Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ toán học của tác giả Trần Mạnh Tuấn có tiêu đề "Nghiên cứu một số phương pháp phân cụm bán giám sát mờ trong phân đoạn ảnh nha khoa", được thực hiện tại Học viện Khoa học và Công nghệ thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam vào năm 2016, dưới sự hướng dẫn của tập thể cán bộ khoa học gồm PGS. Lê Bá Dũng và TS. Vũ Như Lân. Luận án thuộc chuyên ngành Cơ sở toán học cho tin học, mã số đào tạo 62 46 01 10.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong nha khoa thực hành và y học chẩn đoán. Phân đoạn ảnh nha khoa là bước tiền xử lý then chốt giúp bác sĩ chẩn đoán hiệu quả các bệnh quanh răng (viêm chân răng, bệnh nha chu, viêm túi răng, răng mọc ngầm) và phục vụ các ứng dụng y sinh học khác như giám định pháp y dựa trên đặc điểm nha khoa, ước lượng tuổi hay phân tích mảng bám răng. Về mặt vật lý và giải phẫu, cấu trúc ảnh X-quang nha khoa rất phức tạp, bao gồm ba phần chính: phần răng có độ xám cao nhất; phần cấu trúc răng có độ xám trung bình gồm lợi răng, xương, tủy và xi măng; phần nền có độ xám nhỏ nhất. Do tạp chất, độ tương phản thấp và sai số trong quá trình quét quang học, việc phân đoạn gặp nhiều khó khăn.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các kỹ thuật phân đoạn ảnh dựa trên ngưỡng toàn cục khó xác định tham số tối ưu và không xử lý được các vùng khuyết thiếu như lỗ trống của răng bị mất; các kỹ thuật phân cụm mờ kinh điển chưa tích hợp thông tin không gian cục bộ; đặc biệt, các nghiên cứu trước đó chưa từng áp dụng phương pháp phân cụm bán giám sát mờ cho ảnh X-quang y tế nói chung và ảnh X-quang nha khoa nói riêng.

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu ứng dụng và đề xuất các thuật toán cải tiến thuộc họ phân cụm bán giám sát mờ cho bài toán phân đoạn ảnh nha khoa, khai thác thông tin không gian và các đặc trưng quang học nhằm nâng cao chất lượng phân đoạn và hỗ trợ chẩn đoán bệnh.

Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong luận án bao gồm:

  1. Đề xuất các phương pháp phân đoạn ảnh nha khoa dựa trên phân cụm bán giám sát mờ lai ghép giữa kỹ thuật xử lý ảnh tách ngưỡng Otsu, phân cụm mờ và phân cụm bán giám sát mờ theo entropy.
  2. Đề xuất thuật toán phân cụm bán giám sát mờ có sử dụng đặc trưng không gian của ảnh nha khoa vào bài toán phân đoạn ảnh (SSFC-SC).
  3. Vận dụng các phương pháp giải bài toán tối ưu đa mục tiêu (phương pháp nhân tử Lagrange và phương pháp thỏa dụng mờ tương tác) để giải bài toán phân cụm bán giám sát mờ, từ đó chứng minh các định lý, mệnh đề và tính chất nghiệm tối ưu Pareto (SSFC-FS).
  4. Xây dựng kho dữ liệu các hàm xác định thông tin bổ trợ và đề xuất phương pháp lựa chọn hàm thông tin bổ trợ tương thích với từng ảnh đầu vào (SSFC-FSAI).
  5. Thu thập, chuẩn hóa dữ liệu ảnh X-quang nha khoa thực tế, cài đặt thực nghiệm các thuật toán cải tiến và xây dựng mô hình hệ thống hỗ trợ chẩn đoán nha khoa (DDS).

Đối tượng nghiên cứu là các mô hình giải thuật phân cụm bán giám sát mờ, các kỹ thuật tối ưu hóa toán học và dữ liệu ảnh X-quang nha khoa. Phạm vi không gian của dữ liệu khảo sát là các phim chụp X-quang răng hàm mặt được thu thập và tư vấn chuyên môn bởi PGS. Võ Trương Như Ngọc tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt thuộc Trường Đại học Y Hà Nội. Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực nghiệm được tiến hành đến thời điểm hoàn thành luận án năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án phân loại các hướng tiếp cận phân đoạn ảnh thành hai nhóm chính: nhóm kỹ thuật xử lý ảnh hình thức và nhóm kỹ thuật khai phá dữ liệu bằng phân cụm.

Ở nhóm kỹ thuật xử lý ảnh, các phương pháp tách ngưỡng và dò biên được đề cập qua các công trình của Gonzalez và Woods (2002), Otsu (1975) với thuật toán tách ngưỡng cực tiểu hóa phương sai nội lớp, Rad, Rahim và Norouzi (2014) với ứng dụng phân đoạn răng trên ảnh toàn cảnh, Haralick và Shapiro (1985), Jain (1989), cùng các nghiên cứu phân tích ảnh răng của Nomir và Abdel-Mottaleb (2005, 2007, 2008). Luận án nhận định các kỹ thuật này phụ thuộc chặt chẽ vào việc chọn ngưỡng cố định và gặp trở ngại lớn khi ảnh chụp có viền răng mờ hoặc có các lỗ khuyết mô cứng.

Ở nhóm kỹ thuật phân cụm, phương pháp phân cụm mờ Fuzzy C-Means (FCM) của Bezdek (1981) cho phép một điểm ảnh thuộc về nhiều cụm với các độ thuộc khác nhau trong đoạn [0, 1]. Tuy nhiên, FCM chuẩn rất nhạy cảm với nhiễu và chưa tận dụng các tri thức ngoại cảnh. Vấn đề tích hợp thông tin bổ trợ để định hướng phân cụm dẫn đến sự ra đời của phân cụm bán giám sát. Zhang (2004) hệ thống hóa ba dạng thông tin bổ trợ: các ràng buộc cặp Must-link và Cannot-link, nhãn lớp biết trước của một phần dữ liệu, và ma trận độ thuộc được xác định trước. Yasunori và cộng sự (2009) đề xuất thuật toán phân cụm bán giám sát mờ chuẩn (SSSFC) bổ sung ma trận độ thuộc định sẵn vào hàm mục tiêu. Yin (2012) hiệu chỉnh thành phần entropy để hình thành thuật toán eSFCM, sử dụng khoảng cách Mahalanobis để nâng cao hiệu năng. Bouchachia và Pedrycz (2006) đề xuất thuật toán SSFCMBP khai thác tri thức giám sát qua các ma trận biến đổi trung gian.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về phân cụm mờ và xử lý ảnh được điểm lại gồm: Ngô Thành Long và cộng sự (2012) với thuật toán phân cụm bán giám sát mờ loại 2 cho ảnh viễn thám; Lê Hoàng Sơn và cộng sự (2012, 2013) nghiên cứu phân cụm mờ dựa trên gradient trên dữ liệu chuẩn UCI và phân tích dữ liệu địa lý dân cư; Phạm Huy Thông và Lê Hoàng Sơn (2014) đề xuất thuật toán phân cụm mờ bức tranh. Luận án chỉ rõ các công trình trong nước này mới chỉ dừng lại ở tập dữ liệu chuẩn hoặc ảnh vệ tinh, chưa nghiên cứu trên ảnh y tế X-quang nha khoa.

Khoảng trống học thuật mà luận án lựa chọn giải quyết là: xây dựng cơ chế tự động chuyển đổi thông tin phân cụm mờ thành ma trận bổ trợ bán giám sát; tích hợp đồng thời vector đặc trưng không gian và kết cấu cục bộ vào bài toán tối ưu; vận dụng phương pháp thỏa dụng mờ để dung hòa nhiều mục tiêu phân cụm mâu thuẫn; và tự động hóa việc chọn hàm bổ trợ theo đặc tính của từng ảnh chụp X-quang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các hệ thống lý thuyết và công cụ phân tích toán học sau:

  • Lý thuyết tập mờ: Khởi xướng bởi Zadeh (1965), tập mờ $A$ trên không gian nền $X$ được xác định bởi hàm liên thuộc $\mu_A(x) \in [0, 1]$. Luận án sử dụng các toán tử chuẩn T-norm (phép giao mờ: Min, dạng tích, chuẩn Lukasiewicz), chuẩn S-norm (phép hợp mờ: Max, tổng đại số, chuẩn Lukasiewicz) và toán tử phủ định mờ.
  • Lý thuyết phân cụm mờ và bán giám sát mờ:
    • Thuật toán FCM: Tối thiểu hóa hàm mục tiêu: $$J_{FCM} = \sum_{k=1}^N \sum_{j=1}^C u_{kj}^m |x_k - v_j|^2$$ thỏa mãn ràng buộc $\sum_{j=1}^C u_{kj} = 1, u_{kj} \in [0, 1]$, với $m$ là tham số mờ hóa, $v_j$ là tâm cụm thứ $j$, $u_{kj}$ là độ thuộc của điểm ảnh $x_k$ vào cụm $j$.
    • Thuật toán SSSFC: Đưa ma trận độ thuộc bổ trợ $\bar{u}{kj}$ vào hàm mục tiêu dưới dạng sai khác $(u{kj} - \bar{u}_{kj})^m$.
    • Thuật toán eSFCM: Tích hợp thành phần chính quy hóa entropy: $$J_{eSFCM} = \sum_{k=1}^N \sum_{j=1}^C u_{kj} |x_k - v_j|A^2 + \lambda^{-1} \sum{k=1}^N \sum_{j=1}^C (u_{kj} - \bar{u}{kj}) \ln(u{kj} - \bar{u}_{kj})$$ kết hợp ma trận hiệp phương sai mẫu $P$ và khoảng cách Mahalanobis $|x_k - v_j|_A^2$.
  • Lý thuyết tối ưu hóa:
    • Phương pháp nhân tử Lagrange: Thiết lập hàm Lagrange $L(x, y; \lambda) = f(x, y) + \lambda \phi(x, y)$, giải hệ phương trình đạo hàm riêng bậc nhất và xét dấu vi phân cấp hai $d^2L$ để tìm điểm cực tiểu có điều kiện.
    • Phương pháp thỏa dụng mờ tương tác (Sakawa et al.): Giải bài toán quy hoạch toán học đa mục tiêu $\min {z_1(x), z_2(x), \dots, z_p(x)}$. Phương pháp tách các bài toán con, lập bảng pay-off để xác định cận trên $z_i^U$ và cận dưới $z_i^L$, thiết lập hàm thỏa dụng thành phần $\mu_i(z_i) = \frac{z_i^U - z_i}{z_i^U - z_i^L}$, sau đó tổng hợp thành hàm thỏa dụng kết hợp với bộ trọng số $b = (b_1, b_2, \dots, b_p)$ thỏa mãn $\sum b_i = 1$ để tìm nghiệm tối ưu Pareto.

Phương pháp nghiên cứu thực tế là tiếp cận định lượng kết hợp mô hình hóa thuật toán và kiểm chứng thực nghiệm tính toán:

  • Xử lý ảnh: Kỹ thuật tách ngưỡng nhị phân Otsu; trích xuất đặc trưng kết cấu cục bộ bằng mẫu nhị phân cục bộ (Local Binary Patterns - LBP); xây dựng cửa sổ không gian thích ứng xung quanh điểm ảnh.
  • Đo lường và đánh giá: Hệ thống độ đo gồm hai nhóm:
    • Nhóm tiêu chí đánh giá phân cụm: Ball and Hall (BH), Banfield-Raftery (BR), Calinski-Harabasz (CH), Davies-Bouldin (DB), Pakhira-Bandyopadhyay-Maulik (PBM), Simplified Silhouette Width Criterion (SSWC).
    • Nhóm tiêu chí đánh giá sai số phân đoạn: Sai số bình phương trung bình (Mean Squared Error - MSE) và sai số tuyệt đối trung bình (Mean Absolute Error - MAE).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là bộ cơ sở dữ liệu ảnh chụp X-quang nha khoa thực tế bao gồm phim cắn cánh, phim quanh chóp và phim toàn cảnh panorama, được thu thập từ bệnh nhân lâm sàng tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Đại học Y Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về phân cụm bán giám sát mờ trong phân đoạn ảnh nha khoa

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ảnh X-quang nha khoa và các kỹ thuật xử lý dữ liệu mờ. Tác giả phân tích cấu trúc quang học ba thành phần của ảnh X-quang răng và chỉ ra nguyên nhân gây suy giảm độ chính xác phân đoạn như độ tương phản thấp, can nhiễu tán xạ tia X, sự chồng lấn giữa xương hàm và chân răng.

Chương này trình bày chi tiết thuật toán tách ngưỡng Otsu và ba thuật toán phân cụm bán giám sát mờ tiêu biểu:

  • Thuật toán SSSFC với quy tắc cập nhật độ thuộc trong hai trường hợp $m > 1$ và $m = 1$.
  • Thuật toán eSFCM với ma trận nghịch đảo hiệp phương sai $A = P^{-1}$ và công thức cập nhật ma trận độ thuộc dựa trên hàm mũ của khoảng cách Mahalanobis.
  • Thuật toán SSFCMBP sử dụng ma trận phân lớp phụ trợ $M$ và cập nhật lặp qua các lớp cụm $H$.

Bên cạnh đó, chương 1 thiết lập khung toán học tối ưu đa mục tiêu gồm phương pháp nhân tử Lagrange và quy trình lặp của phương pháp thỏa dụng mờ tương tác, làm tiền đề lý thuyết cho các thuật toán được xây dựng ở chương sau.

Chương 2: Một số thuật toán phân cụm bán giám sát mờ cho phân đoạn ảnh nha khoa

Chương 2 trình bày các đóng góp trọng tâm về mặt thuật toán của luận án, bao gồm bốn mô hình:

  1. Thuật toán phân cụm bán giám sát mờ lai ghép (Otsu - FCM - eSFCM): Lược đồ hoạt động gồm bốn bước: kiểm tra và áp dụng thuật toán Otsu để loại bỏ vùng nền có cấp xám nhỏ nhất; áp dụng thuật toán FCM trên vùng ảnh thực để thu được ma trận độ thuộc sơ bộ $U_{FCM}$; loại bỏ các giá trị độ thuộc cực tiểu tại mỗi điểm ảnh để thiết lập ma trận thông tin bổ trợ $\bar{U}$; áp dụng thuật toán eSFCM với thông tin bổ trợ $\bar{U}$ để xuất ra ảnh phân đoạn cuối cùng. Mô hình này giải quyết được vấn đề loại trừ nền nhanh và cung cấp thông tin dẫn đường cho eSFCM mà không cần gán nhãn thủ công.

  2. Thuật toán phân cụm bán giám sát mờ có đặc trưng không gian (SSFC-SC): Tác giả mở rộng vector đặc trưng của mỗi điểm ảnh bằng cách kết hợp cấp xám, kết cấu LBP và thông tin không gian trong cửa sổ lân cận thích ứng. Hàm mục tiêu tích hợp ràng buộc khoảng cách không gian giữa điểm ảnh với tâm cụm và các điểm lân cận. Áp dụng phương pháp nhân tử Lagrange, luận án thiết lập hệ phương trình vi phân và giải ra công thức giải tích xác định tâm cụm tối ưu $v_j$ và ma trận độ thuộc $u_{kj}$.

  3. Thuật toán phân cụm bán giám sát mờ giải nghiệm bằng thỏa dụng mờ (SSFC-FS): Luận án mô hình hóa việc phân đoạn ảnh nha khoa thành bài toán tối ưu đa mục tiêu: vừa cực tiểu hóa tổng bình phương khoảng cách có trọng số trong cụm, vừa tối ưu hóa mức độ thỏa mãn thông tin bổ trợ và ràng buộc không gian. Thay vì gộp hàm bằng tổng trọng số tĩnh, thuật toán giải các bài toán đơn mục tiêu riêng biệt, lập bảng pay-off để xác định dải giá trị $[z_i^L, z_i^U]$, sau đó sử dụng phương pháp thỏa dụng mờ tương tác với bộ trọng số thỏa dụng $b = (b_1, b_2, b_3)$ để dẫn xuất nghiệm tối ưu Pareto cho ma trận độ thuộc và tâm cụm.

  4. Phương pháp xác định thông tin bổ trợ phù hợp (SSFC-FSAI): Luận án xây dựng tập các hàm thông tin bổ trợ khả dĩ cho ảnh X-quang nha khoa. Để tránh việc chọn hàm bổ trợ tùy tiện, phương pháp tính toán giá trị mờ trực giác (Intuitionistic Fuzzy Value - IFV) trên dữ liệu ảnh thực nghiệm và đối chiếu với IFV lý thuyết. Hàm bổ trợ nào có độ tương thích cao nhất sẽ được tự động gán cho thuật toán SSFC-FS.

Chương 3: Đánh giá thực nghiệm

Chương 3 trình bày các kết quả thử nghiệm số, kiểm chứng các thuật toán đề xuất trên bộ dữ liệu ảnh X-quang nha khoa gồm các nhóm bệnh nhân khác nhau được cung cấp từ Đại học Y Hà Nội.

Thực nghiệm tiến hành khảo sát sự thay đổi của các tham số: số cụm phân đoạn $C \in {3, 5}$, tham số mờ hóa $m$, và các bộ tham số thỏa dụng $(b_1, b_2, b_3)$. Hiệu năng phân đoạn được đối sánh trực tiếp giữa các thuật toán đề xuất (mô hình lai ghép, SSFC-SC, SSFC-FS, SSFC-FSAI) với các thuật toán đối chứng (Otsu, FCM, SSSFC, eSFCM, SSFCMBP).

Bảng dưới đây tổng hợp các tiêu chí đánh giá phân cụm và sai số phân đoạn được luận án sử dụng trong việc so sánh hiệu năng giữa các thuật toán:

Nhóm tiêu chí Tên độ đo / Ký hiệu Ý nghĩa đánh giá trong luận án
Đánh giá phân cụm Ball and Hall (BH) Đo lường độ phân tán trung bình của các phần tử trong cụm so với tâm
Đánh giá phân cụm Banfield-Raftery (BR) Đo lường tính đồng nhất của cụm dựa trên ma trận hiệp phương sai
Đánh giá phân cụm Calinski-Harabasz (CH) Tỷ số giữa độ biến thiên giữa các cụm và độ biến thiên nội cụm
Đánh giá phân cụm Davies-Bouldin (DB) Đánh giá tỷ lệ khoảng cách nội cụm trên khoảng cách giữa các tâm cụm
Đánh giá phân cụm Pakhira-Bandyopadhyay-Maulik (PBM) Đo lường sự tách biệt giữa các cụm và mức độ chặt chẽ nội cụm
Đánh giá phân cụm Simplified Silhouette (SSWC) Tiêu chí bề rộng bóng mờ rút gọn, đánh giá mức độ gán cụm chuẩn xác
Sai số phân đoạn Mean Squared Error (MSE) Sai số bình phương trung bình giữa ảnh gốc và ảnh tái tạo phân đoạn
Sai số phân đoạn Mean Absolute Error (MAE) Sai số tuyệt đối trung bình giữa các phân vùng cấp xám

Kết quả thực nghiệm trên bộ dữ liệu thực tế cho thấy các thuật toán do luận án đề xuất đạt được các giá trị tối ưu vượt trội trên các chỉ số CH, DB, PBM, đồng thời giảm thiểu đáng kể sai số MSE và MAE so với FCM và các thuật toán bán giám sát mờ truyền thống. Khi kiểm tra tính ổn định với các bộ tham số $(b_1, b_2, b_3)$, thuật toán SSFC-FS duy trì chất lượng phân đoạn cao ở nhiều cấu hình khác nhau.

Ứng dụng thực tế của phân đoạn ảnh được luận án hiện thực hóa qua mô hình Hệ thống hỗ trợ chẩn đoán nha khoa (Dental Diagnosis System - DDS). Quy trình gồm: trích xuất các phân đoạn ảnh có dấu hiệu bệnh lý quanh răng; áp dụng thuật toán phân cụm cải tiến APC+ (Affinity Propagation Clustering cải tiến) để so khớp các phân vùng này với cơ sở dữ liệu mẫu bệnh; tổng hợp kết quả của từng phân đoạn để đưa ra kết luận chẩn đoán tổng thể cho toàn bộ ảnh X-quang của bệnh nhân.

Kết quả và những đóng góp mới

Theo công bố tại phần "Những đóng góp mới của luận án", công trình đạt được các kết quả cụ thể sau:

Về mặt lý thuyết và phương pháp:

  1. Đề xuất quy trình phân đoạn ảnh nha khoa dựa trên mô hình lai ghép Otsu - FCM - eSFCM, khai thác kết quả phân cụm mờ để tự động sinh thông tin bổ trợ cho phân cụm bán giám sát mờ theo quy tắc entropy.
  2. Đề xuất thuật toán phân cụm bán giám sát mờ tích hợp thông tin đặc trưng không gian (SSFC-SC), kết hợp kết cấu LBP và cửa sổ thích ứng, giải nghiệm giải tích bằng phương pháp nhân tử Lagrange.
  3. Ứng dụng thành công lý thuyết tối ưu hóa đa mục tiêu bằng phương pháp thỏa dụng mờ tương tác vào bài toán phân cụm bán giám sát mờ (SSFC-FS), chứng minh điều kiện nghiệm và các tính chất tối ưu Pareto của ma trận độ thuộc và tâm cụm.
  4. Xây dựng phương pháp lựa chọn hàm thông tin bổ trợ thích hợp cho thuật toán phân cụm bán giám sát mờ dựa trên giá trị mờ trực giác IFV (SSFC-FSAI).

Về mặt thực tiễn và ứng dụng:

  1. Xây dựng bộ dữ liệu ảnh X-quang nha khoa được phân loại theo các nhóm bệnh thực tế từ nguồn bệnh nhân tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Đại học Y Hà Nội.
  2. Xây dựng mô hình hệ thống hỗ trợ chẩn đoán nha khoa DDS, tích hợp thuật toán phân đoạn ảnh đề xuất với thuật toán phân cụm APC+ để tự động nhận dạng và chẩn đoán các tổn thương bệnh lý trên phim chụp X-quang.
  3. Các kết quả nghiên cứu trong luận án đã được công bố trong các bài báo khoa học trên các tạp chí và hội nghị chuyên ngành (bao gồm các công trình CT1 đến CT5 được liệt kê trong danh mục công bố của tác giả).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản luận án phản ánh các điểm sau:

  • Thuật toán phân cụm bán giám sát mờ lai ghép ban đầu (Otsu - FCM - eSFCM) chưa khai thác được thành phần không gian cục bộ trong hàm mục tiêu.
  • Các mô hình tối ưu đa mục tiêu giải bằng thỏa dụng mờ và nhân tử Lagrange có độ phức tạp tính toán tăng lên khi kích thước ảnh lớn và số lượng chiều đặc trưng tăng cao.
  • Bộ tham số thỏa dụng $(b_1, b_2, b_3)$ trong thuật toán SSFC-FS vẫn cần được khảo sát qua các bước chọn lọc thực nghiệm để xác định bộ giá trị phù hợp nhất.
  • Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu trên dữ liệu ảnh X-quang nha khoa hai chiều (2D), chưa mở rộng trực tiếp sang xử lý dữ liệu ảnh cắt lớp không gian ba chiều (3D Cone Beam CT).

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu mở rộng các thuật toán phân cụm bán giám sát mờ có ràng buộc không gian cho dữ liệu ảnh nha khoa 3D và ảnh cắt lớp điện toán.
  • Tự động hóa hoàn toàn quy trình xác định các trọng số trong hàm thỏa dụng mờ mà không cần can thiệp thử nghiệm bán thủ công.
  • Tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống DDS, kết hợp phân đoạn ảnh mờ với các kỹ thuật học sâu để mở rộng danh mục chẩn đoán các bệnh lý nha chu và chỉnh nha phức tạp.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo rõ ràng đối với các nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Cơ sở toán học cho tin học, Khoa học máy tính và Toán ứng dụng: Luận án là tài liệu tham khảo chi tiết về việc kết hợp lý thuyết tập mờ, bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu bằng thỏa dụng mờ tương tác và nhân tử Lagrange trong khai phá dữ liệu. Nội dung mục 2.2 và 2.3 với các bước thiết lập hàm mục tiêu và giải tích nghiệm là mẫu hình hữu ích cho các bài toán tối ưu phân cụm có ràng buộc.
  • Kỹ sư công nghệ thông tin y tế và xử lý ảnh số: Có thể tham khảo lược đồ thuật toán lai ghép tại mục 2.1, thuật toán trích xuất đặc trưng LBP kết hợp cửa sổ không gian thích ứng, và quy trình xây dựng hệ thống chẩn đoán DDS phối hợp giữa phân đoạn ảnh và thuật toán phân cụm APC+.
  • Bác sĩ chuyên khoa Răng Hàm Mặt và nhà nghiên cứu tin sinh y học: Cung cấp góc nhìn định lượng về cách thức máy tính phân rã cấu trúc phim X-quang nha khoa thành các vùng giải phẫu (răng, xương, mô mềm, nền), hỗ trợ việc phát hiện các tổn thương quanh răng và lỗ rỗng mô răng bị mất.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cấu trúc ảnh X-quang nha khoa được phân rã thành những thành phần nào và tại sao việc phân đoạn lại phức tạp hơn ảnh thông thường? Theo luận án, ảnh X-quang nha khoa gồm ba phần chính: phần răng có độ xám cao nhất; phần cấu trúc răng có độ xám trung bình (lợi, xương, tủy, xi măng); phần nền có độ xám nhỏ nhất. Phân đoạn phức tạp hơn ảnh thông thường do độ tương phản thấp, can nhiễu tán xạ, sự chuyển tiếp mờ giữa các mô cứng - mô mềm, và đặc biệt là sự xuất hiện của các lỗ trống do răng bị mất không thể tách được bằng các kỹ thuật ngưỡng đơn giản.

  2. Thuật toán Otsu đóng vai trò gì trong mô hình phân cụm lai ghép Otsu - FCM - eSFCM? Thuật toán tách ngưỡng Otsu được sử dụng ở bước tiền xử lý để loại bỏ hoàn toàn vùng nền (vùng có giá trị độ xám nhỏ nhất) khỏi ảnh X-quang. Việc này giúp thu hẹp phạm vi tính toán cho các bước sau, giảm độ phức tạp không gian và giúp thuật toán phân cụm FCM và eSFCM tập trung xử lý chính xác trên vùng cấu trúc răng và bệnh lý.

  3. Thông tin bổ trợ trong thuật toán eSFCM được luận án thiết lập như thế nào mà không cần gán nhãn thủ công? Thay vì yêu cầu chuyên gia gắn nhãn trước từng điểm ảnh, luận án sử dụng kết quả ma trận độ thuộc thu được từ thuật toán phân cụm mờ FCM sơ bộ. Sau đó, thuật toán loại bỏ các giá trị hàm thuộc nhỏ nhất tại mỗi điểm ảnh để tạo ra ma trận độ thuộc bổ trợ $\bar{U}$, dùng làm đầu vào hướng dẫn cho thuật toán phân cụm bán giám sát mờ eSFCM.

  4. Thuật toán SSFC-FS giải quyết bài toán tối ưu đa mục tiêu bằng phương pháp nào? Thuật toán SSFC-FS áp dụng phương pháp thỏa dụng mờ tương tác (fuzzy satisficing method). Giải thuật giải các bài toán thành phần để lập bảng pay-off xác định cận trên và cận dưới của từng mục tiêu, xây dựng các hàm thỏa dụng mờ đơn lẻ $\mu_i(z_i)$, sau đó tổ hợp tuyến tính thành hàm thỏa dụng kết hợp với bộ trọng số thỏa dụng $(b_1, b_2, b_3)$ thỏa mãn $\sum b_i = 1$ để tìm kiếm nghiệm tối ưu Pareto.

  5. Hệ thống DDS (Dental Diagnosis System) ứng dụng kết quả phân đoạn ảnh như thế nào để chẩn đoán bệnh? Hệ thống DDS lấy các phân vùng thu được từ quá trình phân đoạn ảnh nha khoa, lựa chọn các vùng có xác suất mang bệnh, sau đó sử dụng thuật toán phân cụm cải tiến APC+ để so sánh các vùng này với cơ sở dữ liệu mẫu bệnh có sẵn. Cuối cùng, hệ thống tổng hợp kết quả của từng phân đoạn riêng rẽ để đưa ra kết luận chẩn đoán bệnh chung cho toàn bộ phim chụp X-quang.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Mạnh Tuấn đã giải quyết bài toán phân đoạn ảnh X-quang nha khoa thông qua việc phát triển hệ thống các thuật toán phân cụm bán giám sát mờ mới gồm mô hình lai ghép Otsu - FCM - eSFCM, SSFC-SC, SSFC-FS và SSFC-FSAI. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tập mờ, phương pháp tối ưu hóa đa mục tiêu bằng nhân tử Lagrange và thỏa dụng mờ tương tác với các đặc trưng không gian cục bộ của ảnh X-quang y tế. Kết quả thực nghiệm trên cơ sở dữ liệu lâm sàng từ Đại học Y Hà Nội chứng minh tính hiệu quả của các giải thuật thông qua các chỉ số phân cụm và độ chính xác phân đoạn, đồng thời khẳng định khả năng ứng dụng thực tế trong hệ thống hỗ trợ chẩn đoán nha khoa DDS.