+ — — — Copy1 0 2009 SE — —- — [a ——— — cm, 2 — Oo — © ——. — — —— Si TY HN: 1000181 V4 t216 40m. Mẫu 2: THUYET MINH DE CUONG DE TAI KHOA HOC VA CONG NGHE. 295, L THONG TIN CHUNG 1.
Tén dé tai: 2. Mã số: Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh phục vụ chẵn đoán và tra cứu (PACS) tại bệnh viện Da khoa tỉnh Bình Dương 3. Thời gian thực hiện:. Cap quan lý: 12 tháng, bắt đầu từ tháng 07/2009 đến | L]Nhà nước LlBộ L lCơsở 07/2010 [x]Tinh 5.
Kinh phí: Tổng số: 580.000 VND _ Trong đó: - Từ ngân sách sự nghiệp khoa học: 580.000 VND - Từ các nguồn vốn khác: - Tổng kinh phí thu hồi: 6. Thuộc chương trình (nêu có) 7. Chủ nhiệm đề tài: Họ và tên: ThS. Đào Văn Tuyết Học hàm/học vị: Thạc sỹ Chức danh khoa học: Trưởng phòng Công Nghệ Tính Toán và Công Nghệ Tri Thức Điện thoại: Cơ quan: (08)38222 947 (Ext: 232) | Nhà riêng: (08)38244 198 Fax: (08)38222 871 Mobile : 0903711425 E-mail : tuyetdv(@vast-hcm.vn Dia chi co quan : 01 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, TP.HCM - Địa chỉ nhà riêng: 19/9 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP.
Cơ quan chủ trì thực hiện dé tai: Tên cơ quan: Viện Cơ học và Tin học Ứng dụng Địa chỉ: 291 Điện Biên Phủ, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh Điện thoại: (08)39307 876 Fax: (08)039308 300 E-mail: 9, Cơ quan chủ quản Tên cơ quan: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Địa chỉ: 01 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh Điện thoại: (08)38295 §14 Fax: (08)38222 331 E-mail: 10. Cơ quan quản lý: Tên cơ quan: Sở Khoa học và Công nghệ Bình Dương.
- Địa chỉ: 26 Huỳnh Văn Nghệ, phường Phú Lợi, thị xã Thủ Dâu Một, tỉnh Bình Dương Điện thoại: 0650. 3824421 E-mail: knhoahocbinhduong@yahoo. NOI DUNG KHOA HQC - CONG NGHE | 11. Đặt vẫn đề- lý do thực hiện đê tài Trong lĩnh vực y tế, đữ liệu văn bản chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với đữ liệu dạng hình ảnh.
Vì vậy, việc xử lí, lưu trữ, phân phối và hiển thị đữ liệu dạng hình ảnh đóng một vai trò rất quan trọng. Trong quá trình khảo sát tại Bệnh viện Đa Khoa Bình Dương, chúng | tôi nhận thấy, Bệnh viện Đa Khoa Bình Dương đã được trang. bị một hệ thống các máy móc, thiết bị chụp ảnh phục vụ cho công tác khám chữa bệnh bao gồm: - 01 máy CT Máy X-Quang Máy xử lý ảnh X-Quang (có khả năng xử lý phim) 01 máy siêu âm màu 03 máy siêu âm trắng đen. Hiện tại, các thiết bị trên hoạt độc độc lập, chưa liên kết với nhau để có thể lưu trữ, chia sẽ, hỗ trợ thông tin giữa các phòng chuyên môn.
Vì vậy, cần nhiều thời gian để tập hợp thông tin, dữ liệu phục vụ cho một ca chân đoán tông quát hoặc hội chân. Điều này là nguyên nhân làm giảm đáng kể tốc độ, tính linh hoạt, tính chính xác và tính tiện lợi trong việc lưu trữ, truy cập và xử lý cơ sở dữ liệu thông tin bệnh nhân. Đây là một hạn chế so với đòi hỏi của thực tế. Sau khi nghiên cứu và tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy cần xây dựng một hệ thống lưu trữ, xử lý và truyền ảnh y khoa để khắc phục các hạn chế trên, đồng thời nâng cao hiệu quả trong công tác khám chữa bệnh tại Bệnh viện ĐK Bình Dương Hệ thống này có nhiệm vụ thu nhận, chuẩn hóa (theo chuẩn DICOM) va lưu trữ ảnh (từ những thiết bị tạo ảnh gồm ảnh X-quang, ảnh huỳnh quang số (máy GI, Angio), ảnh số C-Arm, anh MR (may cộng hưởng từ), ảnh siêu âm, ảnh hạt nhân,.) đồng thời chia sẻ, phân phối ảnh giữa các thiết bị được liên kết trong hệ thống này.
Các lợi ích của việc ứng dụng một hệ thống lưu trữ, xử lý và truyền ảnh y khoa: - Dé dang truy cập tới một lượng lớn thông tin về hồ sơ và hình ảnh. - Giảm chỉ phí cho việc quản lý nhân sự, lưu trữ thông tin, lỗi do con người và mất mát đữ liệu cũng như chỉ phí đầu tư cơ sở hạ tầng ban đầu. - Có được kết quả chẩn đoán chính xác, nhanh chóng hơn nhờ có sự tham gia của nhiều chuyên gia. - Nâng cao năng lực và tầm của bệnh viện khi có sự tích hợp các hệ thống (HIS - |- PACs:— Telemedicine).
Trong hệ thống thông tin y tế, việc trao đổi dữ liệu văn bản cũng không kém phan quan trong. Những đữ liệu đó có thể là thông tin về bệnh án, chân đoán, y lệnh.Để chuẩn hóa việc trao đôi đó, nhóm nghiên cứu đề xuất sử dụng chuẩn trao đổi văn bảnny khoa HL7- chuẩn phổ biến mà hiện nay thé giới đang áp dụng. Chuẩn HL7 được phát triển vào thập niên tám mươi, cho phép mỗi bệnh nhân ‹có một như bản ghi đầy đủ với toàn bộ hỗ sơ bệnh án, tiểu sử bệnh, các thông tin liên quan khác thông tin cắm chỉ định thuốc, các phương pháp đã được điều trị trước đó. Các chuẩn DICOM, HL/7 nêu trên đã được Bộ Y Tế khuyến nghị sử dụng.
Mục tiêu của đề tài: Mục tiêu chung: Kết quả của để tài nhằm nâng cao hiệu quả hội chan va chita bénh 2 cho nhân dân. Góp phần đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh cho người dân; làm tăng tính tiện lợi, nhanh chóng và hiệu quả trong công tác hỗ trợ khám và điều trị bệnh của các bác sỹ, nhân viên y tế tại bệnh viện. Mục tiêu cụ thể: Xây dựng một hệ thống phần cứng, phần mềm và một số trang thiết bị cho phép khai thác các ứng dụng công nghệ thông tin để xử lý và trao đổi các hình ảnh X- quang, CT,. được lưu trữ tại khoa chân đoán hình ảnh, cung cấp đữ liệu một cách nhanh nhất và đồng bộ cho phòng mỗ và khoa cấp cứu.
Ngoài ra, hệ thống còn cho phép thực hiện hội chẩn trực tuyến các ca mổ, các ca cấp cứu từ phòng họp trung tâm đến phòng mỗ và phòng cấp cứu của bệnh viện. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước Tình trạng đề tài Xx] Moi L] Kế tiếp đề tài đã kết thúc giai đoạn trước. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài (thể hiện sự hiểu biết cần thiết của tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện để tài về lĩnh vực nghiên cứu. Nắm được những công trình nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài, những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, nêu rõ quan điểm của tác giả về tính bức xúc của đề tài.) Trong nước: , ‹ Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin vào trong lĩnh vực y te của nước ta gân đây đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhiều trién vọng.
Từ năm 2003, bệnh viện Việt - Đức đã triển khai dự án xây dựng Hệ thông tư vẫn phẫu thuật trực tiếp, đây là một phân trong kế hoạch xây dựng mạng lưới các trung tâm vệ tỉnh của bệnh viện Việt- Đức. Với mô hình này, các chuyên gia của bệnh viện Việt — Đức có thể ngồi tại bệnh viện mình để chi đạo, tư vấn kinh nghiệm y khoa, hay điều khiển một ca mổ được thực hiện ở địa phương khác thông qua camera và màn hình vô tuyến. Ở thành phế Hồ Chí Minh đã có nhiều bệnh viện, phòng khám áp dụng nhiều công nghệ thông tin trong y tế như Bệnh viện Phụ Sản Quốc tế, phòng khám An Khang,. Ngoài ra, có khá nhiều các công ty tin học kết hợp với các bệnh viện để xây dựng các ứng đụng tin học trong y tế như công ty FPT, Sai Gon Tech hay công ty Hoàng Trung.
Ngoài nước: , Trong những năm gần đây, thuật ngữ PACs xuất hiện phổ biến ở các nước trên thê giới: Mỹ, Canada, Thụy Sĩ, Nhật Bản.Theo ước tính, Mỹ đã chi gần 2 tỷ USD cho việc nghiên cứu và phát triển hệ thống Telemedicine mà trong đó, PACs cũng là một hướng nghiên cứu chính bên cạnh hướng nghiên cứu xây dựng hệ thống mạng và đường truyện. Ở hướng nghiên cứu này, người ta chú trọng việc phát triển các phần mềm quản lý dữ liệu nhằm xây dựng các hệ quản lý thông tin bệnh viện (HIS ~ Hospital Information System), các hệ thông lưu trữ, xử lý và truyền ảnh (PACs - Picture Archiving and Communication System) hodc mạng xử lý và truyền ảnh số hóa (DICOM - Digital Imaging and Communications in Medicine). Những mạng như vậy được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực tại các bệnh viện, viện nghiên cứu, trường đại học, có thể nối nhiều trung tâm ở xa nhau qua đường truyền viễn thông hay internet. Các lĩnh vực được ứng dụng nhiều nhất là X quang từ xa (Teleradiology), bệnh học từ từ xa (Telepathology), chan đoán hình ảnh từ xa (Tele-medical Imaging) và khám chữa bệnh trú (Tele- xa, chăm sóc sức khỏe tại nhà cho các bệnh nhân mạn tính hoặc điều trị ngoại home Health Care).
; Ở châu Á, hệ thống PACs nói riêng và Telemedicine nói chung đã và đang phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan.