu diễn.