Đồ án HCMUTE: Xây dựng hệ thống quản lý tiêm ngừa chó mèo

Đồ án nghiên cứu hcmute xây dựng hệ thống quản lý tiêm ngừa chó mèo, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2020

92
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LIỆT KÊ HÌNH

LIỆT KÊ BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIÊM NGỪA CHÓ MÈO

2.1.1. Giới thiệu hệ thống quản lý tiêm ngừa chó mèo

2.1.2. Ứng dụng của hệ thống quản lý tiêm phòng chó mèo

2.2. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG RFID

2.2.1. Giới thiệu Công Nghệ RFID

2.2.2. Ưu và nhược điểm của hệ thống RFID

2.3. TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID

2.3.1. Khái niệm hệ điều hành android

2.3.2. Ưu và nhược điểm của hệ điều hành Android

2.4. TỔNG QUAN VỀ TRANG TÍNH GOOGLE SHEET

2.4.1. Khái niệm về trang tính google sheet

2.4.2. Ưu điểm của trang tính google sheet

2.5. ỨNG DỤNG GOOGLE SHEET CHO ỨNG DỤNG IOTS

2.5.1. Các phương thức sử dụng để truyền tải dữ liệu

2.5.2. Cách thức truyền dữ liệu giữa google sheets và các thiết bị IoTs

2.6. CÁC CHUẨN TRUYỀN DỮ LIỆU

2.6.1. Chuẩn giao tiếp I2C

2.6.2. Chuẩn truyền thông UART

2.6.3. Chuẩn truyền thông SPI

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

3.1. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.2. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠCH

3.2.1. Khối module RFID

3.2.2. Khối module wifi

3.2.3. Vi điều khiển

3.2.4. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ TOÀN MẠCH

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1.1. Thi công Board mạch

4.1.2. Lắp ráp và kiểm tra

4.2. ĐÓNG GÓI VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH

4.2.1. Đóng gói board dành cho trung tâm y tế

4.2.2. Đóng gói board dành cho đội bắt chó mèo thả rông

4.3. LẬP TRÌNH HỆ THỐNG

4.3.1. Phần mềm lập trình cho vi điều khiển

4.3.2. Phần mềm lập trình cho điện thoại, máy tính

4.3.3. Hướng dẫn xây dựng code đối với google sheet

4.4. VIẾT TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, THAO TÁC

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ_NHẬN XÉT_ĐÁNH GIÁ

5.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

5.2. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

5.2.1. Thiết kế thi công phần cứng

5.3. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

5.4. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu hệ thống quản lý tiêm ngừa chó mèo tại HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng hệ thống quản lý tiêm ngừa chó mèo" tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE) ứng dụng công nghệ RFID và Google Sheet. Hệ thống nhằm giải quyết vấn đề quản lý tiêm phòng chó mèo hiện tại còn nhiều hạn chế, giúp tăng hiệu quả công tác tiêm chủng và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Hệ thống quản lý tiêm ngừa chó mèo này được thiết kế để tự động hóa quá trình theo dõi, quản lý thông tin tiêm chủng, giảm thiểu thời gian và chi phí. Hệ thống tích hợp nhiều tính năng như: thêm, xóa, chỉnh sửa thông tin chó mèo; lưu trữ thông tin số lượng lớn; tìm kiếm thông tin nhanh chóng bằng mã thẻ RFID; quản lý hồ sơ bệnh án; xuất báo cáo. Phần mềm quản lý tiêm chủng chó mèo này đáp ứng nhu cầu quản lý chặt chẽ, chính xác hơn, tự động thông báo cho chủ vật nuôi. Đây là một giải pháp quản lý tiêm chủng chó mèo hiệu quả.

1.1 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Đồ án hướng đến mục tiêu thiết kế và xây dựng hệ thống quản lý thú y HCMUTE, cụ thể là hệ thống quản lý tiêm phòng chó mèo tại HCMUTE. Hệ thống giám sát và tiêm ngừa chó mèo được theo dõi trực tuyến trên máy tính thông qua Google Sheet và điện thoại Android. Ứng dụng quản lý tiêm ngừa thú cưng này tập trung vào việc quản lý thông tin tiêm phòng bệnh dại cho chó mèo. Phạm vi nghiên cứu bao gồm: nghiên cứu mạch giao tiếp, đọc ghi dữ liệu thẻ RFID; xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật dữ liệu lên mạng; thiết kế giao diện người dùng trên Google Sheet và ứng dụng Android; thiết kế mô hình hệ thống; thi công phần cứng; chạy thử nghiệm và hiệu chỉnh hệ thống. Phát triển hệ thống quản lý tiêm chủng này chỉ áp dụng cho chó mèo và tiêm phòng bệnh dại. Hệ thống sử dụng kết nối Wifi và dữ liệu di động để truy cập thông tin. Quản lý sức khỏe chó mèo được cải thiện thông qua việc theo dõi lịch tiêm chủng chính xác.

1.2 Công nghệ và phương pháp

Hệ thống sử dụng công nghệ RFID để nhận dạng chó mèo. Thẻ RFID chứa thông tin nhận dạng duy nhất của mỗi con vật. Dữ liệu được lưu trữ và quản lý trên Google Sheet, cho phép truy cập và cập nhật thông tin trực tuyến. Arduino Uno R3ESP8266 được sử dụng làm vi điều khiển để xử lý dữ liệu và giao tiếp với các module khác. Ứng dụng Android được phát triển để cung cấp giao diện thân thiện cho người dùng. Các chuẩn truyền thông như USART, SPI được sử dụng để giao tiếp giữa các module. Phần mềm quản lý bệnh án thú y được thiết kế để dễ sử dụng, hiệu quả. Dịch vụ tiêm phòng chó mèo HCMUTE có thể được nâng cao chất lượng nhờ hệ thống này. Quản lý tiêm phòng chó mèo được tối ưu hóa với việc tích hợp nhiều công nghệ hiện đại.

II. Phân tích và đánh giá hệ thống

Hệ thống được đánh giá cao về tính hiệu quả trong việc quản lý thông tin tiêm chủng chó mèo. Việc ứng dụng công nghệ RFID và Google Sheet giúp tăng tốc độ xử lý, giảm thiểu lỗi, và tăng tính chính xác của dữ liệu. Hiệu quả hệ thống quản lý tiêm chủng được thể hiện rõ rệt qua việc tự động hóa các quá trình quản lý, giảm thiểu thời gian và công sức của nhân viên y tế. An ninh hệ thống quản lý tiêm chủng được đảm bảo thông qua việc sử dụng mã thẻ RFID duy nhất cho mỗi con vật. Thuộc tính hệ thống quản lý tiêm chủng này thể hiện sự linh hoạt và mở rộng dễ dàng. Tuy nhiên, hệ thống vẫn còn một số hạn chế như chỉ áp dụng cho chó mèo và bệnh dại. Kiến trúc hệ thống quản lý tiêm chủng cần được cải thiện để đáp ứng nhiều loại bệnh và vật nuôi khác nhau. Bệnh thường gặp ở chó mèo cũng cần được cập nhật vào hệ thống để nâng cao tính toàn diện.

2.1 Ưu điểm và nhược điểm

Ưu điểm: Tính chính xác cao, tự động hóa, tiết kiệm thời gian, dễ dàng truy cập thông tin, quản lý dữ liệu hiệu quả. Nhược điểm: Phạm vi ứng dụng còn hạn chế, cần cập nhật thường xuyên, phụ thuộc vào kết nối internet, chi phí đầu tư ban đầu. Giải pháp quản lý tiêm phòng chó mèo này cần được cải thiện để khắc phục những nhược điểm trên. Lịch tiêm chủng chó mèo được quản lý tốt hơn nhờ hệ thống này. Tiêm ngừa chó mèo hiệu quả nhờ việc quản lý chính xác. Chăm sóc sức khỏe chó mèo được cải thiện nhờ hệ thống.

2.2 Ứng dụng thực tiễn và đề xuất

Hệ thống có thể ứng dụng rộng rãi trong các trạm thú y, bệnh viện thú y, và các cơ sở chăm sóc thú cưng. Đào tạo quản lý thú y cần chú trọng đến việc sử dụng hệ thống này. Báo cáo quản lý tiêm chủng được tự động hóa, giúp cho việc theo dõi dễ dàng hơn. Dữ liệu tiêm chủng chó mèo được lưu trữ một cách an toàn và hiệu quả. Việc xin chủng ngừa chó mèo trở nên dễ dàng hơn. Giá tiêm phòng chó mèo và các thông tin liên quan cũng có thể được quản lý qua hệ thống. HCMUTE và quản lý thú y nên hợp tác để phát triển và ứng dụng rộng rãi hệ thống này. Bài tập lớn quản lý tiêm chủng này cần được hoàn thiện và mở rộng hơn nữa.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN - Chương 4: Thi công hệ thống Chương này trình bày lưu đồ giải thuật, thiết kế app android, viết chương trình hệ thống, thiết kế sơ đồ mạch in PCB. - Chương 5: Kết quả, nhận xét và đánh giá Chương này trình bày kết quả thi công phần cứng và kết quả hình ảnh thực tế của tủ, nhận xét đánh giá chung về sản phẩm. - Chương 6: Kết luận và hướng phát triển Trong chương này sẽ đưa ra kết quả đạt được, phân tích những ưu nhược điểm và đề xuất hướng phát triển đề tài. BỘ MÔN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - Y SINH 3 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIÊM NGỪA CHÓ MÈO 2.1 Giới thiệu hệ thống quản lý tiêm ngừa chó mèo Tiêm chủng cho chó mèo là biện pháp giúp bạn bảo vệ sức khỏe cho vật nuôi của mình, tránh các tác nhân gây bệnh cho vật nuôi và bảo vệ sức khỏe cho con người trước khả năng lây bệnh từ vật nuôi sang người.

Tiêm chủng cho vật nuôi, đặc biệt là chó mèo là việc làm cần thiết và bắt buộc, trước hết là phòng dại, tiếp là bảo vệ sức khỏe cho cả con người và vật nuôi đó. Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi, khi có dấu hiệu bệnh tật ở vật nuôi, bản thân người chủ rất khó phát hiện vì con vật không có khả năng biểu hiện ra. Do đó, việc tiêm chủng cho mèo, chó là tăng sức đề kháng và hệ thống miễn dịch với các loại bệnh truyền nhiễm, bệnh nguy hiểm của thú cưng, nâng cao khả năng chống chọi lại bệnh tật. Nhận định tình hình thực tế như trên, cùng với các kiến thức đã được trang bị, nhóm bọn em kiến nghị thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý tiêm ngừa chó mèo” để giải quyết vấn đề tiêm ngừa cho chó, mèo, cũng như bảo vệ an toàn sức khỏe cho con người.2 Ứng dụng của hệ thống quản lý tiêm phòng chó mèo - Hệ thống có chức năng thêm, xóa, chỉnh sửa các thông tin của chó, mèo thông qua trang dữ liệu Google sheet.

- Lưu trữ thông tin chó, mèo với số lượng lớn - Đáp ứng và dễ dàng tìm kiếm tất cả các thông tin cơ bản của chó, mèo. - Cho phép người dùng tìm kiếm thông tin vật nuôi với mã thẻ đọc được của mỗi vật nuôi. Quản lý các thông tin cơ bản của chó, mèo như: họ và tên, địa chỉ của chủ chó, mèo, số điện thoại, ngày vào, ngày ra, và hồ sơ khám bệnh. - Quản lý và xuất hồ sơ của vật nuôi theo mã thẻ, ngày vào hoặc cho từng đơn thuốc khác nhau của chó, mèo.

BỘ MÔN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG RFID 2.1 Giới thiệu Công Nghệ RFID Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến, cho phép một thiết bị đọc có thể đọc thông tin chưa trong một thiết bị khác ở một khoảng cách gần mà không cần phải có một sự tiếp xúc vật lý nào. Một hệ thống RFID thường bao gồm 2 phần chính là thẻ tag (chip RFID chứa thông tin) và bộ đọc (reader) đọc các thông tin trên chip. Kỹ thuật RFID sử dụng truyền thông không dây trong tải tần sóng vô tuyến để truyền dữ liệu từ các thẻ tag đến bộ đọc. Bộ đọc dữ liệu của tag và gửi thông tin để hệ thống để xử lý trên cơ sở dữ liệu.

Dạng đơn giản và phổ biến nhất được sử dụng hiện nay là hệ thống RFID bị động. Trong đó bộ đọc truyền một tín hiệu tần số vô tuyến thông qua anten đến một con chip, sau đó bộ đọc sẽ nhận lại thông tin phản hồi từ chip và gửi đến máy tính để xử lý thông tin. Các con chip từ các thẻ tag này không cần nguồn nuôi, chúng sử dụng năng lượng phát ra từ tín hiệu được gửi bởi bộ đọc. Thẻ RFID là thiết bị có thể lưu trữ và truyền dữ liệu về bộ đọc bằng sóng vô tuyến.

Trong đó các thẻ thường lưu trữ thông tin về các sản phẩm nào đó. Dữ liệu có thể là một số nhận dạng đơn giản được lưu trữ trong một thẻ chỉ đọc hoặc dữ liệu phức tạp hơn. Các thẻ phức tạp hơn này có thể chứa được các dữ liệu về ngày sản xuất số serial, hoặc thậm chí một số loại đặc biệt còn chưa các cảm biến để theo dõi nhiệt độ trung bình hoặc các loại dữ liệu khác. Thẻ RFID gồm chip bán dẫn nhỏ (bộ nhớ của chip có thể chứa từ 96 đến 512 bit dữ liệu, nhiều gấp 64 lần so với mã vạng) và anten được thu nhỏ trong một số hình thức đóng gói.

Vài thẻ RFID giống như những nhãn giấy và được ứng dụng để bỏ vào hộp và đóng gói. Một số khác được sản xuất thành các miếng da bao cổ tay. Mỗi thẻ được lập trình với một nhận dạng duy nhất cho phép theo dõi không dây đối tượng hoặc con người đang gắn thẻ đó. Khi thẻ đi vào vùng sóng điện từ, nó sẽ phát hiện ra tín hiệu kích hoạt từ đầu đọc và sẽ phát thông tin nhận BỘ MÔN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT dạng đến đầu đọc.

Đầu đọc giải mã dữ liệu được mã hóa trong chip (sóng vô tuyến phản xạ từ thẻ) và gửi vào hệ thống để xử lý. Một số thẻ RFID thông dụng hiện nay Hình 2. Giao tiếp giữa thẻ Tag và đầu đọc Một hệ thống RFID bao gồm các thành phần sau: − Reader: là thành phần bắt buộc, thường được tích hợp sẵn cả anten. BỘ MÔN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT − Thẻ tag: là thành phần bắt buộc với mọi hệ thống RFID.

− Thiết bị xử lý: bao gồm các vi xử lý có khả năng nhận được mã tag được gửi về từ reader, sau đó gửi lên hệ thống. − Ngoài ra các hệ thống lớn còn được kết nối với các máy tính, hạ tầng mạng để truyền nhận thông tin của thẻ tag, thực hiện các tác vụ như liên kết tài khoản, thông tin, tiền phí.Cũng như có các cơ cấu chấp hành để thực thi các yêu cầu đặt ra với hệ thống.2 Ưu và nhược điểm của hệ thống RFID ➢ Ưu điểm − Đọc với tốc độ cao mà không cần tiếp xúc vậy lý: nhiều đối tượng có thể được quét tại cùng một thời điểm, có thể lên đến 40 thẻ trong 3 giây làm giảm thời gian hoạt động tăng năng suất của hệ thống. − Khả năng đọc và ghi dữ liệu nhiều lần: một số thẻ cho phép đọc và ghi dữ liệu nhiều lần, từ đó làm giảm chi phí hoạt động của hệ thống, cũng như của người sử dụng. − Nhỏ gọn, bền: các thẻ RFID hoạt động khá tốt trong môi trường không thuận lợi (nóng ẩm, bụi bẩn.

− Một số thẻ RFID, đặc biệt là các thẻ thụ động không cần phải cung cấp nguồn để có thể hoạt động, từ đó nâng cao tính tiện lợi của hệ thống. − Việc áp dụng công nghệ RFID vào các lĩnh vực của đời sống làm tăng năng suất lao động, đồng thời tự động hoát các quy trình, sản xuất, thay thế các hoạt động đòi hỏi việc phải lặp đi lặp lại với tần suất cao của con người, từ đó giảm thiểu, triệt tiêu những sai sót có thể xảy ra. − Kiểm kê với tốc độ cao mà không cần tiếp xúc: Nhiều đối tượng có thể được quét tại cùng một thời điểm, có thể lên đến 40 thẻ trong 1 giây. Kết quả là thời gian để đếm các đối tượng đã giảm thực sự.

➢ Nhược điểm − Khả năng kiểm soát các thiết bị còn hạn chế: thẻ dễ bị nhiều sóng trong môi trường nước và kim loại. BỘ MÔN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT − Các đầu đọc có thể đọc chồng lên nhau: vì nhiệm vụ của các đầu đọc thẻ là gửi tín hiệu đến các thẻ tag, sau đó nhận tín hiệu gửi về, vì thế trong một số trường hợp có thể xảy ra việc đọc chồng chéo lên nhau. − Giá thành của hệ thống RFID hiện nay vẫn còn khá cao, xét đến tính thực tế ở Việt Nam thì vẫn chưa thể ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực.3 TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID 2.1 Khái niệm hệ điều hành android Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng. Ban đầu, Android được phát triển bởi Android, Inc.

Với sự hỗ trợ tài chính từ Google và sau này được chính Google mua lại vào năm 2005. Android ra mắt vào năm 2007 cùng với tuyên bố thành lập liên minh thiết bị cầm tay mở: một hiệp hội gồm các công ty phần cứng, phần mềm, và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh các tiêu chuẩn mở cho các thiết bị di động. Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android được bán vào năm 2008. Logo hệ điều hành Android 2.2 Giao diện Giao diện người dùng của Android dựa trên nguyên tắc tác động trực tiếp, sử dụng cảm ứng chạm tương tự như những động tác ngoài đời thực như vuốt, chạm, kéo giãn và thu lại để xử lý các đối tượng trên màn hình.

Sự phản ứng với tác động của người dùng diễn ra gần như ngay lập tức, nhằm tạo ra giao diện cảm ứng mượt mà. BỘ MÔN CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2. Giao diện của thiết bị chạy hệ điều hành Android Các thiết bị Android sau khi khởi động sẽ hiển thị màn hình chính, điểm khởi đầu với các thông tin chính trên thiết bị, tương tự như khái niệm desktop (bàn làm việc) trên máy tính để bàn. Màn hính chính Android thường gồm nhiều biểu tượng (icon) và tiện ích (widget); biểu tượng ứng dụng sẽ mở ứng dụng tương ứng, còn tiện ích hiển thị những nội dung sống động, cập nhật tự động như dự báo thời tiết, hộp thư của người dùng, hoặc những mẩu tin thời sự ngay trên màn hình chính.

Màn hình chính có thể gồm nhiều trang xem được bằng cách vuốt ra trước hoặc sau, mặc dù giao diện màn hình chính của Android có thể tùy chỉnh ở mức cao, cho phép người dùng tự do sắp đặt hình dáng cũng như hành vi của thiết bị theo sở thích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hệ thống quản lý tiêm ngừa chó mèo tại HCMUTE" trình bày một giải pháp hiệu quả cho việc quản lý tiêm ngừa thú cưng, giúp nâng cao sức khỏe cho chó mèo và bảo vệ cộng đồng. Hệ thống này không chỉ giúp theo dõi lịch tiêm chủng mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho chủ nuôi về các loại vắc xin và thời gian tiêm. Độc giả sẽ nhận thấy lợi ích từ việc sử dụng hệ thống này, bao gồm việc giảm thiểu rủi ro bệnh tật cho thú cưng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sức khỏe động vật.

Nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực y tế, hãy khám phá thêm về Hcmute nghiên cứu ứng dụng giải thuật máy học machine learning và iot phát triển hệ thống điều khiển giám sát thông minh trong lĩnh vực y tế. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách công nghệ có thể cải thiện việc chăm sóc sức khỏe.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Đồ án hcmute hệ thống bệnh án điện tử, nơi mà công nghệ thông tin được áp dụng để quản lý hồ sơ bệnh án một cách hiệu quả.

Cuối cùng, bài viết Đồ án môn học phát triển phần mềm ứng dụng đề tài xây dựng hệ thống đặt lịch khám bệnh tại các phòng khám bệnh viện sẽ mang đến cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc cải thiện quy trình khám chữa bệnh thông qua công nghệ. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực y tế và chăm sóc thú cưng.