Tổng quan luận án

Điều trị tủy bảo tồn răng là giải pháp ưu tiên hàng đầu đối với các trường hợp bệnh lý tủy và vùng quanh chóp răng. Nhóm răng hàm lớn thứ nhất hàm trên (HL1HT) và răng hàm lớn thứ hai hàm trên (HL2HT) sở hữu giải phẫu hệ thống ống tủy (HTOT) đa dạng và phức tạp bậc nhất trên cung hàm, đồng thời cũng là nhóm răng có chỉ định điều trị nội nha chiếm tỷ lệ cao và gặp nhiều khó khăn, thất bại trong thực hành lâm sàng.

Trong quy trình nội nha truyền thống, phim X-quang quanh chóp (phim 2D) được sử dụng phổ biến nhưng bộc lộ nhiều hạn chế do hiện tượng chồng lẫn các cấu trúc giải phẫu (như mỏm gò má, xoang hàm trên), biến dạng hình học và không thể hiển thị hình thái theo chiều ngoài - trong. Điều này dẫn đến việc bỏ sót các ống tủy phụ, đặc biệt là ống tủy ngoài gần thứ hai (NG2), cũng như không thể phát hiện sớm các tổn thương xương xốp vùng quanh chóp. Sự ra đời của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (Cone Beam Computed Tomography - CBCT) trường nhìn nhỏ (small FOV) cho phép tái tạo hình ảnh không gian 3 chiều với độ phân giải cao, hỗ trợ khảo sát chính xác hình thái ống tủy và thương tổn vùng chóp trước và sau can thiệp. Bên cạnh đó, các kỹ thuật hàn tủy truyền thống (lèn ngang nguội, lèn dọc GP ấm) tại các ống tủy cong và hẹp của răng hàm lớn thường khó đạt mật độ hàn kín khít 3 chiều và tiềm ẩn nguy cơ nứt dọc chân răng do lực lèn. Kỹ thuật hàn nhiệt Gutta-Percha có lõi dẫn Thermafil với nhựa nhiệt dẻo pha $\alpha$ giúp khắc phục các hạn chế này nhờ khả năng lấp đầy HTOT nhanh chóng dưới áp lực thủy lực thấp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là sự thiếu hụt các nghiên cứu ứng dụng tích hợp cả phim CBCT nội nha và kỹ thuật hàn tủy nhiệt Thermafil trên lâm sàng điều trị tủy nhóm răng HL1HT và HL2HT tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm hai nội dung:

  1. Mô tả đặc điểm hình thái hệ thống ống tủy răng hàm lớn thứ nhất, thứ hai hàm trên có sử dụng phim cắt lớp vi tính chùm tia hình nón.
  2. Đánh giá kết quả điều trị tủy răng hàm lớn thứ nhất, thứ hai hàm trên bằng kỹ thuật Thermafil có sử dụng phim cắt lớp vi tính chùm tia hình nón.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Các bệnh nhân trong độ tuổi từ 18 đến 65 tuổi có răng HL1HT hoặc HL2HT được chỉ định điều trị tủy không phẫu thuật do viêm tủy không hồi phục, tủy hoại tử, viêm quanh cuống cấp hoặc viêm quanh cuống mạn.
  • Phạm vi không gian: Khoa Điều trị theo yêu cầu, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2019, theo dõi dọc kết quả điều trị đến 2 năm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến giải phẫu nội nha, công nghệ chẩn đoán hình ảnh và kỹ thuật hàn ống tủy:

Hướng nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính được luận án kế thừa
Giải phẫu và hình thái hệ thống ống tủy Vertucci (1984, 2005), Weine (1982), Cleghorn (2019), Gutmann, Zhang Q. (2014), Razumova S. (2018), Neelakantan P. (2010), Ratanajirasut R., Kim Y. Phân loại 8 dạng hình thái ống tủy (Vertucci); phân loại chân răng hợp nhất ở HL2HT (Zhang Q.); cấu trúc phức tạp chân ngoài gần răng hàm lớn hàm trên và sự hình thành ống tủy NG2 do lắng đọng ngà thứ cấp.
Ứng dụng phim CBCT trong nội nha Estrela C. và cộng sự (2008), Venskutonis T., Patel S., Abella F., Yoshioka T., Lofthag-Hansen S., Anita A., Kruse C., Zheng Q., Abuabara A., Gupta R. Đánh giá độ nhạy vượt trội của CBCT trong phát hiện tổn thương quanh chóp; chỉ số đánh giá quanh chóp CBCT PAI (Estrela C.); khả năng phát hiện ống tủy NG2 và đo độ cong ống tủy 3 chiều chính xác hơn phim quanh chóp.
Kỹ thuật hàn ống tủy Thermafil Johnson W. (1978), Schilder (1967), Samadi F., Zogheib C., Ng Y., Schaeffer M.A., Peng L. (2002), Friedman S., Mor, Castellucci Nguyên lý hàn GP nhiệt có lõi dẫn Thermafil (GP pha $\alpha$); khả năng hàn kín khít 3 chiều, đi vào các ống tủy phụ, ống tủy cong; tiêu chí đánh giá chất lượng khối hàn (chiều dài, mật độ, độ thuôn).
Nghiên cứu hình thái nội nha tại Việt Nam Lê Hưng, Phạm Thị Thu Hiền, Nguyễn Tấn Hưng, Phạm Văn Khoa, Huỳnh Hữu Thục Hiền Khảo sát hình thái chân răng và hệ thống ống tủy răng hàm lớn hàm trên trên răng đã nhổ hoặc trên dữ liệu phim CBCT khảo sát dịch tễ, chưa thực hiện can thiệp lâm sàng kết hợp theo dõi điều trị.

Vị trí của luận án: Luận án là công trình nghiên cứu can thiệp lâm sàng chuyên sâu, kết nối việc chẩn đoán hình thái giải phẫu và thương tổn 3 chiều bằng phim CBCT nội nha trường nhỏ với thực hành điều trị tủy bằng kỹ thuật hàn Thermafil trên bệnh nhân sống, theo dõi và đánh giá lành thương mô quanh chóp và xoang hàm trên kéo dài từ 1 tuần, 6 tháng, 1 năm đến 2 năm sau điều trị.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các tiêu chuẩn phân loại

Luận án vận dụng các tiêu chuẩn và phân loại kinh điển trong chuyên ngành Răng Hàm Mặt:

  • Phân loại hình thái ống tủy chân răng ngoài gần: Sử dụng hệ thống phân loại 8 nhóm của Vertucci (1984) dựa trên đường đi từ sàn buồng tủy đến vùng chóp chân răng.
  • Phân loại chân răng hợp nhất: Áp dụng tiêu chuẩn 6 dạng chân răng hợp nhất của Zhang Q. và cộng sự đối với răng HL2HT.
  • Phân loại độ cong ống tủy: Đo góc cong theo phương pháp Schneider trên các lát cắt CBCT và đối chiếu tiêu chí của Hiệp hội Nội nha Hoa Kỳ (AAE).
  • Phân loại tổn thương mô quanh chóp: Đánh giá tổn thương bằng chỉ số CBCT PAI (Estrela C. và cộng sự) và đối chiếu với tiêu chí lành thương theo dõi của Friedman & Mor cùng Hiệp hội Nội nha Châu Âu (ESE).
  • Tiêu chuẩn chất lượng khối hàn: Đánh giá chiều dài theo Schaeffer M.A. (hàn đủ: cách chóp X-quang 0–2 mm; hàn thiếu: > 2 mm; hàn quá chóp: ra ngoài lỗ chóp giải phẫu) và mật độ chất hàn ở 3 tầng (1/3 chóp, 1/3 giữa, 1/3 trên) trên các lát cắt CBCT.
  • Phân loại tương quan chân răng - sàn xoang hàm trên: Đánh giá theo thang phân loại của Jung J. và đo độ dày niêm mạc xoang hàm (bệnh lý khi niêm mạc dày $> 2\text{ mm}$).

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp can thiệp lâm sàng không đối chứng, theo dõi dọc.
  • Phương pháp xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng: $$n = Z^2_{1-\alpha/2} \frac{p(1-p)}{d^2}$$ Trong đó:
    • $p = 0{,}90$ (tỷ lệ thành công sau điều trị tủy theo Peng L. và cộng sự, 2002).
    • $\alpha = 0{,}05 \implies Z_{1-\alpha/2} = 1{,}96$.
    • $d = 0{,}08$ (độ chính xác mong muốn).
    • Cỡ mẫu tính toán tối thiểu là 54 răng. Luận án lựa chọn cỡ mẫu chính thức là 55 răng thuộc 50 bệnh nhân thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ.
  • Phương tiện và vật liệu nghiên cứu:
    • Máy chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón Planmeca ProMax 3D và phần mềm đọc phim Planmeca Romexis Viewer.
    • Máy chụp X-quang quanh chóp kỹ thuật số Yoshida (Nhật Bản).
    • Máy định vị chóp điện tử Apex Locator, mô tơ nội nha kiểm soát ngắt lực Xmart Plus.
    • Hệ thống trâm xoay Ni-Ti ProTaper Universal, giũa C-File, K-File (kích thước 06–20).
    • Dung dịch bơm rửa CanalPro NaOCl 3%, EDTA 17%, chất bôi trơn Glyde, thuốc đặt nội tủy Calcium Hydroxide.
    • Hệ thống lò nung và cây hàn nhiệt Thermafil, chất gắn dán AH Plus, xi măng Caviton và vật liệu phục hồi composite.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 1 tổng thuật chi tiết các cơ sở lý luận giải phẫu, bệnh lý và kỹ thuật điều trị nội nha:

  • Giải phẫu răng và hệ thống ống tủy: Phân tích giải phẫu buồng tủy, sàn tủy và các biến đổi giải phẫu theo tuổi tác do sự bồi đắp ngà thứ cấp và ngà phản ứng. Trình bày chi tiết diện cắt ngang ống tủy ở 1/3 chóp (hình tròn, oval, dẹt, hình dải, chữ C). Răng HL1HT thường có 3 chân riêng biệt với chân ngoài gần có tỷ lệ 2 ống tủy cao, trong khi răng HL2HT có xu hướng các chân răng hợp nhất và miệng ống tủy xếp thành tam giác bẹt hoặc đường thẳng.
  • Giải phẫu vùng chóp và mối liên quan xoang hàm: Phân biệt lỗ chóp giải phẫu (foramen) và điểm thắt chóp (constriction). Trình bày mối liên hệ chặt chẽ giữa chóp răng hàm lớn hàm trên với sàn xoang hàm trên, nguy cơ viêm xoang do nguyên nhân răng và sự thay đổi độ dày niêm mạc xoang.
  • Bệnh lý tủy và vùng quanh chóp: Nguyên nhân vi khuẩn, đáp ứng miễn dịch của mô quanh chóp và phân loại lâm sàng theo AAE (viêm tủy không hồi phục, tủy hoại tử, viêm quanh chóp cấp/mạn).
  • Quy trình điều trị và kỹ thuật hàn Thermafil: Nguyên tắc làm sạch - tạo hình bằng trâm quay Ni-Ti và dung dịch bơm rửa kết hợp NaOCl + EDTA; phân tích ưu điểm cơ học của kỹ thuật hàn GP nhiệt có lõi Thermafil so với lèn ngang nguội và lèn dọc warm GP.
  • So sánh kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh: Phân tích những sai số hình học, hiện tượng chồng hình của phim quanh chóp 2D và luận chứng cho sự cần thiết của phim CBCT nội nha trường nhỏ trong việc phát hiện tổn thương tiêu xương và định vị ống tủy NG2.

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả tường minh quy trình thực nghiệm và can thiệp trên lâm sàng:

  • Tiêu chuẩn chọn và loại trừ bệnh nhân: Lựa chọn 55 răng (HL1HT và HL2HT) trên 50 bệnh nhân từ 18–65 tuổi có chỉ định nội nha không phẫu thuật; loại trừ các trường hợp có bệnh toàn thân nặng, răng chưa đóng cuống, răng viêm quanh răng hoặc có nội/ngoại tiêu ngót chân răng.
  • Quy trình thu thập thông tin và khảo sát hình ảnh:
    • Ghi nhận triệu chứng lâm sàng và thực hiện thử nghiệm tủy (thử lạnh, thử điện, gõ, sờ).
    • Chụp phim quanh chóp kỹ thuật số và chụp phim CBCT trường nhỏ trước điều trị.
    • Phân tích trên các mặt cắt axial, coronal, sagittal qua phần mềm Planmeca Romexis: xác định số chân răng, số ống tủy, vị trí lỗ ống tủy NG2, khoảng cách giữa các miệng ống tủy, dạng hợp nhất chân răng, độ cong ống tủy (phương pháp Schneider), tình trạng thương tổn chóp theo CBCT PAI và độ dày niêm mạc xoang hàm.
  • Quy trình can thiệp điều trị tủy:
    • Mở tủy, thăm dò ống tủy bằng C-file/K-file, xác định chiều dài làm việc bằng Apex Locator kết hợp phim X-quang.
    • Tạo hình bằng hệ thống ProTaper, bơm rửa luân phiên NaOCl 3% và EDTA 17%, đặt thuốc Calcium Hydroxide khi cần thiết.
    • Hàn hệ thống ống tủy bằng kỹ thuật Thermafil kết hợp chất gắn AH Plus sau khi chọn cây đo kích thước thử chóp.
  • Quy trình theo dõi và đánh giá:
    • Đánh giá lâm sàng sau hàn tủy 1 tuần (đau, sưng, cắn cộm, cảm giác khó chịu).
    • Đánh giá trên phim CBCT sau hàn tủy: kiểm tra chiều dài (đủ, thiếu, quá chóp), mật độ khối hàn tại 3 tầng (1/3 chóp, 1/3 giữa, 1/3 trên) và các tai biến (chuyển chóp, thủng thành).
    • Tái khám và chụp phim CBCT kiểm tra tại các mốc thời gian: 6 tháng, 1 năm và 2 năm để đánh giá tỷ lệ lành thương mô quanh chóp và đáp ứng của niêm mạc xoang hàm trên.
  • Đạo đức nghiên cứu và khống chế sai số: Nghiên cứu được thông qua hội đồng đạo đức, bệnh nhân ký cam kết tự nguyện; các thông số hình ảnh được đọc độc lập nhằm khống chế sai số chủ quan.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thống kê thu thập được từ 55 răng nghiên cứu:

  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi, giới tính và cơ cấu bệnh lý trước điều trị (viêm tủy không hồi phục, tủy hoại tử, viêm quanh cuống cấp/mạn).
  • Hình thái giải phẫu chân răng và ống tủy trên phim CBCT:
    • Xác định số lượng chân răng và số lượng ống tủy ở răng HL1HT và HL2HT.
    • Thống kê tỷ lệ xuất hiện ống tủy ngoài gần thứ hai (NG2) phân theo nhóm tuổi và giới tính; vị trí giải phẫu miệng ống tủy NG2 và khoảng cách giữa các miệng ống tủy trên sàn buồng tủy.
    • Tỷ lệ và phân loại các dạng chân răng hợp nhất ở răng HL2HT.
    • Phân loại hình thái ống tủy chân ngoài gần theo Vertucci (chiếm ưu thế ở các dạng I, II, IV).
    • Tỷ lệ phân bố độ cong của các ống tủy theo phân loại AAE.
  • So sánh giá trị chẩn đoán giữa phim CBCT và phim quanh chóp:
    • Hiệu quả phát hiện số lượng ống tủy và ống tủy NG2 của phim CBCT cao hơn rõ rệt so với phim quanh chóp thông thường.
    • Độ nhạy trong phát hiện tổn thương tiêu xương quanh chóp răng trước can thiệp giữa hai phương pháp chụp phim.
    • Xác định tương quan chóp răng - sàn xoang hàm trên và đo lường độ dày niêm mạc xoang hàm.
  • Kết quả điều trị tủy bằng kỹ thuật Thermafil:
    • Kết quả hàn ống tủy trên phim CBCT về chiều dài và mật độ hàn tại 1/3 chóp, 1/3 giữa và 1/3 trên ống tủy.
    • Thời gian hàn ống tủy trung bình (phút) và cỡ cây hàn Thermafil sử dụng.
    • Tỷ lệ tai biến lâm sàng trong quá trình tạo hình và hàn (tai biến chuyển chóp chân răng, tạo khấc, thủng thành).
    • Đánh giá triệu chứng lâm sàng sau hàn tủy 1 tuần.
    • Đánh giá kết quả điều trị sau 6 tháng, 1 năm và 2 năm: Tỷ lệ lành thương theo mức độ tổn thương trước điều trị, theo chiều dài hàn và theo mật độ khối hàn.
    • Sự cải thiện độ dày niêm mạc xoang hàm trên trước và sau điều trị tủy răng nguyên nhân.

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

Chương 4 phân tích, biện giải và đối chiếu kết quả nghiên cứu với y văn quốc tế và trong nước:

  • Bàn luận về hình thái học hệ thống ống tủy:
    • Phân tích sự phức tạp của chân ngoài gần răng HL1HT và HL2HT, lý giải tỷ lệ phát hiện ống tủy NG2 vượt trội khi sử dụng CBCT so với phim quanh chóp 2D nhờ loại bỏ được sự chồng ảnh của mỏm gò má.
    • So sánh khoảng cách các miệng ống tủy và tỷ lệ hình thái ống tủy theo Vertucci với các nghiên cứu của Razumova S., Neelakantan P., Zheng Q.
    • Phân tích đặc điểm chân răng hợp nhất ở răng HL2HT theo phân loại Zhang Q., chỉ ra mối liên quan giữa sự hợp nhất chân răng với độ phức tạp khi tạo hình.
    • Bàn luận về mối tương quan giữa chóp răng hàm lớn hàm trên và đáy xoang hàm, giải thích cơ chế giảm độ dày niêm mạc xoang sau khi điều trị tủy triệt để ổ nhiễm khuẩn chóp.
  • Bàn luận về kết quả điều trị bằng kỹ thuật Thermafil có hỗ trợ của CBCT:
    • Ưu thế về mặt thời gian hàn ống tủy nhanh chóng của Thermafil so với các kỹ thuật lèn truyền thống, giúp giảm mệt mỏi cho bệnh nhân và thuận tiện thao tác ở vùng răng hàm phía sau.
    • Đánh giá chất lượng khối hàn kín khít 3 chiều và mật độ cản quang cao ở cả 3 tầng ống tủy nhờ dòng chảy GP pha $\alpha$ mềm dẻo dưới nhiệt độ kiểm soát.
    • Biện giải mối liên quan giữa độ cong ống tủy và tỷ lệ tai biến tạo hình (chuyển chóp), khẳng định vai trò định hướng của CBCT giúp lập kế hoạch làm sạch an toàn.
    • Phân tích tỷ lệ thành công và diễn tiến lành thương xương vùng quanh chóp sau 6 tháng, 1 năm, 2 năm qua chỉ số CBCT PAI, đối chiếu với tiêu chí đánh giá của ESE và Friedman & Mor.

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả chính của luận án

  • Khẳng định giá trị chẩn đoán của phim CBCT nội nha trường nhỏ trong việc phát hiện cấu trúc giải phẫu phức tạp, tỷ lệ ống tủy phụ (NG2), dạng chân răng hợp nhất và thương tổn tiêu xương quanh chóp ở răng HL1HT và HL2HT mà phim quanh chóp 2D thường bỏ sót.
  • Chứng minh kỹ thuật hàn nhiệt Thermafil cho phép hàn kín khít hệ thống ống tủy răng hàm lớn hàm trên với mật độ khối hàn cao tại cả 1/3 chóp, 1/3 giữa và 1/3 trên, rút ngắn thời gian thao tác trên lâm sàng.
  • Ghi nhận tỷ lệ lành thương mô quanh chóp cao và sự thuyên giảm độ dày niêm mạc xoang hàm trên sau 6 tháng, 1 năm và 2 năm theo dõi bằng hình ảnh cắt lớp 3 chiều.

Những đóng góp mới của luận án

  • Về mặt khoa học: Cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện về đặc điểm giải phẫu học 3 chiều (số lượng ống tủy, vị trí miệng ống NG2, hình thái Vertucci, góc cong Schneider, tương quan sàn xoang hàm) của răng HL1HT và HL2HT trên bệnh nhân lâm sàng tại Việt Nam thông qua công nghệ CBCT.
  • Về mặt thực tiễn: Xây dựng và chứng minh tính hiệu quả của quy trình tích hợp giữa chẩn đoán hình ảnh CBCT nội nha trường nhỏ với kỹ thuật tạo hình Ni-Ti và hàn nhiệt Thermafil, góp phần nâng cao tỷ lệ thành công trong điều trị bảo tồn các răng hàm lớn có giải phẫu phức tạp.

Kiến nghị

  • Đề xuất ứng dụng chụp phim CBCT nội nha trường nhỏ đối với các trường hợp răng hàm lớn hàm trên có giải phẫu phức tạp, nghi ngờ có ống tủy phụ hoặc thất bại điều trị nội nha trước đó.
  • Khuyến nghị sử dụng kỹ thuật hàn tủy nhiệt có lõi Thermafil trong điều trị tủy các răng nhiều chân, ống tủy cong nhằm tối ưu hóa mật độ hàn kín khít 3 chiều và tiết kiệm thời gian thao tác lâm sàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu áp dụng thiết kế can thiệp lâm sàng không đối chứng với phương pháp chọn mẫu thuận tiện trên cỡ mẫu 55 răng tại một trung tâm chuyên khoa (Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội), chưa thực hiện so sánh đối đầu ngẫu nhiên có nhóm chứng với các kỹ thuật hàn tủy nhiệt khác (như System B/lèn sóng liên tục).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) so sánh hiệu quả giữa các kỹ thuật hàn nhiệt khác nhau trên phim CBCT; mở rộng cỡ mẫu đa trung tâm và kéo dài thời gian theo dõi sau điều trị lên 4–5 năm để đánh giá tính ổn định lâu dài của mô quanh chóp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học chuyên ngành Răng Hàm Mặt: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu nội nha lâm sàng kết hợp chẩn đoán hình ảnh CBCT, cách ứng dụng các chỉ số CBCT PAI, phân loại Vertucci và tiêu chí đánh giá lành thương của ESE, Friedman & Mor.
  • Đối với bác sĩ Răng Hàm Mặt thực hành: Cung cấp các thông số thực tế về vị trí ống tủy NG2, khoảng cách giữa các lỗ ống tủy, các dạng chân răng hợp nhất và quy trình thao tác kỹ thuật hàn nhiệt Thermafil nhằm giảm thiểu tai biến gãy dụng cụ, chuyển chóp và nứt chân răng.

Câu hỏi thường gặp

1. Kỹ thuật hàn tủy Thermafil có cấu tạo và nguyên lý hoạt động như thế nào trong luận án?
Kỹ thuật Thermafil sử dụng cây hàn gồm một lõi nhựa cứng dẻo ở trung tâm (mặt cắt hình chữ U) được bọc ngoài bởi lớp Gutta-Percha pha $\alpha$ dài 16 mm (vượt quá đầu lõi 1 mm). Cây hàn được làm nóng trong lò nung chuyên dụng để làm mềm GP, sau đó đưa vào ống tủy đến hết chiều dài làm việc; lõi nhựa đóng vai trò như pít-tông nén GP nóng chảy điền đầy HTOT, các ống tủy phụ và vùng chóp dưới áp lực thủy lực thấp.

2. Tại sao phim CBCT lại vượt trội hơn phim quanh chóp trong chẩn đoán răng HL1HT và HL2HT?
Phim quanh chóp chỉ cung cấp hình ảnh 2D, thường bị chồng lấp bởi mỏm gò má và xoang hàm, gây biến dạng hình học và bỏ sót tổn thương ở xương xốp hoặc ống tủy ngoài gần 2 (NG2). Phim CBCT cho phép cắt lát 3 chiều (ngang, đứng dọc, đứng ngang) với độ phân giải cao, hiển thị rõ số lượng ống tủy, góc cong 3 chiều và đánh giá chính xác mối tương quan giữa chóp răng với sàn xoang hàm trên.

3. Cỡ mẫu và thiết kế nghiên cứu của luận án được xác định ra sao?
Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả kết hợp can thiệp lâm sàng không đối chứng. Cỡ mẫu được tính toán theo công thức nghiên cứu can thiệp với $p = 0{,}90$ (ước tính tỷ lệ thành công), $\alpha = 0{,}05$, $d = 0{,}08$, cho kết quả tối thiểu là 54 răng. Tác giả đã chọn mẫu chính thức gồm 55 răng trên 50 bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội.

4. Luận án theo dõi và đánh giá kết quả điều trị tủy ở các mốc thời gian nào?
Kết quả can thiệp được theo dõi và đánh giá qua 4 mốc thời gian: đánh giá triệu chứng lâm sàng sau hàn tủy 1 tuần; đánh giá kết quả lâm sàng, chất lượng khối hàn và sự lành thương mô quanh chóp trên phim CBCT tại các thời điểm 6 tháng, 1 năm và 2 năm sau điều trị.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Lan Anh đã giải quyết hoàn chỉnh hai mục tiêu nghiên cứu về mô tả đặc điểm hình thái hệ thống ống tủy và đánh giá kết quả điều trị tủy răng hàm lớn thứ nhất, thứ hai hàm trên bằng kỹ thuật Thermafil có sử dụng phim CBCT. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính ưu việt của phim CBCT nội nha trong việc phát hiện giải phẫu phức tạp, ống tủy phụ NG2 và kiểm soát tổn thương chóp răng cũng như sàn xoang hàm. Đồng thời, kỹ thuật hàn nhiệt Thermafil chứng minh được hiệu quả làm kín khít hệ thống ống tủy 3 chiều, rút ngắn thời gian điều trị và đem lại tỷ lệ lành thương mô quanh chóp cao sau 2 năm theo dõi. Công trình là tài liệu khoa học có giá trị cao đối với thực hành lâm sàng và đào tạo chuyên ngành Răng Hàm Mặt.