CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN - Chương 4: Thi công hệ thống Chương này trình bày lưu đồ giải thuật, thiết kế app android, viết chương trình hệ thống, thiết kế sơ đồ mạch in PCB. - Chương 5: Kết quả, nhận xét và đánh giá Chương này trình bày kết quả thi công phần cứng và kết quả hình ảnh thực tế của tủ, nhận xét đánh giá chung về sản phẩm. - Chương 6: Kết luận và hướng phát triển Trong chương này sẽ đưa ra kết quả đạt được, phân tích những ưu nhược điểm và đề xuất hướng phát triển đề tài. BỘ MÔN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - Y SINH 3 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIÊM NGỪA CHÓ MÈO 2.1 Giới thiệu hệ thống quản lý tiêm ngừa chó mèo Tiêm chủng cho chó mèo là biện pháp giúp bạn bảo vệ sức khỏe cho vật nuôi của mình, tránh các tác nhân gây bệnh cho vật nuôi và bảo vệ sức khỏe cho con người trước khả năng lây bệnh từ vật nuôi sang người.
Tiêm chủng cho vật nuôi, đặc biệt là chó mèo là việc làm cần thiết và bắt buộc, trước hết là phòng dại, tiếp là bảo vệ sức khỏe cho cả con người và vật nuôi đó. Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi, khi có dấu hiệu bệnh tật ở vật nuôi, bản thân người chủ rất khó phát hiện vì con vật không có khả năng biểu hiện ra. Do đó, việc tiêm chủng cho mèo, chó là tăng sức đề kháng và hệ thống miễn dịch với các loại bệnh truyền nhiễm, bệnh nguy hiểm của thú cưng, nâng cao khả năng chống chọi lại bệnh tật. Nhận định tình hình thực tế như trên, cùng với các kiến thức đã được trang bị, nhóm bọn em kiến nghị thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý tiêm ngừa chó mèo” để giải quyết vấn đề tiêm ngừa cho chó, mèo, cũng như bảo vệ an toàn sức khỏe cho con người.2 Ứng dụng của hệ thống quản lý tiêm phòng chó mèo - Hệ thống có chức năng thêm, xóa, chỉnh sửa các thông tin của chó, mèo thông qua trang dữ liệu Google sheet.
- Lưu trữ thông tin chó, mèo với số lượng lớn - Đáp ứng và dễ dàng tìm kiếm tất cả các thông tin cơ bản của chó, mèo. - Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin vật nuôi với mã thẻ đọc được của mỗi vật nuôi. Quản lý các thông tin cơ bản của chó, mèo như: họ và tên, địa chỉ của chủ chó, mèo, số điện thoại, ngày vào, ngày ra, và hồ sơ khám bệnh. - Quản lý và xuất hồ sơ của vật nuôi theo mã thẻ, ngày vào hoặc cho từng đơn thuốc khác nhau của chó, mèo.
BỘ MÔN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG RFID 2.1 Giới thiệu Công Nghệ RFID Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến, cho phép một thiết bị đọc có thể đọc thông tin chưa trong một thiết bị khác ở một khoảng cách gần mà không cần phải có một sự tiếp xúc vật lý nào. Một hệ thống RFID thường bao gồm 2 phần chính là thẻ tag (chip RFID chứa thông tin) và bộ đọc (reader) đọc các thông tin trên chip. Kỹ thuật RFID sử dụng truyền thông không dây trong tải tần sóng vô tuyến để truyền dữ liệu từ các thẻ tag đến bộ đọc. Bộ đọc dữ liệu của tag và gửi thông tin để hệ thống để xử lý trên cơ sở dữ liệu.
Dạng đơn giản và phổ biến nhất được sử dụng hiện nay là hệ thống RFID bị động. Trong đó bộ đọc truyền một tín hiệu tần số vô tuyến thông qua anten đến một con chip, sau đó bộ đọc sẽ nhận lại thông tin phản hồi từ chip và gửi đến máy tính để xử lý thông tin. Các con chip từ các thẻ tag này không cần nguồn nuôi, chúng sử dụng năng lượng phát ra từ tín hiệu được gửi bởi bộ đọc. Thẻ RFID là thiết bị có thể lưu trữ và truyền dữ liệu về bộ đọc bằng sóng vô tuyến.
Trong đó các thẻ thường lưu trữ thông tin về các sản phẩm nào đó. Dữ liệu có thể là một số nhận dạng đơn giản được lưu trữ trong một thẻ chỉ đọc hoặc dữ liệu phức tạp hơn. Các thẻ phức tạp hơn này có thể chứa được các dữ liệu về ngày sản xuất số serial, hoặc thậm chí một số loại đặc biệt còn chưa các cảm biến để theo dõi nhiệt độ trung bình hoặc các loại dữ liệu khác. Thẻ RFID gồm chip bán dẫn nhỏ (bộ nhớ của chip có thể chứa từ 96 đến 512 bit dữ liệu, nhiều gấp 64 lần so với mã vạng) và anten được thu nhỏ trong một số hình thức đóng gói.
Vài thẻ RFID giống như những nhãn giấy và được ứng dụng để bỏ vào hộp và đóng gói. Một số khác được sản xuất thành các miếng da bao cổ tay. Mỗi thẻ được lập trình với một nhận dạng duy nhất cho phép theo dõi không dây đối tượng hoặc con người đang gắn thẻ đó. Khi thẻ đi vào vùng sóng điện từ, nó sẽ phát hiện ra tín hiệu kích hoạt từ đầu đọc và sẽ phát thông tin nhận BỘ MÔN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT dạng đến đầu đọc.
Đầu đọc giải mã dữ liệu được mã hóa trong chip (sóng vô tuyến phản xạ từ thẻ) và gửi vào hệ thống để xử lý. Một số thẻ RFID thông dụng hiện nay Hình 2. Giao tiếp giữa thẻ Tag và đầu đọc Một hệ thống RFID bao gồm các thành phần sau: − Reader: là thành phần bắt buộc, thường được tích hợp sẵn cả anten. BỘ MÔN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT − Thẻ tag: là thành phần bắt buộc với mọi hệ thống RFID.
− Thiết bị xử lý: bao gồm các vi xử lý có khả năng nhận được mã tag được gửi về từ reader, sau đó gửi lên hệ thống. − Ngoài ra các hệ thống lớn còn được kết nối với các máy tính, hạ tầng mạng để truyền nhận thông tin của thẻ tag, thực hiện các tác vụ như liên kết tài khoản, thông tin, tiền phí.Cũng như có các cơ cấu chấp hành để thực thi các yêu cầu đặt ra với hệ thống.2 Ưu và nhược điểm của hệ thống RFID ➢ Ưu điểm − Đọc với tốc độ cao mà không cần tiếp xúc vậy lý: nhiều đối tượng có thể được quét tại cùng một thời điểm, có thể lên đến 40 thẻ trong 3 giây làm giảm thời gian hoạt động tăng năng suất của hệ thống. − Khả năng đọc và ghi dữ liệu nhiều lần: một số thẻ cho phép đọc và ghi dữ liệu nhiều lần, từ đó làm giảm chi phí hoạt động của hệ thống, cũng như của người sử dụng. − Nhỏ gọn, bền: các thẻ RFID hoạt động khá tốt trong môi trường không thuận lợi (nóng ẩm, bụi bẩn.
− Một số thẻ RFID, đặc biệt là các thẻ thụ động không cần phải cung cấp nguồn để có thể hoạt động, từ đó nâng cao tính tiện lợi của hệ thống. − Việc áp dụng công nghệ RFID vào các lĩnh vực của đời sống làm tăng năng suất lao động, đồng thời tự động hoát các quy trình, sản xuất, thay thế các hoạt động đòi hỏi việc phải lặp đi lặp lại với tần suất cao của con người, từ đó giảm thiểu, triệt tiêu những sai sót có thể xảy ra. − Kiểm kê với tốc độ cao mà không cần tiếp xúc: Nhiều đối tượng có thể được quét tại cùng một thời điểm, có thể lên đến 40 thẻ trong 1 giây. Kết quả là thời gian để đếm các đối tượng đã giảm thực sự.
➢ Nhược điểm − Khả năng kiểm soát các thiết bị còn hạn chế: thẻ dễ bị nhiều sóng trong môi trường nước và kim loại. BỘ MÔN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT − Các đầu đọc có thể đọc chồng lên nhau: vì nhiệm vụ của các đầu đọc thẻ là gửi tín hiệu đến các thẻ tag, sau đó nhận tín hiệu gửi về, vì thế trong một số trường hợp có thể xảy ra việc đọc chồng chéo lên nhau. − Giá thành của hệ thống RFID hiện nay vẫn còn khá cao, xét đến tính thực tế ở Việt Nam thì vẫn chưa thể ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực.3 TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID 2.1 Khái niệm hệ điều hành android Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng. Ban đầu, Android được phát triển bởi Android, Inc.
Với sự hỗ trợ tài chính từ Google và sau này được chính Google mua lại vào năm 2005. Android ra mắt vào năm 2007 cùng với tuyên bố thành lập liên minh thiết bị cầm tay mở: một hiệp hội gồm các công ty phần cứng, phần mềm, và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh các tiêu chuẩn mở cho các thiết bị di động. Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android được bán vào năm 2008. Logo hệ điều hành Android 2.2 Giao diện Giao diện người dùng của Android dựa trên nguyên tắc tác động trực tiếp, sử dụng cảm ứng chạm tương tự như những động tác ngoài đời thực như vuốt, chạm, kéo giãn và thu lại để xử lý các đối tượng trên màn hình.
Sự phản ứng với tác động của người dùng diễn ra gần như ngay lập tức, nhằm tạo ra giao diện cảm ứng mượt mà. BỘ MÔN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2. Giao diện của thiết bị chạy hệ điều hành Android Các thiết bị Android sau khi khởi động sẽ hiển thị màn hình chính, điểm khởi đầu với các thông tin chính trên thiết bị, tương tự như khái niệm desktop (bàn làm việc) trên máy tính để bàn. Màn hính chính Android thường gồm nhiều biểu tượng (icon) và tiện ích (widget); biểu tượng ứng dụng sẽ mở ứng dụng tương ứng, còn tiện ích hiển thị những nội dung sống động, cập nhật tự động như dự báo thời tiết, hộp thư của người dùng, hoặc những mẩu tin thời sự ngay trên màn hình chính.
Màn hình chính có thể gồm nhiều trang xem được bằng cách vuốt ra trước hoặc sau, mặc dù giao diện màn hình chính của Android có thể tùy chỉnh ở mức cao, cho phép người dùng tự do sắp đặt hình dáng cũng như hành vi của thiết bị theo sở thích.