Chương 1. Tổng quan về đề tài - Nghiên cứu framework Laravel, Flutter. - Nghiên cứu cơ sở dữ liệu MS SQL Server. - Nghiên cứu văn bản, quy định của pháp luật và các quy trình nghiệp vụ về: + Quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng.
+ Quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tiêm chủng. - Lấy ý kiến chuyên gia( giảng viên hướng dẫn, bạn bè, chuyên gia). - Khảo sát các ứng dụng và website về tiêm phòng, y tế. - Tìm hiểu và nghiên cứu nhu cầu của người dùng.
Phương pháp thực nghiệm - Nhóm thiết kế mô hình, thiết kế database dựa trên những tài liệu thu thập, những quy trình đã tìm hiểu và sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn. Sau đó thực hiện viết code để thực hiện hóa hệ thống. Cho chạy thử ở local sau đó là trêm server Azure. GVHD: PAGE \* Huỳnh Anh Tuấn MERGEFORMAT 3 Nhóm SVTH: Trương Việt Hòa Vũ Mạnh Quỳnh Đồ án tốt nghiệp Chương 2.
Cơ sở lý thuyết CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. PHÁT BIỂU BÀI TOÁN Các đơn vị y tế có nhu cầu tin học hóa khâu quản lý việc đăng ký thông tin dành cho việc tiêm chủng vaccine cho người dân và quản lý hồ sơ tiêm chủng. Hằng năm các đơn vị y tế sẽ mở nhiều đợt tiêm vaccine khác nhau cho người dân đăng ký. Để đủ điều kiện tiêm chủng 1 loại vaccine, người dân phải đăng ký, khai báo y tế và khám sàng lọc.
Người dân khi đăng ký tiêm một loại vaccine phải điền vào phiếu đăng ký thông tin cá nhân: Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh (chỉ ghi tỉnh), số chứng minh (căn cước), số điện thoại, email. Sau đó, người dân phải tiếp tục khai báo các thông tin y tế: tình hình sức khỏe, bệnh nền, dị ứng với gì hay không. Khi khai báo xong cần phải xác nhận vào phiếu xác nhận tiêm chủng và sẽ được cấp một mã QR. Một mã QR chỉ có thể tiêm một loại vaccine và chỉ có hiệu lực một lần.
Sau khi hết thời gian đăng ký, Đơn vị tiêm chủng sẽ thông báo thời gian và địa điểm tiêm theo từng loại vaccine. Sau đó tiến hành quét QR để lấy thông tin và khám sàng lọc cho những người dân đã đăng ký. Khi quét mã QR gồm có các thông tin: Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh (chỉ ghi tỉnh), số chứng minh (căn cước), số điện thoại, email, tình hình sức khỏe, bệnh nền, loại vaccine, ngày đăng ký, phiếu xác nhận tiêm chủng. Sau khi tiêm, Đơn vị tiêm chủng sẽ thông báo lịch sử tiêm.
Lịch sử tiêm có các thông tin như: Họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, ngày tiêm, loại vaccine, đợt tiêm, kết quả (xác nhận đã tiêm). Hiện tại nhóm đã tìm hiểu và thu thập được một số tài liệu liên quan: Phiếu khám sàng lọc, tờ khai y tế, phiếu tiêm chủng và một số app và website liên quan như app Sổ sức khỏe điện tử và website https://tiemchungcovid19. Nhóm đã tìm hiểu được GVHD: PAGE \* Huỳnh Anh Tuấn MERGEFORMAT 3 Nhóm SVTH: Trương Việt Hòa Vũ Mạnh Quỳnh Đồ án tốt nghiệp Chương 2. Cơ sở lý thuyết quy trình đăng ký các thủ tục trước khi tiêm từ đó có thể thấy được những thông tin cần thiết để đưa vào ứng dụng.
Trong quá trình tìm hiểu nhóm em cảm thấy quá trình đăng ký đến lúc được tiêm rất nhiều bước khiến tập trung rất nhiều người. Tình trạng chen lấn và chen chúc không theo thứ tự làm quá trình tiêm diễn ra lâu. Ngoài ra, việc lưu thông tin còn thực hiện trên giấy khiến việc tìm kiếm quản lý thông tin khó khăn. Vì vậy ứng dụng này nhằm giải quyết vấn đề đăng ký nhiều bước và quản lý hồ sơ trở nên dễ dàng hơn.
HIỆN TRẠNG TIN HỌC - Hiện nay, công nghệ ngày càng phát triển nên nhu cầu công nghệ hóa công việc ngày càng cao. Vì vậy, những cơ sở y tế đã có phần đầu tư các thiết bị công nghệ. Bên cạnh đó, người dân càng ngày càng được tiếp cận với điện thoại thông minh. Vì vậy, chúng ta có thể tận dụng điểm mạnh này để xây dựng một phần mềm có thể tiện lợi cho người dân và giảm bớt công việc cho nhân viên y tế và các bác sĩ.
Tuy nhiên, hiện tại các Đơn vị y tế đang quản lý hồ sơ tiêm chủng của người dân, thống kê báo cáo, lập kế hoạch tiêm chủng,… trên các công cụ Microsoft Word và Microsoft Excel, chưa có phần mềm chuyên dụng. CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 2. Kiến trúc hệ thống GVHD: PAGE \* Huỳnh Anh Tuấn MERGEFORMAT 3 Nhóm SVTH: Trương Việt Hòa Vũ Mạnh Quỳnh Đồ án tốt nghiệp Chương 2. Cơ sở lý thuyết Hình 1 Kiến trúc hệ thống - Vì đề tài có quy mô là đồ án nên được sử dụng mô hình hệ thống nhỏ.
- Ý tưởng của mô hình này như sau: Client (máy khách) sẽ gửi yêu cầu (request) đến Server (máy chủ, cung ứng các dịch vụ cho các máy khách). Server sẽ xử lý dữ liệu và gửi kết quả về cho Client. a) Máy chủ: Đây thường là một mánh tính đặc biệt có tốc độ xử lý lớn và được dùng để phục vụ việc chia sẻ tài nguyên như file ảnh, file HTML, dữ liệu, máy in… cho nhiều máy khách. b) Máy khách: Là cá máy tính nhỏ như desktop hay laptop.
Trong mô hình này các máy khách sẽ gửi yêu cầu tới máy chủ để máy chủ thực hiện một nhiệm vụ nào đó như lấy dữ liệu từ database, in ấn, gửi email… Việc giao tiếp giữa Client với Server phải dựa trên các giao thức chuẩn. Các giao thức chuẩn được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là: giao thức TCP/IP, giao thức SNA của IBM, OSI, ISDN, X.25 hay giao thức LAN-to-LAN NetBIOS Mô hình web client-server là một mô hình nổi tiếng trong mạng máy tính, được áp dụng rất rộng rãi và là mô hình của mọi trang web hiện có. Một mô hình ngược lại là mô hình master-slaver, trong đó máy chủ (đóng vai trò ông chủ) sẽ gửi dữ liệu đến máy con (đóng vai trò nô lệ) bất kể máy con có cần hay không. Client/Server là mô hình tổng quát nhất, trên thực tế thì một server có thể được nối tới nhiều server khác nhằm làm việc hiệu quả và nhanh hơn.
Khi nhận được 1 yêu cầu từ client, server này có thể gửi tiếp yêu cầu vừa nhận được cho server khác ví dụ như database server vì bản thân nó không thể xử lý yêu cầu này được. Máy server có thể thi hành các nhiệm vụ đơn giản hoặc phức tạp. c)Kiến trúc MVC - MVC là viết tắt của 3 từ Model – View – Controller, đây là một mô hình thiết kế sử dụng trong kĩ thuật phần mềm (lập trình). Mỗi một từ là mỗi một mô hình riêng nhưng cả ba tạo thành 1 mô hình lớn.
GVHD: PAGE \* Huỳnh Anh Tuấn MERGEFORMAT 3 Nhóm SVTH: Trương Việt Hòa Vũ Mạnh Quỳnh Đồ án tốt nghiệp Chương 2. Cơ sở lý thuyết - Giải thích ngắn gọn: + M là Model: một cấu trúc dữ liệu chắc chắn, Model có chức năng chuẩn bị dữ liệu để cung cấp cho Controller. + V là View: nơi hiển thị dữ liệu cho người dùng theo cách người dùng có thể dễ dàng hiểu và dễ dàng tương tác được. + C là Controller: nhận lệnh từ người dùng, sau đó Controller gửi lệnh đến Model cập nhật dữ liệu, lệnh sẽ tiếp tục được truyền đến View để cập nhật giao diện hiển thị cho đúng với dữ liệu đã cập nhật trong Model cho người dùng thấy.
Trong kiến trúc MVC, mỗi bộ ba Model-View-Controller được thiết kế tương ứng cho các đối tượng mà người dùng có thể tương tác. Model nắm giữ trạng thái, cấu trúc và các hành vi của dữ liệu được thể hiện và tương tác bởi người dùng. Model không phục thuộc và tương tác trực tiếp lên các thành phần khác. Thay vì vậy, khi có thay đổi, nó thông báo cho những thành phần như View tương ứng thông qua cơ chế là Observer pattern.
Model còn cung cấp phương tiện để các thành phần khác tương tác lên nó. View lấy các thông tin từ Model và trình bày đến người dùng. Trên cùng một model, có thể có nhiều View cùng đăng ký. Khi có một thay đổi từ Model, tất cả các View đều được thông báo thông qua observer mà nó đã đăng ký.
Mỗi View khi được tạo ra sẽ tạo ra một Controller đi kèm với nó. Trong khi các View đảm nhận kết xuất dữ liệu thì các Controller đảm nhận việc xử lý dữ liệu từ người dùng. Với mỗi sự kiện nhận được, Controller có thể xử lý và tương tác trực tiếp lên thành phần View và Model tương ứng để đáp trả. View và Controller là hai thành GVHD: PAGE \* Huỳnh Anh Tuấn MERGEFORMAT 3 Nhóm SVTH: Trương Việt Hòa Vũ Mạnh Quỳnh Đồ án tốt nghiệp Chương 2.
Cơ sở lý thuyết phần cấu thành nên giao diện người dùng của ứng dụng. Chúng lưu giữ liên kết trực tiếp đến Model. Trong khi Controller có thể thay đổi dữ liệu theo yêu cầu của người dùng thì View tương tác để lấy dữ liệu cập nhật vào chính nó từ Model. Hình 2 Mô hình MVC 2.
Các công nghệ chủ yếu a) Công nghệ web - based - Về cơ bản, kiến trúc ứng dụng web là một khuôn khổ (hoặc một số người có thể gọi nó là cơ chế) cho biết các thành phần bên ngoài và bên trong chính của nó, mối quan hệ và tương tác giữa các thành phần ứng dụng đó (hệ thống phần mềm trung gian, giao diện người dùng và cơ sở dữ liệu). Bằng cách này, trải nghiệm web sẽ được kích hoạt và khách hàng có thể sử dụng. GVHD: PAGE \* Huỳnh Anh Tuấn MERGEFORMAT 3 Nhóm SVTH: Trương Việt Hòa Vũ Mạnh Quỳnh Đồ án tốt nghiệp Chương 2. Cơ sở lý thuyết Thành phần kiến trúc ứng dụng web Kiến trúc ứng dụng web có nhiều loại thành phần khác nhau và chúng có thể được chia thành 2 loại chính là thành phần giao diện người dùng và thành phần cấu trúc.
Các thành phần giao diện người dùng chịu trách nhiệm tạo ra các giao diện và trải nghiệm của ứng dụng web. Nói cách khác, các thành phần này được liên kết với màn hình, cài đặt và cấu hình của ứng dụng web của bạn. Chúng bao gồm một số yếu tố như trang tổng quan, dữ liệu thống kê, yếu tố thông báo, bố cục, theo dõi hoạt động, cài đặt cấu hình, v. Mặt khác, các thành phần cấu trúc đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng chức năng của một ứng dụng web nhất định.
Do đó, đây là những thành phần cho phép người dùng tương tác với ứng dụng web.