Đặt vấn đề Sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin trong những năm gần đây cũng đã lan rộng qua lĩnh vực y tế, đặc biệt là hồ sơ y lý. Cho đến nay có rất nhiều cơ sở y tế trên toàn quốc bước đầu đã sử dụng bệnh án điện tử, tạo ra những thuận lợi trong việc ghi chép hồ sơ của nhân viên y tế, minh bạch đối với người bệnh và tạo nhiều thuận lợi cho công việc kê đơn, cấp phát thuốc, công tác thống kê, sao lục bệnh án, thanh quyết toán viện phí. Chia sẻ hồ sơ y tế kỹ thuật số trên lưu trữ đám mây công cộng thông qua thiết bị di động tạo điều kiện cho bệnh nhân (bác sĩ) nhận được (đề nghị) điều trị y tế có chất lượng và hiệu quả cao [1]. Hệ thống hồ sơ y tế điện tử ngày càng trở nên quan trọng hơn ở các nước phát triển do sự tiện lợi và hiệu quả của nó trong việc lưu trữ, quản lý và phân tích thông tin y tế [2].
Dữ liệu sức khỏe của bệnh nhân được chuyển đến cơ sở dữ liệu y tế, được chia sẻ và truy cập bởi các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, các nhà nghiên cứu, cơ quan chính phủ, công ty bảo hiểm và bệnh nhân. Bằng cách này, các quy trình y tế, chẳng hạn như chẩn đoán lâm sàng và đáp ứng y tế khẩn cấp, sẽ được phát triển, do đó cải thiện đáng kể hiệu quả chăm sóc sức khỏe. Điều này sẽ cách mạng hóa các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của các bệnh viện gia đình và các tổ chức y tế [3]. Gần đây, ngành y tế đã có sự cải thiện mạnh mẽ về cơ sở vật chất.
Nhiều tính năng mới đã được thêm vào để cải thiện sự hài lòng của mọi người. Mọi người có thể tham khảo ý kiến bác sĩ mà không cần đến phòng khám, kiểm tra bệnh tiểu đường, nhịp tim, bất thường về giọng nói và cảm xúc bằng các cảm biến khác nhau [4]. Trong những thập kỷ qua, một số vấn đề đã được nâng lên với mô hình chăm sóc sức khỏe, chẳng hạn như, chi phí gia tăng, chất lượng không nhất quán và khả năng tiếp cận hạn chế để chăm sóc kịp thời,.bệnh nhân phải cung cấp cùng một lịch sử sức khỏe mỗi lần họ đi khám bác sĩ [5]. 1 do an Công nghệ Internet of Things (IoT) đã thu hút được nhiều sự chú ý trong những năm gần đây vì nó có khả năng làm giảm bớt căng thẳng trên các hệ thống chăm sóc sức khỏe do dân số già hóa và gia tăng bệnh mãn tính.
Những thách thức mà IoT chăm sóc sức khỏe phải đối mặt bao gồm bảo mật, riêng tư, hoạt động năng lượng thấp và khuyến nghị được thực hiện cho các hướng nghiên cứu trong tương lai [6]. Chăm sóc sức khỏe thông minh là một trong những yếu tố cơ sở hạ tầng cốt lõi trong việc xây dựng các thành phố thông minh, một sáng kiến được chính phủ Ấn Độ đưa ra gần đây. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết phải phát triển các giải pháp thông minh để cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng tốt hơn cho tất cả mọi người. Việc thu thập dữ liệu có thể được phân tích thêm để tìm ra xu hướng và hình thái bệnh tật và điều này có thể mở ra một khởi đầu mới trong lĩnh vực nghiên cứu kỹ thuật và y học để có cuộc sống tốt hơn và chất lượng hơn [7].
Việc tích hợp chăm sóc sức khỏe với Internet và công nghệ di động đã giúp tăng khả năng tiếp cận với các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, các quy trình hiệu quả hơn và chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cao hơn [8]. Những năm gần đây đã chứng kiến một sự đột biến trong việc thực hiện các hồ sơ chăm sóc sức khỏe điện tử. Các hồ sơ bệnh án này chứa thông tin y tế có giá trị bao gồm thông tin bệnh nhân, chẩn đoán, phương pháp điều trị và kết cục bệnh nhân cuối cùng. Điều quan trọng là phải phân tích các mẫu trong các hồ sơ này để xử lý hiệu quả hơn các cá nhân [9].
Mặc dù hồ sơ y tế điện tử (EMR) đã được áp dụng ở nhiều quốc gia, nhưng tỷ lệ chấp nhận EMR toàn cầu vẫn còn thấp. Nhiều nghiên cứu trước đây đã phát hiện ra rằng trở ngại chính của việc áp dụng hệ thống EMR là những thách thức liên quan đến người sử dụng. Nhân viên y tế là những người sử dụng chính trong hệ thống EMR, vì vậy nhân viên y tế có vai trò rất quan trọng trong việc xác định tỷ lệ thành công của việc áp dụng hệ thống EMR [10]. Nghiên cứu hệ thống Hiện nay ở nhiều quốc gia trên thế giới các hệ thống bệnh án điện tử đã và đang được áp dụng tại các bệnh viện.
Một vài ví dụ về hệ thống về bệnh án điện tử ở các quốc gia như : ở Úc họ xây dựng và phát triển một hồ sơ sức khỏe điện tử suốt đời cho bệnh nhân-PCEHR. Giúp cho việc theo dõi các toa thuốc của bệnh nhân và cảnh báo cho các bên liên quan về thuốc để tránh sai sót khi kê đơn[11]. Bệnh viện Frederiksberg của Đan 2 do an Mạch không giống bất kỳ bệnh viện nào trên thế giới, các bác sĩ và y tá cầm theo máy tính và điện thoại để xem hồ sơ y tế của từng bệnh nhân, bao gồm tiền sử kê đơn và dị ứng thuốc. Nếu bác sĩ kê đơn thuốc có thể gây biến chứng cho bệnh nhân thì hệ thống máy tính sẽ báo động và tắt máy.
Còn ở Việt Nam việc triển khai bệnh án điện tử vẫn đang được chú trọng để phát triển ngày càng hoàn thiện hơn. Bộ y tế đã đưa ra quyết định triển khai bệnh án điện tử từ ngày 1/1/2018. Với một số nội dung như sau : Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải trang bị hoặc thuê phần mềm HIS, LIS, RIS/PACS nhằm đáp ứng đầy đủ dữ liệu/thông tin cho phần mềm EMR. Phần mềm EMR phải áp dụng tiêu chuẩn HL7 bản tin, Kiến trúc tài liệu lâm sàng (HL7, CDA) nhằm đảm bảo khả năng kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu lâm sàng với các phần mềm y tế khác.
Mục tiêu Ở đồ án lần này, chúng tôi nghiên cứu và đưa ra các giải pháp công nghệ để giải quyết vấn đề về bệnh án điện tử và quy trình khám bệnh thông minh. Cụ thể, về quy trình khám chữa bệnh thông minh, chúng tôi sẽ thiết kế một trang web để cho bệnh nhân đăng ký thông tin cá nhân và lưu vào hệ thống. Khi đăng ký khám bệnh, bệnh nhân sẽ cung cấp số chứng minh nhân dân và nhu cầu khám bệnh của mình cho nhân viên y tế và sẽ được nhận một mã QR duy nhất ứng với mỗi số chứng minh cùng với hướng dẫn về quá trình khám bệnh hợp lý nhất cho mình. Bệnh án điện tử, chúng tôi sẽ phát triển một ứng dụng chạy trên điện thoại thông minh.
Khi bệnh nhân mang mã QR của mình tới phòng khám, bác sĩ sẽ quét mã thẻ thông qua ứng dụng và sẽ theo dõi được các thông tin liên quan đến bệnh nhân như hồ sơ lý lịch, các hồ sơ bệnh án trước đây, các toa thuốc, các kết quả siêu âm, xét nghiệm. Bác sĩ sẽ có quyền thêm mới hoặc sửa chữa hồ sơ bệnh án. Các thông tin bệnh nhân, kết quả chuẩn đoán, toa thuốc. sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu trên Internet nên sẽ dễ dàng truy cập vào và dung lượng lưu trữ cao.
Nội dung Đây là các công việc sẽ phải thực hiện để hoàn thành nghiên cứu này. Đặc tả hệ thống Xây dựng và phát triển phần mềm Thiết kế trang web 3 do an 1. Bố cục Báo cáo có bố cục gồm 6 chương: Chương 1: Giới thiệu về các vấn đề được đặt ra, mục tiêu được thực hiện. Chương 2: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết liên quan, nền tảng để thực hiện.
Chương 3: Lên kế hoạch thiết kế, lập các sơ đồ khối, lưu đồ thuật toán. Chương 4: Thực hiện các nội dung, thiết kế đã đặt ra. Chương 5: Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện dựa trên các yêu cầu. Chương 6: Kết luận và đưa ra hướng phát triển.
4 do an Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Mã QR QR Code: Mã vạch thế hệ mới QR Code, viết tắt của Quick response code (tạm dịch "Mã phản hồi nhanh") hay còn gọi là mã vạch ma trận (matrix-barcode) là dạng mã vạch hai chiều (2D) có thể được đọc bởi một máy đọc mã vạch hay smartphone (điện thoại thông minh) có chức năng chụp ảnh (camera) với ứng dụng chuyên biệt để quét mã vạch. QR Code (mã QR) được tạo ra bởi Denso Wave (công ty con của Toyota) vào năm 1994, có hình dạng bao gồm các điểm đen và ô vuông nằm trong ô vuông mẫu trên nền trắng. QR Code có thể được đọc nhanh hơn, tiết kiệm thời gian và không gian so với các loại mã vạch truyền thống.
Một mã QR có thể chứa đựng thông tin một địa chỉ web (URL), thời gian diễn ra một sự kiện, thông tin liên hệ (như vCard), địa chỉ email, tin nhắn SMS, nội dung ký tự văn bản hay thậm chí là thông tin định vị vị trí địa lý. Tùy thuộc thiết bị đọc mã QR mà bạn dùng khi quét, nó sẽ dẫn bạn tới một trang web, gọi đến một số điện thoại, xem một tin nhắn.1: Mã QR Mã QR khác mã vạch truyền thống ra sao? Mã QR cũng tương tự mã vạch truyền thống bạn thường thấy trên các thùng hàng, các sản phẩm được người bán lẻ theo dõi quản lý kho hàng và giá sản phẩm trong kinh doanh. Điểm khác nhau giữa mã QR và mã vạch truyền thống là lượng dữ liệu chúng nắm giữ hay chia sẻ. 5 do an Các mã vạch truyền thống có các đường vạch thẳng dài một chiều và chỉ có thể lưu giữ 20 số chữ số, trong khi các mã QR hai chiều có thể lưu giữ thông tin hàng ngàn ký tự chữ số.
Mã QR nắm giữ nhiều thông tin hơn và tính chất dễ dùng sẽ giúp ích rất nhiều cho doanh nghiệp nhỏ.089 ký tự Chữ số Tối đa 4.296 ký tự Tạo mã QR ra sao? Mọi người đều có thể tạo mã QR cho riêng mình hoàn toàn miễn phí. Chỉ cần gõ từ khóa "QR code generator" trên công cụ tìm kiếm bạn sẽ tìm được rất nhiều công cụ trực tuyến giúp tạo mã QR.2: Tạo mã QR bằng website 2. Tổng quan về cơ sở dữ liệu 2.