Tổng quan luận án

Mất răng toàn bộ là một tổn thương giải phẫu và chức năng nghiêm trọng, gây biến đổi sâu sắc về hệ thống nhai, phát âm, thẩm mỹ khuôn mặt và tâm lý giao tiếp. Theo tác giả Taddéi [1], mất răng toàn bộ được xem như một thương tật toàn diện trên các phương diện thể chất, tinh thần và xã hội. Cùng với xu hướng gia tăng tuổi thọ và số lượng người cao tuổi (Galan D.), nhu cầu điều trị phục hình răng giả cho đối tượng mất răng toàn bộ ngày càng tăng. Tại Việt Nam, kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc lần 2 năm 2000 của Trần Văn Trường và Lâm Ngọc Ấn [5] cho thấy tỷ lệ mất răng toàn bộ một hàm hoặc cả hai hàm chiếm 1,7%, với nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ bệnh sâu răng và bệnh nha chu.

Trên thế giới, các phương pháp phục hình hiện đại như cấy ghép implant hay lấy khuôn kỹ thuật số (CAD/CAM) đã phát triển mạnh mẽ (Backer và cộng sự [6], Henry [7], Klokkvold và cộng sự [8], Davidoff [9], Davis [10], Gunne và cộng sự [11], Mericske Stern và cộng sự [12]). Tuy nhiên, kỹ thuật cấy ghép implant đòi hỏi chi phí cao, thời gian điều trị kéo dài và tiềm ẩn những nguy cơ thất bại nhất định (Henry [13]). Do đó, phục hình tháo lắp toàn bộ nền nhựa truyền thống vẫn là giải pháp điều trị kinh tế, phổ biến (MacEntee và cộng sự [15]), được chỉ định cho đa số trường hợp mất răng toàn bộ (Berteretche và cộng sự [16]) và phục hồi tốt chức năng nếu quy trình được chuẩn hóa (Sarka [17]).

Tại Việt Nam, việc làm hàm giả tháo lắp vẫn chủ yếu dựa trên kỹ thuật lấy khuôn bằng vật liệu lấy dấu. Mặc dù vậy, nghiên cứu của Lê Hồ Phương Trang [19, 20] đã chỉ ra một khoảng trống thực tiễn lớn khi chỉ có 9,9% bác sĩ thực hành lựa chọn đúng phương pháp và vật liệu lấy khuôn. Đồng thời, nghiên cứu của Nguyễn Toại [18] về ứng dụng hàm nhựa tháo lắp và giá khớp Quick Master vẫn chưa sử dụng trục ghi đồ để xác định góc Bennett và dốc lồi cầu nhằm chương trình hóa càng nhai cho từng cá thể. Từ những yêu cầu lý luận và thực tiễn lâm sàng đó, nghiên cứu sinh Nguyễn Phú Hòa đã thực hiện luận án tiến sĩ với hai mục tiêu cụ thể:

  1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng của những bệnh nhân mất răng toàn bộ trong nghiên cứu.
  2. Đánh giá kết quả phục hình tháo lắp toàn bộ có sử dụng kỹ thuật lấy khuôn sơ khởi đệm và lấy khuôn vành khít.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các bệnh nhân mất răng toàn bộ đến khám và có chỉ định làm hàm giả tháo lắp toàn bộ. Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm: bệnh nhân mất răng toàn bộ có chỉ định phục hình tháo lắp, đã được điều trị tiền phục hình ổn định và tự nguyện tham gia. Tiêu chuẩn loại trừ gồm các trường hợp có sống hàm âm (thường gặp ở hàm dưới) hoặc bệnh nhân không hợp tác.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội và Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại học Y Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu và can thiệp lâm sàng được thực hiện từ tháng 07/2007 đến tháng 12/2013.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp hệ thống tài liệu chuyên ngành trong nước và quốc tế về các khía cạnh dịch tễ, giải phẫu chức năng, cơ sinh học và công nghệ phục hình:

  • Về tình hình mất răng: Tác giả điểm lại số liệu điều tra năm 1990 của Võ Thế Quang và cộng sự [21] tại Việt Nam (tỷ lệ mất răng lứa tuổi 35-44 là 47,33%); số liệu toàn quốc năm 2000 của Trần Văn Trường và Lâm Ngọc Ấn [5]. Trên thế giới, tác giả trích dẫn khảo sát của WHO năm 1998 [22] tại châu Âu (tỷ lệ mất răng ở tuổi 65-74 dao động 12,8 - 69,6%), báo cáo của Ambjemsen [23] tại Na Uy năm 2001, nghiên cứu của Osterberg T. [24] tại Thụy Điển (70% người 70 tuổi bị mất răng) và nghiên cứu của Norderyd O. [25] tại Jorkoping (tỷ lệ mất răng ở thành phố chiếm 87% so với 13% ở ngoại ô).
  • Về giải phẫu và sinh lý miệng người mất răng: Tác giả phân tích biến đổi tiêu xương theo Fourteau [28]; phân loại tiêu xương sống hàm trên thành 3 loại của Vũ Khoái [30, 31]; đặc điểm vòm miệng và vùng Schroder theo Farley [32], Nguyễn Văn Cát [33]; phân loại 5 dạng lồi củ xương hàm trên và 3 dạng độ nghiêng màn hầu theo Landa [34]; vai trò ngách tiền đình theo Boucher [35]; phân loại 4 độ tiêu xương hàm dưới theo Sangiuolo [36]; cấu trúc tam giác sau hàm theo Soulet [37]; phục hình Piézographie theo H. Soulet [38]; vai trò của nước bọt và cơ chế lưu giữ theo Roger Goumy [39, 40, 41] và Gibert [42]; cấu trúc cơ mút và điểm Modiolus theo tài liệu chuyên ngành [43]; các rối loạn thần kinh - cơ khi mang hàm sai theo Vũ Khoái [44].
  • Về phương pháp tăng độ bám dính: Tác giả điểm lại phương pháp cơ học cổ điển dùng lò xo [45] (đã bị loại bỏ do gây tiêu xương nhanh và sang chấn), phương pháp cấy ghép implant (Mericske Stern [46], Zhao [47], Trần Thiện Lộc [48], Huré [49], C. Taddéi [50], Cibirka [81], Burn [82], McCord [83], Engel [84]), phương pháp chụp lồng Telescope và cầu nối Dolder (Hà Đình Lân [51], Vũ Khoái [44]); phương pháp vật lý dựa trên hiện tượng mao dẫn chất lỏng theo công thức Staniz [52], giác hút [23], nam châm cùng dấu của Wathen [53], tăng trọng lượng nền hàm; phương pháp lý sinh học tạo vành kín ngoại vi (Joint périphérique) hoạt động như nắp hơi (valve) [54].
  • Về khớp cắn thăng bằng và ghi vận động lồi cầu: Luận án phân tích lý thuyết khớp cắn thăng bằng của Mariani và Hamel [55], Gysi, Ackermann [56]; đường cong Spee [57], đường cong Wilson [54] và hiện tượng Christensen; các tiêu chuẩn xác định chiều cao khớp cắn theo Ash [58], Hamel [59], Jeusette [61], Carek [62], Uctasli [63], Wright, Landa, Smith, Donglas, Maritato, Sears [59], Wild [64], Miljkovic [65], Veyrune [66], Willis, Macgee, Boyanov, Appenroldt, Wylie, Hull, Junghans; mặt phẳng cắn Camper [28], Jaeglé [67], Bishop [68], Nguyễn Thị Cẩm Bình [64]. Tác giả cũng tổng quan các thiết bị ghi trục: bộ ghi trục Robert Lee (1969) [70], SAM [71], Denar [72], Quick-Axis của F.Dentaire [73] cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Shields - Clayton - Sindledecker (1978) [74], Slavicek (1983, 1988, 1993-1994) [75, 77], Hue - Levadoux-Gourdon (1987) [76], Dawson (1989) [78], Theusner (1993) [79]; các tiêu chuẩn càng nhai của Michel - Toubol và phân loại càng nhai Loại I, II, III của Sangiuolo.
  • Về công nghệ lấy khuôn kỹ thuật số: Điểm lại ưu nhược điểm của công nghệ CAD/CAM [69] và các hệ thống máy quét E4D, CEREC AC / MC XL, Lava C.O.S., iTero.
  • Vị trí của luận án: Trong bối cảnh trong nước, luận án đi vào giải quyết khoảng trống thực hành lâm sàng mà Lê Hồ Phương Trang đã cảnh báo, đồng thời phát triển vượt lên nghiên cứu của Nguyễn Toại bằng cách ứng dụng đồng bộ kỹ thuật lấy khuôn sơ khởi đệm, lấy khuôn vành khít chức năng và sử dụng trục ghi đồ Quick-Axis để cá thể hóa các thông số lồi cầu trên càng nhai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Cơ chế bám dính lý sinh học: Dựa trên nguyên lý tạo vành kín ngoại vi (Joint périphérique) tại ranh giới niêm mạc di động và cố định (vượt qua vùng trung gian 1 mm và phủ qua đường A ở hàm trên), tạo ra hiệu ứng nắp hơi (valve) tạo áp suất âm dưới nền hàm khi chịu lực kéo.
  • Hiện tượng mao dẫn và sức căng bề mặt chất lỏng: Áp dụng công thức Staniz về lực dính giữa hai bề mặt phẳng có lớp dịch lỏng trung gian: $$P = \frac{2c \cdot A}{r}$$ Trong đó: $P$ là lực bám dính, $c$ là hệ số sức căng bề mặt của nước bọt, $A$ là diện tích nền hàm tiếp xúc, $r$ là khoảng cách giữa nền hàm và niêm mạc tựa. Mục tiêu kỹ thuật là tối đa hóa diện tích $A$ và tối thiểu hóa khoảng cách $r$ thông qua kỹ thuật lấy khuôn chính xác.
  • Động học khớp cắn thăng bằng hai bên: Đảm bảo tiếp xúc đồng thời ở các điểm chạm trung tâm và thăng bằng ngoại tâm (khi đưa hàm sang bên và ra trước), triệt tiêu lực đòn bẩy gây lật hàm và giảm thiểu tiêu xương sống hàm.
  • Nguyên tắc định vị trục bản lề và mặt phẳng tham chiếu Frankfort: Ứng dụng cung ghi Quick-Axis để ghi lại quỹ đạo vận động lồi cầu thực tế của bệnh nhân nhằm chuyển các thông số góc Bennett và độ dốc lồi cầu vào càng nhai bán thích ứng Quick-Master.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Thiết kế nghiên cứu: Kết hợp hai phương pháp:
    1. Nghiên cứu mô tả cắt ngang: Khảo sát các đặc điểm lâm sàng, hình thái giải phẫu, tình trạng tiêu xương và môi trường miệng của bệnh nhân.
    2. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng tiến cứu có đối chứng:
      • Bước 1: So sánh đối chứng trực tiếp trên cùng một bệnh nhân giữa kỹ thuật lấy khuôn sơ khởi thường và lấy khuôn sơ khởi đệm; so sánh lấy khuôn lần 2 có vành khít và không có vành khít thông qua đo lường lực mút hàm.
      • Bước 2: Theo dõi, đánh giá kết quả phục hình sau khi lắp hàm và sau một thời gian sử dụng.
  • Phương tiện và vật liệu nghiên cứu:
    • Khay lấy khuôn kim loại/nhựa, vật liệu lấy dấu Alginate, hợp chất nhiệt dẻo (Stent), cao su lấy dấu Silicon (lấy khuôn bề mặt).
    • Bộ ghi trục Quick-Axis (F.Dentaire – Pháp) gồm máng cố định trên nền nhựa, cung ghi, thanh định vị, kim ghi khắc bản ghi polyester.
    • Thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6"CSX dùng để đo chính xác các đường ghi trên bản ghi đồ Quick-Axis.
    • Càng nhai bán thích ứng Quick-Master, thước Fox, bàn đo độ dày, dụng cụ đo lực mút hàm.
  • Quy trình kỹ thuật thực hiện:
    • Lấy khuôn sơ khởi lần 1 bằng Alginate, sau đó cắt giảm chiều cao và bề dày của khuôn để biến khuôn này thành khay lấy khuôn cá nhân bằng Alginate, tiếp tục lấy khuôn sơ khởi đệm lần 2.
    • Đổ mẫu sơ khởi, làm thìa lấy khuôn cá nhân bằng nhựa tự cứng.
    • Đặt hợp chất nhiệt dẻo lên bờ và triền ngoài thìa cá nhân, thực hiện các vận động chức năng môi, má, lưỡi để tạo vành khít ngoại vi (phía sau hàm trên tạo hình ria mép).
    • Lấy khuôn bề mặt hoàn tất bằng cao su Silicon nhẹ.
    • Làm nền tạm và gối sáp, xác định kích thước dọc và tương quan trung tâm bằng thước Fox và mặt phẳng Camper.
    • Gắn máng cố định, đặt cung ghi Quick-Axis, điều chỉnh thanh định vị và kim ghi để ghi nhận quỹ đạo chuyển động lồi cầu khi bệnh nhân thực hiện các vận động đưa hàm ra trước và sang hai bên.
    • Dùng thước cặp Mitutoyo CD-6"CSX đo bản ghi, tính toán góc Bennett và dốc lồi cầu để cài đặt chương trình hóa càng nhai Quick-Master.
    • Lên răng, thử răng, ép nhựa hàm giả, mài chỉnh khớp cắn thăng bằng trên càng nhai và trong miệng.
  • Thu thập và xử lý số liệu: Số liệu được thu thập theo bệnh án nghiên cứu thống nhất, xử lý bằng các thuật toán thống kê y học (tính tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $SD$, kiểm định so sánh bắt cặp và so sánh nhóm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyên ngành phục hình tháo lắp toàn bộ:

  • Phân tích dịch tễ học mất răng trong nước và quốc tế, khẳng định tỷ lệ mất răng toàn bộ ở người cao tuổi vẫn ở mức đáng kể và nhu cầu phục hình tháo lắp nền nhựa vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối trong điều kiện kinh tế - y tế Việt Nam.
  • Trình bày chi tiết đặc điểm hình thái giải phẫu của hàm trên và hàm dưới không răng: sự tiêu xương hướng tâm ở hàm trên và ly tâm ở hàm dưới làm biến đổi trục liên sống hàm; các phân loại tiêu xương của Vũ Khoái và Sangiuolo; cấu trúc vùng chịu lực chính, vùng chịu lực phụ, vùng Schroder, tam giác sau hàm, túi Fisch, rãnh chân bướm - hàm, đường A và khoảng trống Eisenring.
  • Phân tích cơ chế tác động của hệ thống dây chằng, phanh môi, phanh lưỡi và nhóm cơ biểu cảm, cơ nhai (cơ vòng môi, cơ mút, điểm Modiolus, cơ cắn nông/sâu, cơ cằm móng, cơ hàm móng, khối cơ lưỡi) đến sự vững ổn của nền hàm.
  • Tổng kết các phương pháp tăng độ bám dính (cơ học, cấy ghép implant, vật lý, lý sinh học) và khẳng định phương pháp lý sinh học tạo vành kín ngoại vi kết hợp hiện tượng mao dẫn nước bọt là phương pháp tối ưu cho phục hình tháo lắp toàn bộ.
  • Phân tích các yếu tố thiết lập khớp cắn thăng bằng: đường cong Spee, đường cong Wilson, chiều cao khớp cắn ở tư thế nghỉ và cắn khít trung tâm, hội chứng SADAM do sai kích thước dọc, cùng các kỹ thuật điều chỉnh gối sáp theo mặt phẳng Camper.
  • Cập nhật xu hướng công nghệ thế giới: hệ thống lấy khuôn kỹ thuật số (E4D, CEREC, Lava C.O.S., iTero); các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khớp thái dương hàm (Tomography, Arthrography, CT-Scanner, MRI); lịch sử và cấu tạo các bộ ghi trục (Robert Lee, SAM, Denar, Quick-Axis); phân loại càng nhai theo Michel, Toubol và Sangiuolo; các dạng phục hình trên implant (cố định bắt vít/gắn cement, tháo lắp liên kết thanh bar/quả cầu/locator).
  • Khái quát các công trình nghiên cứu trong nước của Nguyễn Toại và Lê Hồ Phương Trang, xác lập lý do thực hiện đề tài.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận và các bước tiến hành thực nghiệm lâm sàng:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội và Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt từ 07/2007 đến 12/2013.
  • Thiết kế nghiên cứu kết hợp mô tả cắt ngang và can thiệp lâm sàng có đối chứng trên từng bệnh nhân.
  • Quy trình can thiệp lâm sàng chuẩn hóa gồm 6 bước chính:
    1. Kỹ thuật lấy khuôn sơ khởi đệm bằng Alginate có gọt giảm thể tích khay lấy khuôn lần 1.
    2. Kỹ thuật làm thìa cá nhân và lấy khuôn vành khít bằng hợp chất nhiệt dẻo kết hợp Silicon bề mặt.
    3. Xác định tương quan hai hàm, điều chỉnh kích thước dọc và mặt phẳng cắn bằng thước Fox.
    4. Lắp đặt hệ thống ghi trục Quick-Axis trên máng cố định, ghi nhận các chuyển động biên của lồi cầu.
    5. Đo đạc các thông số bản ghi bằng thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6"CSX và chuyển đổi sang góc Bennett, dốc quỹ đạo lồi cầu trên càng nhai Quick-Master.
    6. Thử răng, mài chỉnh khớp cắn thăng bằng hai bên và hoàn thiện hàm giả.
  • Tiêu chí đánh giá hàm giả: Đánh giá lực mút hàm (so sánh giữa các phương pháp lấy khuôn); đánh giá các thông số lồi cầu; đánh giá ngay sau khi lắp (khoảng tự do khi nghỉ, điểm chạm tương quan trung tâm, điểm chạm thăng bằng, độ vững ổn); đánh giá chức năng sau thời gian sử dụng (thời gian ăn nhai được, thời gian phát âm tròn tiếng, mức độ hài lòng của người bệnh).
  • Phương pháp khống chế sai số và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thu được qua hệ thống 32 bảng và 4 biểu đồ:

  • Đặc điểm nhân khẩu học và tiền sử bệnh nhân: Phân bố theo nhóm tuổi, giới tính, thành phần dân cư, nghề nghiệp, tiền sử mất răng, thời gian mất răng sau cùng, tiền sử mang hàm giả cũ, thái độ đối với hàm giả cũ và lý do phải làm lại hàm mới.
  • Đặc điểm lâm sàng và giải phẫu miệng: Tỷ lệ các dạng hình khuôn mặt, hình dạng cung hàm (vuông, tam giác, bầu dục); mức độ tiêu xương hàm trên theo tuổi (loại I, II, III theo Vũ Khoái); đặc điểm vòm miệng và lồi rắn; mức độ tiêu xương hàm dưới theo tuổi (độ I đến IV theo Sangiuolo); các yếu tố giải phẫu ảnh hưởng bám dính hàm dưới (đường hàm móng, gai cằm, tam giác sau hàm); mối tương quan giữa sống hàm trên và sống hàm dưới tại vị trí tương quan trung tâm; đặc điểm phanh môi, phanh lưỡi, trương lực cơ môi - má, kích thước lưỡi, lưu lượng nước bọt và tính chất niêm mạc.
  • Đánh giá lực mút của hàm giả:
    • So sánh giá trị lực mút hàm khi lấy khuôn sơ khởi thường và lấy khuôn sơ khởi đệm (cho thấy sự gia tăng rõ rệt của lực mút khi áp dụng kỹ thuật đệm).
    • So sánh giá trị lực mút giữa khuôn sơ khởi đệm lần 1 và khuôn lần 2.
    • So sánh giá trị lực mút sau lấy khuôn lần 2 có vành khít so với không có vành khít (khẳng định vai trò quyết định của việc tạo vành khít bằng hợp chất nhiệt dẻo).
  • Thông số lồi cầu trên trục ghi đồ Quick-Axis:
    • Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các đường ghi vận động lồi cầu ra trước và sang bên.
    • Giá trị góc Bennett và độ dốc quỹ đạo lồi cầu hai bên trái - phải được chương trình hóa vào càng nhai Quick-Master.
  • Đánh giá lâm sàng ngay sau khi lắp hàm: Tỷ lệ đạt chuẩn về khoảng tự do giữa hai hàm ở tư thế nghỉ sinh lý; tỷ lệ đạt điểm chạm chuẩn ở tương quan trung tâm; tỷ lệ đạt các điểm chạm thăng bằng hai bên trong vận động ngoại tâm; mức độ ưng ý về mặt thẩm mỹ của bệnh nhân.
  • Đánh giá chức năng sau thời gian sử dụng: Thời gian bệnh nhân thích nghi và ăn nhai được thức ăn thường; thời gian phục hồi phát âm tròn tiếng; tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh đối với phục hình toàn bộ.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 phân tích, so sánh các kết quả đạt được với y văn trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về đặc điểm lâm sàng: Mối liên quan giữa tuổi tác, thời gian mất răng với mức độ tiêu xương sống hàm; sự thay đổi trương lực cơ và phản xạ thần kinh - cơ ở bệnh nhân mất răng lâu ngày; tầm quan trọng của việc đánh giá tâm lý bệnh nhân trước phục hình.
  • Bàn luận về phương pháp và vật liệu lấy khuôn: Phân tích cơ chế giúp khuôn sơ khởi đệm bằng Alginate ghi nhận trung thực hơn ranh giới giải phẫu so với lấy khuôn sơ khởi thông thường; phân tích tác dụng sinh cơ học của hợp chất nhiệt dẻo trong việc ép nhẹ niêm mạc di động để tạo nắp van kín khít mà không gây biến dạng mô nâng đỡ; ưu thế của cao su Silicon trong việc sao chép chi tiết vi thể bề mặt niêm mạc.
  • Bàn luận về phương tiện và kỹ thuật ghi trục Quick-Axis: Đánh giá độ chính xác, tính tiện dụng của bộ ghi trục Quick-Axis kết hợp thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6"CSX; so sánh độ dài các đường ghi và các giá trị thông số lồi cầu (góc Bennett, dốc lồi cầu) với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Phúc Diên Thảo [114] và nghiên cứu sử dụng hệ thống SAM điện tử của Theusner [115].
  • Bàn luận về hiệu quả phục hình: Phân tích sự vượt trội về lực mút hàm nhờ kỹ thuật tạo vành khít; vai trò của việc cài đặt thông số lồi cầu cá thể hóa lên càng nhai trong việc thiết lập khớp cắn thăng bằng; đánh giá sự cải thiện chức năng ăn nhai, khả năng phát âm và mức độ hài lòng cao của người bệnh sau thời gian theo dõi.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được những kết quả cụ thể và mang lại các đóng góp mới về khoa học và thực tiễn:

  1. Đóng góp về mặt phương pháp luận và kỹ thuật lâm sàng:
    • Chuẩn hóa và chứng minh hiệu quả của quy trình lấy khuôn hai giai đoạn cải tiến: sử dụng kỹ thuật lấy khuôn sơ khởi đệm bằng Alginate (tận dụng khuôn lần 1 đã cắt giảm làm thìa cá nhân) kết hợp lấy khuôn lần 2 có tạo vành khít bằng hợp chất nhiệt dẻo và lấy dấu bề mặt bằng Silicon.
    • Cung cấp bằng chứng định lượng về sự gia tăng đáng kể của giá trị lực mút hàm khi áp dụng kỹ thuật lấy khuôn sơ khởi đệm so với lấy khuôn sơ khởi thường, và khi lấy khuôn lần 2 có vành khít so với không có vành khít.
  2. Đóng góp về mặt ứng dụng công nghệ ghi trục động học:
    • Luận án là công trình trong nước áp dụng thành công bộ ghi trục Quick-Axis kết hợp thước cặp điện tử kỹ thuật số Mitutoyo CD-6"CSX để xác định chính xác các thông số động học lồi cầu (độ dốc lồi cầu và góc Bennett) trên bệnh nhân mất răng toàn bộ tại Việt Nam.
    • Ứng dụng thành công các thông số đo đạc cá thể hóa để chương trình hóa càng nhai bán thích ứng Quick-Master, giúp thiết lập khớp cắn thăng bằng hai bên chính xác, hạn chế tối đa điểm vướng cộm và giảm thiểu thời gian mài chỉnh khớp cắn trên lâm sàng.
  3. Đóng góp về mặt thực tiễn điều trị:
    • Nâng cao rõ rệt chất lượng phục hình tháo lắp toàn bộ nền nhựa: tăng cường độ lưu giữ và vững ổn của hàm giả, rút ngắn thời gian thích nghi ăn nhai và phục hồi phát âm của bệnh nhân, mang lại tỷ lệ hài lòng cao về cả chức năng và thẩm mỹ.
    • Đưa ra giải pháp kỹ thuật có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện trang thiết bị và kinh tế tại Việt Nam hiện nay, thay thế hiệu quả cho các can thiệp đắt tiền trong các trường hợp mất răng toàn bộ thông thường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Tiêu chuẩn lựa chọn của nghiên cứu đã loại trừ những trường hợp sống hàm âm (tiêu xương độ IV hàm dưới), do đó kết quả của quy trình kỹ thuật này chưa bao quát được nhóm bệnh nhân có sống hàm tiêu xương quá mức trầm trọng.
    • Kỹ thuật ghi trục động học bằng Quick-Axis và chương trình hóa càng nhai Quick-Master đòi hỏi trang thiết bị chuyên dụng và kỹ năng thực hành lâm sàng tỉ mỉ của phẫu thuật viên, chưa thể áp dụng đại trà ngay tại các cơ sở nha khoa tuyến dưới thiếu trang thiết bị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục mở rộng nghiên cứu trên các nhóm bệnh nhân có giải phẫu sống hàm phức tạp hoặc sống hàm tiêu xương nặng kết hợp các kỹ thuật tiền phục hình hoặc phục hình đặc biệt (như kỹ thuật Piézographie).
    • Ứng dụng tích hợp công nghệ quét kỹ thuật số 3D và các phần mềm thiết kế khớp cắn ảo để so sánh đối chứng độ chính xác giữa phương pháp ghi trục cơ học Quick-Axis và công nghệ ghi trục kỹ thuật số hiện đại.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao đối với nhiều nhóm đối tượng trong ngành Răng Hàm Mặt:

  • Đối với bác sĩ thực hành lâm sàng Răng Hàm Mặt: Cung cấp quy trình từng bước chuẩn mực về kỹ thuật lấy khuôn sơ khởi đệm, kỹ thuật nắn vành khít bằng hợp chất nhiệt dẻo và kỹ thuật chuyển khớp cắn lên giá khớp bán thích ứng, giúp nâng cao tỷ lệ thành công của phục hình toàn hàm nền nhựa.
  • Đối với học viên sau đại học, nghiên cứu sinh và giảng viên: Tài liệu là nguồn tham khảo hệ thống về cơ sinh học phục hình toàn bộ, các phân loại giải phẫu miệng mất răng, công thức tính toán lực dính Staniz, và phương pháp luận nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng.
  • Đối với kỹ thuật viên phục hình răng: Hướng dẫn chi tiết cách đọc các thông số ghi trục lồi cầu, phương pháp chương trình hóa càng nhai Quick-Master và kỹ thuật lên răng thiết lập đường cong Spee, Wilson đảm bảo khớp cắn thăng bằng hai bên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Kỹ thuật lấy khuôn sơ khởi đệm bằng Alginate trong luận án được tiến hành như thế nào?
    Tác giả tiến hành lấy khuôn sơ khởi lần 1 bằng Alginate với khay lấy khuôn thông thường. Sau khi lấy ra, khuôn này được cắt giảm chiều cao bờ và bề dày lòng khuôn để tạo khoảng trống, biến chính khuôn lần 1 thành một khay lấy khuôn cá nhân bằng Alginate. Sau đó, tác giả đưa một lớp Alginate mới vào lòng khuôn để lấy khuôn sơ khởi đệm lần 2, giúp sao chép chính xác hơn bề mặt giải phẫu và biên giới nền hàm.

  2. Hợp chất nhiệt dẻo đóng vai trò gì trong kỹ thuật lấy khuôn lần 2 của luận án?
    Hợp chất nhiệt dẻo (Stent) được gắn lên bờ, triền ngoài và vùng ranh giới phía sau của thìa cá nhân. Khi vật liệu còn mềm dẻo, bệnh nhân thực hiện các động tác chức năng môi, má, lưỡi để hợp chất này ghi lại chính xác biên giới di động của niêm mạc, tạo ra một vành kín ngoại vi (Joint périphérique) đóng vai trò như nắp van kín hơi, giúp tăng tối đa lực mút và độ lưu giữ của hàm giả.

  3. Luận án sử dụng thiết bị và công cụ nào để đo đạc và chương trình hóa càng nhai?
    Luận án sử dụng bộ ghi trục Quick-Axis của hãng F.Dentaire (Pháp) cố định trên máng nền nhựa để ghi lại chuyển động lồi cầu của bệnh nhân lên các bản ghi polyester. Sau đó, tác giả sử dụng thước cặp điện tử kỹ thuật số Mitutoyo CD-6"CSX để đo đạc chính xác các đường ghi, từ đó tính toán độ dốc lồi cầu và góc Bennett để cài đặt vào càng nhai bán thích ứng Quick-Master.

  4. Tại sao khớp cắn thăng bằng hai bên lại bắt buộc phải có đối với hàm giả toàn bộ tháo lắp?
    Vì hàm giả toàn bộ là một khối cứng không biến dạng tựa trên niêm mạc. Khớp cắn thăng bằng hai bên đảm bảo các răng đối diện chạm nhau đồng thời ở cả bên làm việc và bên thăng bằng khi hàm dưới vận động. Điều này giúp triệt tiêu lực đòn bẩy gây lật hàm, ngăn ngừa hàm giả trượt trên niêm mạc, hạn chế tối đa các điểm sang chấn cơ học và làm chậm quá trình tiêu xương sống hàm.

  5. Kết quả đo đạc thông số lồi cầu trong luận án được so sánh với những công trình nghiên cứu nào?
    Các số liệu về độ dài đường ghi và giá trị thông số lồi cầu (góc Bennett, dốc quỹ đạo lồi cầu) ghi nhận qua trục đồ Quick-Axis trong luận án được đối chiếu, so sánh trực tiếp với kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Phúc Diên Thảo tại Việt Nam và nghiên cứu sử dụng hệ thống ghi trục SAM điện tử của tác giả Theusner trên thế giới.

Kết luận

Luận án Tiến sĩ Y học của tác giả Nguyễn Phú Hòa đã giải quyết thành công bài toán nâng cao chất lượng phục hình tháo lắp toàn bộ thông qua việc chuẩn hóa quy trình kỹ thuật lấy khuôn sơ khởi đệm, lấy khuôn vành khít chức năng và ứng dụng bộ ghi trục Quick-Axis để chương trình hóa càng nhai Quick-Master. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về lực mút hàm, đặc điểm giải phẫu lâm sàng và các thông số động học lồi cầu trên bệnh nhân Việt Nam. Công trình khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn cao trong điều trị phục hồi chức năng ăn nhai, phát âm và thẩm mỹ cho người mất răng toàn bộ, đồng thời đóng góp một tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho công tác đào tạo và thực hành nha khoa.