Luận án tiến sĩ: Sự phù hợp khuôn mặt hài hòa người Việt ở bệnh nhân chỉnh hình xương hàm - Đại học Y Hà Nội

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

218
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về khuôn mặt hài hoà và phẫu thuật chỉnh hình xương

Khuôn mặt hài hoà là mục tiêu trung tâm trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm mặt. Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Minh tại Đại học Y Hà Nội năm 2021 tập trung xác định các tiêu chuẩn thẩm mỹ đặc trưng cho người Việt Nam. Đây là công trình tiên phong trong lĩnh vực này tại Việt Nam.

Phẫu thuật chỉnh hình xương (orthognathic surgery) điều chỉnh vị trí xương hàm trên và xương hàm dưới. Mục tiêu không chỉ là chức năng khớp cắn mà còn là thẩm mỹ khuôn mặt sau phẫu thuật. Hai yếu tố này phải được cân bằng đồng thời.

Người Việt Nam có đặc điểm nhân trắc học khuôn mặt khác biệt so với người châu Âu hay người Đông Á khác. Các tiêu chuẩn quốc tế không thể áp dụng trực tiếp. Cần có chuẩn tham chiếu riêng cho quần thể người Việt. Luận án này xây dựng cơ sở dữ liệu đó dựa trên phân tích phim sọ mặt từ xa kỹ thuật số và đo đạc mô mềm trên ảnh chuẩn hoá.

1.1. Khái niệm khuôn mặt hài hoà trong răng hàm mặt

Khuôn mặt hài hoà được định nghĩa qua sự cân bằng tỷ lệ giữa ba tầng mặt: tầng trên (trán), tầng giữa (mũi) và tầng dưới (miệng-cằm). Các góc và khoảng cách giữa các điểm mốc giải phẫu xác định mức độ hài hoà. Trong lĩnh vực răng hàm mặt, đánh giá này thực hiện qua phân tích phim sọ mặt (cephalometric analysis) và ảnh chụp chuẩn hoá. Sự hài hoà mô mềm và mô cứng phải tương thích nhau, đặc biệt quan trọng sau phẫu thuật chỉnh hình xương khi vị trí xương thay đổi kéo theo thay đổi mô mềm.

1.2. Đặc điểm nhân trắc học khuôn mặt người Việt Nam

Người Việt Nam thuộc nhóm chủng tộc Đông Nam Á với đặc điểm mặt phẳng hơn, tầng mặt giữa kém nhô hơn so với người da trắng. Góc mũi-môi, độ nhô của môi và vị trí cằm có giá trị trung bình khác biệt có ý nghĩa thống kê so với chuẩn Caucasian. Nghiên cứu trên quần thể người Việt khoẻ mạnh, khớp cắn bình thường giúp xây dựng bảng giá trị tham chiếu chuẩn. Đây là nền tảng để lập kế hoạch phẫu thuật phù hợp thẩm mỹ của từng bệnh nhân người Việt.

II. Phân tích tiêu chí đánh giá khuôn mặt hài hoà người Việt Nam

Đánh giá khuôn mặt trong nghiên cứu này sử dụng ba phương pháp chính: đo trực tiếp trên lâm sàng, phân tích ảnh chụp chuẩn hoá và phân tích phim sọ mặt từ xa kỹ thuật số. Mỗi phương pháp có ưu điểm và giới hạn riêng.

Phân tích phim sọ mặt cung cấp dữ liệu về mô cứng gồm các góc xương hàm trên-hàm dưới, vị trí răng cửa và nền sọ. Các điểm mốc quan trọng gồm: Nasion (N), điểm A (Subspinal), điểm B (Submental), Pogonion (Pg), Gnathion (Gn), Gonion (Go) và các điểm răng cửa hàm trên-dưới.

Phân tích mô mềm xác định vị trí Glabella, Pronasale, Subnasale, điểm môi trên-dưới và Pogonion mô mềm. Tỷ lệ giữa các điểm này phản ánh thẩm mỹ khuôn mặt mà bệnh nhân và phẫu thuật viên đều có thể quan sát trực quan. Sự tương quan giữa thay đổi mô cứng và mô mềm là thông tin thiết yếu để dự đoán kết quả phẫu thuật.

2.1. Các điểm mốc giải phẫu trong phân tích sọ mặt

Hệ thống điểm mốc sọ mặt gồm hai nhóm: điểm mô cứng và điểm mô mềm. Nhóm mô cứng bao gồm Sella (S) là tâm hố yên, Nasion (N) tại khớp trán-mũi, điểm ANS (gai mũi trước), PNS (gai mũi sau), điểm A và điểm B xác định vị trí xương ổ răng. Nhóm mô mềm có Glabella (Gl'), Nasion mô mềm (Ns), Pronasale (Pn), Subnasale (Sn) và các điểm môi. Xác định chính xác các điểm này là điều kiện tiên quyết để kết quả phân tích có giá trị lâm sàng.

2.2. Phân loại khớp cắn và bất thường xương hàm

Khớp cắn loại III do xương là bất thường phổ biến nhất trong nhóm bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình tại Việt Nam. Đặc trưng gồm: xương hàm dưới nhô ra trước, có thể kết hợp xương hàm trên kém phát triển. Răng cửa hàm trên thường ngả ra ngoài và răng cửa hàm dưới ngả vào trong như cơ chế bù trừ. Phẫu thuật chỉnh hình sẽ loại bỏ sự bù trừ này và đưa xương về vị trí giải phẫu đúng, đòi hỏi lập kế hoạch phối hợp chỉnh nha trước và sau phẫu thuật.

III. Phương pháp nghiên cứu đánh giá kết quả phẫu thuật chỉnh hình xương

Nghiên cứu thực hiện tại ba cơ sở lớn: Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Bệnh viện Hồng Ngọc. Thiết kế nghiên cứu mô tả có theo dõi dọc, thu thập dữ liệu trước phẫu thuật và sau phẫu thuật tại các mốc thời gian xác định.

Mẫu nghiên cứu được chọn theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt: bệnh nhân người Việt Nam trưởng thành, có chỉ định phẫu thuật chỉnh hình xương, không có dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt. Mỗi bệnh nhân được chụp phim sọ mặt từ xa kỹ thuật số, ảnh chụp thẳng và nghiêng theo tư thế tự nhiên của đầu.

Phần mềm phân tích chuyên dụng xử lý toàn bộ dữ liệu. Các chỉ số đo được so sánh với giá trị chuẩn của quần thể người Việt khoẻ mạnh đã được xây dựng trong giai đoạn đầu nghiên cứu. Phân tích thống kê sử dụng kiểm định phù hợp để đánh giá sự thay đổi trước-sau và mức độ đạt được khuôn mặt hài hoà.

3.1. Quy trình lập kế hoạch phẫu thuật chỉnh hình

Lập kế hoạch phẫu thuật chỉnh hình xương là quá trình đa bước. Đầu tiên phân tích toàn diện phim sọ mặt và ảnh lâm sàng. Tiếp theo xác định mục tiêu dịch chuyển xương dựa trên tiêu chuẩn khuôn mặt hài hoà người Việt. Mô phỏng phẫu thuật trên phần mềm cho phép dự đoán thay đổi mô mềm. Phối hợp chỉnh nha trước phẫu thuật để loại bỏ bù trừ răng là bước bắt buộc. Kế hoạch cuối cùng được thống nhất giữa phẫu thuật viên, bác sĩ chỉnh nha và bệnh nhân trước khi tiến hành.

3.2. Đánh giá chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật

Chất lượng cuộc sống (CLCS) là chỉ tiêu quan trọng bên cạnh các thông số khách quan. Bộ câu hỏi chuẩn hoá đánh giá sự hài lòng về thẩm mỹ, chức năng nhai, phát âm và tâm lý xã hội. Kết hợp xương (KHX) sau phẫu thuật cần đủ vững chắc để xương lành ở vị trí mới. Theo dõi sự ổn định kết quả phẫu thuật theo thời gian cho phép đánh giá độ bền của thay đổi phẫu thuật và phát hiện tái phát sớm nếu có.

IV. Kết quả và ứng dụng lâm sàng trong điều trị bệnh nhân Việt Nam

Luận án xác lập được bộ giá trị chuẩn nhân trắc học khuôn mặt cho người Việt Nam trưởng thành có khớp cắn bình thường. Đây là cơ sở khoa học để đánh giá mức độ lệch lạc và lập kế hoạch điều trị cá thể hoá cho từng bệnh nhân.

Kết quả phẫu thuật chỉnh hình xương cải thiện đáng kể các chỉ số khuôn mặt về phía giá trị hài hoà. Góc ANB, góc SNA, SNB và các chỉ số mô mềm tương ứng đều thay đổi có ý nghĩa thống kê sau phẫu thuật. Bệnh nhân báo cáo cải thiện rõ rệt về chất lượng cuộc sống.

Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu này là hướng dẫn lâm sàng cho phẫu thuật viên hàm mặt và bác sĩ chỉnh nha tại Việt Nam. Thay vì áp dụng chuẩn nước ngoài, các bác sĩ có thể tham chiếu bộ số liệu trong nước, phù hợp với đặc điểm di truyền và thẩm mỹ của người Việt. Đây là bước tiến quan trọng trong y học cá thể hoá chuyên ngành răng hàm mặt.

4.1. Giá trị chuẩn khuôn mặt hài hoà người Việt Nam trưởng thành

Bộ giá trị chuẩn bao gồm các góc và tỷ lệ quan trọng: góc SNA phản ánh vị trí xương hàm trên, góc SNB phản ánh vị trí xương hàm dưới, góc ANB phản ánh mối quan hệ hai hàm. Ngoài ra có góc trục mặt, góc mặt, tỷ lệ tầng mặt và các thông số mô mềm. Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và khoảng bình thường được tính toán riêng theo giới tính do có sự khác biệt có ý nghĩa giữa nam và nữ người Việt.

4.2. Định hướng phát triển nghiên cứu và đào tạo chuyên ngành

Kết quả luận án mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về phân tích ba chiều (3D) khuôn mặt người Việt Nam, vượt qua giới hạn của phân tích hai chiều truyền thống. Ứng dụng công nghệ lập kế hoạch phẫu thuật ảo (virtual surgical planning) dựa trên chuẩn người Việt sẽ nâng cao độ chính xác. Trong đào tạo, bộ số liệu chuẩn này trở thành tài liệu tham khảo cho giảng dạy tại các trường y khoa và cơ sở đào tạo chuyên ngành răng hàm mặt trong nước.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN HOÀNG MINH Chuyên ngành: Răng Hàm Mặt Mã số: 62720601 LUẬN ÁN TIẾN SĨ RĂNG HÀM MẶT Thầy cô hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Thu Phương 2. Lê Văn Sơn HÀ NỘI - 2021 LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến Thầy PGS. Lê Văn Sơn, Cô PGS. Nguyễn Thị Thu Phương, thầy cô với kiến thức chuyên môn sâu rộng và tấm lòng nhiệt huyết trong sự nghiệp trồng người đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài và đã cho tôi những ý kiến vô cùng quý báu về chuyên môn và nghiên cứu khoa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy PGS. Trương Mạnh Dũng, Thầy PGS. Tống Minh Sơn, Thầy PGS. Võ Trương Như Ngọc, Thầy TS. Đặng Triệu Hùng đã luôn quan tâm, giúp đỡ, và truyền thụ cho tôi kiến thức chuyên môn, lòng yêu nghề, cùng với phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Y Hà Nội, Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Phòng Đào tạo Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt - Đại học Y Hà Nội, Bộ môn Bệnh lý Miệng và Phẫu thuật Hàm Mặt đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến GS. Trịnh Đình Hải -Nguyên giám đốc Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội, PGS. Phạm Hoàng Tuấn - Trưởng khoa Chấn thương Chỉnh hình Hàm mặt, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội, PGS. Nguyễn Hồng Hà - Trưởng khoa Phẫu thuật Hàm mặt Tạo hình Thẩm mỹ, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện Hồng Ngọc đã tạo điều kiện cho tôi được học tập học tập, nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bệnh nhân đã hợp tác trong quá trình nghiên cứu để có được số liệu trong luận văn. Tôi xin gửi những tình cảm tình yêu thương nhất tới đại gia đình của tôi. Tình thương yêu của cha mẹ, của vợ và các con, cùng với người thân trong đại gia đình, những người đã luôn ở bên tôi, để tôi vững bước trong sự nghiệp, khoa học. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nguyễn Hoàng Minh LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Hoàng Minh, nghiên cứu sinh khóa 35, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Răng Hàm Mặt, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Cô PGS. Nguyễn Thị Thu Phương, Thầy PGS. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Người viết cam đoan Nguyễn Hoàng Minh CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT CLCS : Chất lượng cuộc sống KHX : Kết hợp xương PT : Phẫu thuật XHD : Xương hàm dưới XHT : Xương hàm trên CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH BSSO (bilateral sagittal split osteotomy): phẫu thuật chẻ dọc cành cao xương hàm dưới 2 bên LFI (Le Fort I): Phẫu thuật mở xương Lefort I hàm trên OQLQ (Orthognathic Quality of Life Questionnaire): Bộ câu hỏi chất lượng cuộc sống của bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình xương hàm MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Giải phẫu xương hàm trên - xương hàm dưới, các cấu trúc liên quan . Xương hàm trên . Xương hàm dưới . Phân loại lệch lạc khớp cắn. Phân loại khớp cắn theo Angle . Lệch lạc khớp cắn loại III . Các phương pháp đánh giá khuôn mặt . Đo trực tiếp trên lâm sàng . Đo trên ảnh chụp . Phân tích phim sọ mặt từ xa kỹ thuật số . Quan điểm khuôn mặt hài hòa . Phương pháp phẫu thuật chỉnh hình xương hàm . Phương pháp phẫu thuật chỉnh hình xương hàm trên . Phương pháp phẫu thuật chỉnh xương hàm dưới . Biến chứng của phẫu thuật chỉnh hình xương hàm . Tái phát sau phẫu thuật chỉnh hình xương hàm . Các nghiên cứu đánh giá hiệu quả phẫu thuật, sự hài lòng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân lệch lạc khớp cắn loại III phẫu thuật chỉnh hình xương hàm . Trên thế giới . Tại Việt Nam . ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu . Tiêu chuẩn chọn lựa . Tiêu chuẩn loại trừ . Phương pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu . Khám bệnh nhân trước phẫu thuật . Chẩn đoán, lập kế hoạch phẫu thuật . Phẫu thuật chỉnh hình xương hàm mặt: . Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhân . Đánh giá sự phù hợp của kết quả điều trị với khuôn mặt hài hòa người Kinh Việt Nam và sự hài lòng của bệnh nhân. Xử lý số liệu và hạn chế sai số . Đạo đức nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân lệch lạc khớp cắn loại III có chỉ định phẫu thuật chỉnh hình xương hàm . Đặc điểm lâm sàng . Đặc điểm cận lâm sàng . Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhân lệch lạc khớp cắn loại III có chỉ định phẫu thuật chỉnh hình xương hàm . Đánh giá biến chứng theo thời gian . Hiệu quả sau phẫu thuật 1 tháng, 6 tháng, 12 tháng . Đánh giá sự phù hợp của kết quả điều trị với khuôn mặt hài hòa người Kinh Việt Nam và sự hài lòng của bệnh nhân lệch lạc khớp cắn loại III có chỉ định phẫu thuật chỉnh hình xương hàm . Sự phù hợp của kết quả điều trị với khuôn mặt hài hòa người Kinh Việt Nam trong nhóm đối tượng nghiên cứu 18 - 25 tuổi . Sự hài lòng của bệnh nhân sau phẫu thuật . Mối liên quan giữa hài hòa xương và mức độ hài lòng sau phẫu thuật nhóm đối tượng 18 - 25 tuổi . Mối liên quan giữa hài hòa răng và mức độ hài lòng sau phẫu thuật nhóm đối tượng 18 - 25 tuổi . Mối liên quan giữa hài hòa mô mềm và mức độ hài lòng sau phẫu thuật nhóm đối tượng 18 - 25 tuổi . Kết quả chung sau phẫu thuật 12 tháng . Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân lệch lạc khớp cắn loại III có chỉ định phẫu thuật chỉnh hình xương hàm . Đặc điểm lâm sàng . Đặc điểm cận lâm sàng . Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhân lệch lạc khớp cắn loại III có chỉ định phẫu thuật chỉnh hình xương hàm . Đánh giá biến chứng theo thời gian . Hiệu quả sau phẫu thuật 1 tháng, 6 tháng, 12 tháng . Đánh giá sự phù hợp của kết quả điều trị với khuôn mặt hài hòa người Kinh Việt Nam và sự hài lòng của bệnh nhân lệch lạc khớp cắn loại III có chỉ định phẫu thuật chỉnh hình xương hàm . Sự phù hợp của kết quả điều trị với khuôn mặt hài hòa người Kinh Việt Nam trong nhóm đối tượng nghiên cứu 18 - 25 tuổi . Sự hài lòng của bệnh nhân sau phẫu thuật . Mối liên quan giữa sự hài lòng và hài hòa xương, răng và mô mềm sau phẫu thuật nhóm đối tượng 18 - 25 tuổi . Kết quả chung sau phẫu thuật và ứng dụng của luận án . 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Đặc điểm khớp cắn loại III và loại III giả .1: Tên và định nghĩa các điểm mô cứng .2: Tên và định nghĩa các điểm mô mềm .3: Các mặt phẳng, đường .4: Các góc về tương quan xương và tương quan răng theo chiều trước sau .5: Các chỉ số đo khoảng cách theo chiều đứng về xương và răng .6: Các chỉ số đo khoảng cách trước sau về xương.7: Các chỉ số khoảng cách trước sau về răng .8: Các chỉ số khoảng cách trước sau và góc mô mềm .9: Chỉ số xương sau phẫu thuật.10: Chỉ số răng sau phẫu thuật .11: Chỉ số mô mềm sau phẫu thuật .12: Chỉ số khuôn mặt hài hòa người Kinh Việt Nam nhóm tuổi 18 - 25 trên phim sọ mặt nghiêng từ xa kỹ thuật số .13: Phân loại kết quả chung, tiêu chuẩn đánh giá.1: Độ tuổi trung bình .4: Chỉ số xương trên phim sọ mặt nghiêng theo giới .5: Chỉ số răng trên phim sọ mặt nghiêng theo giới.6: Chỉ số mô mềm trên phim sọ mặt nghiêng theo giới.7: Sự thay đổi chỉ số xương sau phẫu thuật 1 tháng so với trước phẫu thuật .8: Sự thay đổi chỉ số răng sau phẫu thuật 1 tháng so với trước phẫu thuật .9: Sự thay đổi chỉ số mô mềm sau phẫu thuật 1 tháng so với trước phẫu thuật .10: Sự thay đổi chỉ số xương sau phẫu thuật 6 tháng so với sau phẫu thuật 1 tháng .11: Sự thay đổi chỉ số răng sau phẫu thuật 6 tháng so với sau phẫu thuật 1 tháng.12: Sự thay đổi chỉ số mô mềm sau phẫu thuật 6 tháng so với sau phẫu thuật 1 tháng .13: Sự thay đổi chỉ số xương sau phẫu thuật 12 tháng so với sau phẫu thuật 6 tháng và trước phẫu thuật.14: Sự thay đổi chỉ số răng sau phẫu thuật 12 tháng so với sau phẫu thuật 6 tháng và trước phẫu thuật.15: Sự thay đổi chỉ số mô mềm sau phẫu thuật 12 tháng so với sau phẫu thuật 6 tháng và trước phẫu thuật. So sánh chỉ số xương sau phẫu thuật 12 tháng so với chỉ số khuôn mặt hài hòa . So sánh chỉ số răng sau phẫu thuật 12 tháng so với chỉ số khuôn mặt hài hòa . So sánh chỉ số mô mềm sau phẫu thuật 12 tháng so với chỉ số khuôn mặt hài hòa . So sánh chất lượng cuộc sống trước và sau phẫu thuật 12 tháng.1: Các nghiên cứu về hiệu quả phẫu thuật chỉnh hình xương điều trị lệch lạc khớp cắn loại III .2: Sự ổn định phẫu thuật đẩy lùi một mình xương hàm dưới .3: Sự ổn định phẫu thuật kết hợp đẩy lùi xương hàm dưới và tiến xương hàm trên .4: Kết quả hài lòng sau phẫu thuật của bệnh nhân .5: Nghiên cứu về chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật chỉnh hình xương hàm . 141 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố theo giới . Lý do phẫu thuật .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ