Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình thực hiện lộ trình Bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, công tác phát triển đối tượng tham gia BHYT tại các địa phương giữ vai trò then chốt. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai tại tỉnh Khánh Hòa cho thấy tỷ lệ bao phủ BHYT còn thấp hơn bình quân chung của cả nước (đến cuối năm 2015, tỷ lệ bao phủ của Khánh Hòa chỉ đạt 72% so với mức bình quân cả nước là 79%). Trong đó, nhóm đối tượng tham gia theo hình thức tự đóng (BHYT hộ gia đình) gặp nhiều trở ngại nhất, chỉ đạt 57,3% (183.393 người tham gia trên tổng số 319.835 người thuộc diện phải tham gia), còn lại hơn 136.000 người chưa tham gia.

Khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý và phát triển đối tượng bắt nguồn từ việc cơ sở dữ liệu (CSDL) chưa được phân rã chính xác theo địa bàn cư trú thực tế. Trước năm 2016, việc thống kê tỷ lệ bao phủ BHYT chủ yếu dựa trên số lượng thẻ do cơ quan BHXH cấp huyện, thị xã, thành phố phát hành thay vì dựa trên nơi cư trú thực tế của người dân. Người dân có hộ khẩu tại địa phương A nhưng làm việc và được cấp thẻ tại địa phương B lại được tính vào số liệu bao phủ của địa phương B, dẫn đến sai lệch nghiêm trọng về số liệu thống kê giữa các xã, phường. Cơ sở dữ liệu người tham gia BHYT do cơ quan BHXH quản lý tồn tại nhiều hạn chế: thiếu ngày tháng sinh, địa chỉ ghi trên thẻ chỉ ở mức 2 cấp (tỉnh, huyện), thông tin địa chỉ tích hợp chung chuỗi ký tự khiến phần mềm quản lý thu (SMS) không thể bóc tách số lượng người tham gia theo từng cấp xã/phường. Tình trạng này khiến các cấp chính quyền lúng túng trong việc giao chỉ tiêu và xây dựng kế hoạch mở rộng độ bao phủ.

Để khắc phục các hạn chế trên, đề án nghiên cứu được triển khai với các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng công tác phát triển đối tượng và độ bao phủ BHYT trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
  2. Xây dựng quy trình chuẩn hóa, lọc tách dữ liệu người tham gia BHYT theo địa bàn hành chính 3 cấp (tỉnh; huyện/thị xã/thành phố; xã/phường/thị trấn).
  3. Phân tích, thiết kế mô hình hệ thống và xây dựng trang WebGIS (Hệ thống thông tin địa lý trên nền Web) nhằm trực quan hóa bản đồ độ bao phủ BHYT, hỗ trợ công tác quản lý điều hành, đồng thời cung cấp cổng thông tin tra cứu cơ sở khám chữa bệnh (KCB), đại lý thu và chính sách BHYT cho người dân.

Đối tượng nghiên cứu của đề án là việc ứng dụng tin học trong phân tích dữ liệu độ bao phủ BHYT, công tác tuyên truyền chính sách và hệ thống thông tin đại lý BHYT. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong lĩnh vực BHYT tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với mốc dữ liệu khảo sát, đối chiếu từ năm 2014 đến tháng 9 năm 2016.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở chính trị, pháp lý và khung lý thuyết

Đề án được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản chỉ đạo của Trung ương và địa phương:

  • Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 – 2020.
  • Luật BHYT số 25/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT số 46/2014/QH13.
  • Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013, Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 và Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao và điều chỉnh chỉ tiêu thực hiện BHYT giai đoạn 2016 - 2020 (đạt 90% vào năm 2020).
  • Nghị định số 105/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật BHYT.
  • Các quy định nghiệp vụ của BHXH Việt Nam (Quyết định số 959/QĐ-BHXH, Quyết định số 1599/QĐ-BHXH) và các chương trình hành động, quyết định, văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Khánh Hòa (Chương trình hành động số 15-CTr/TU, Quyết định số 3027/QĐ-UBND, Quyết định số 3642/QĐ-UBND).

Về mặt lý thuyết, đề án tiếp cận mô hình không gian 3 chiều của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về bao phủ BHYT toàn dân, bao gồm: (1) Tăng tỷ lệ bao phủ về dân số, (2) Mở rộng gói quyền lợi dịch vụ y tế, và (3) Tăng tỷ lệ chi trả từ quỹ nhằm giảm chi phí trực tiếp từ tiền túi người bệnh. Đồng thời, đề án vận dụng lý thuyết Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và công nghệ GIS qua mạng (WebGIS), kết hợp xử lý dữ liệu không gian (Spatial Data) dạng Vector (Point, Line, Polygon) với dữ liệu thuộc tính phi không gian thông qua mã định danh địa lý (GeoCode).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề án sử dụng phối hợp các phương pháp kỹ thuật và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa; CSDL phát hành thẻ BHYT tại BHXH tỉnh Khánh Hòa; số liệu dân cư từ Cục Thống kê và Cục Dân số; dữ liệu hộ khẩu từ cơ quan Công an.
  • Phương pháp chuẩn hóa và xử lý dữ liệu không gian: Sử dụng phần mềm MapInfo để số hóa bản đồ, gắn tọa độ điểm GPS, chuyển đổi các lớp bản đồ về hệ quy chiếu quốc gia VN-2000. Dữ liệu từ định dạng MicroStation (.dgn) được chuyển sang định dạng MapInfo (.tab), sau đó chuyển đổi thành ESRI Shapefile (*.shp) để nạp vào CSDL không gian Geodatabase.
  • Phương pháp chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính: Thiết lập quy tắc cấu trúc chuỗi địa chỉ gồm 4-5 cấp ngăn cách bằng dấu phẩy (,), mã hóa trường dữ liệu phục vụ thuật toán bóc tách dữ liệu theo đơn vị hành chính.
  • Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống phần mềm: Áp dụng mô hình kiến trúc MVC (Model - View - Controller), lập trình trên nền tảng .NET/C#, kết nối CSDL Microsoft SQL Server 2008 và tích hợp bộ thư viện bản đồ mã nguồn mở SharpMap đóng vai trò như một máy chủ dịch vụ bản đồ (Web Map Service - WMS).
Tiêu chí Cơ chế trả sau (Tự chi trả trực tiếp) Cơ chế trả trước (Qua quỹ BHYT)
Bản chất tài chính Cá nhân tự thanh toán chi phí khi phát sinh KCB Tích lũy, đóng góp định kỳ vào quỹ chung
Mức độ chia sẻ rủi ro Không có tính chia sẻ cộng đồng; người bệnh tự gánh vác Chia sẻ giữa người khỏe và người ốm, người giàu và người nghèo
Tác động kinh tế hộ Dễ rơi vào "cạm bẫy đói nghèo" do chi phí y tế lớn Hạn chế tối đa nguy cơ kiệt quệ tài chính khi ốm đau
Vai trò quản lý nhà nước Khó điều tiết công bằng xã hội Nhà nước quản lý, bảo trợ và thực hiện an sinh xã hội

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về BHYT và công nghệ WebGIS:

  • Tổng quan về BHYT: Khái quát bản chất xã hội và bản chất kinh tế của BHYT; phân tích ba hình thức BHYT (bắt buộc, tự nguyện, bắt buộc toàn dân) và các khái niệm cơ bản (quỹ BHYT, cơ sở KCB ban đầu, giám định BHYT, thông tuyến KCB theo lộ trình Luật BHYT 2014). Nêu rõ số liệu chi phí KCB BHYT toàn quốc năm 2014 (135 triệu lượt, 44,4 nghìn tỷ đồng), năm 2015 (trên 150 triệu lượt, trên 50 nghìn tỷ đồng) và tại tỉnh Khánh Hòa (năm 2014 chi 520 tỷ đồng cho 2.015.000 lượt KCB; năm 2015 chi 617 tỷ đồng).
  • Kiến thức tổng quan về WebGIS: Phân tích cấu trúc hệ thống GIS gồm phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, con người và phương thức tổ chức. Trình bày chi tiết hai mô hình dữ liệu không gian cơ bản là Raster và Vector; các kiến trúc triển khai WebGIS (Client-side, Server-side và Client/Server kết hợp); cơ chế của ArcGIS Server và các bộ thư viện bản đồ.
  • Thực tiễn ứng dụng WebGIS: Đánh giá các mô hình WebGIS đã triển khai thành công tại Việt Nam như hệ thống hỗ trợ PCCC khẩn cấp tại các quận Cầu Giấy, Thanh Xuân, Đống Đa (Hà Nội); hệ thống quản lý dữ liệu thủy lợi tại TP. Cần Thơ; hệ thống thông tin hành chính tại TP. Hồ Chí Minh. Từ đó khẳng định tính khả thi và sự cần thiết của việc áp dụng WebGIS vào công tác theo dõi độ bao phủ BHYT tại tỉnh Khánh Hòa.

Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác phát triển đối tượng tham gia BHYT trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Xây dựng dữ liệu về độ bao phủ BHYT

Nội dung chương 2 tập trung phân tích những vướng mắc nội tại và đưa ra giải pháp kỹ thuật bóc tách dữ liệu:

  • Thực trạng và khó khăn: Chỉ ra những rào cản trong phát triển BHYT hộ gia đình như biến động nhân khẩu (đi làm ăn xa, chuyển khẩu, tách hộ), sự không đồng nhất về hạn sử dụng thẻ BHYT của các thành viên trong gia đình, sự chậm trễ trong việc phê duyệt danh sách hộ nghèo/cận nghèo, năng lực hạn chế của hệ thống đại lý thu cấp xã và bưu điện.
  • Tồn tại trong CSDL cũ: Dữ liệu thẻ thiếu thông tin ngày tháng sinh; địa chỉ lưu trữ không thống nhất định dạng; phần mềm SMS thiếu module lọc người tham gia theo cấp phường/xã; công cụ rà soát trùng thẻ không phát huy được tác dụng do dữ liệu địa chỉ mang tính cơ quan/trường học.
  • Quy trình chuẩn hóa dữ liệu:
    • Đối với đơn vị sử dụng lao động: Hướng dẫn chuẩn hóa chuỗi địa chỉ hộ khẩu thường trú và nơi cư trú theo chuẩn định dạng thống nhất bằng font Times New Roman, phân cách bằng dấu phẩy theo thứ tự: Số nhà/đường phố (thôn/tổ), xã/phường/thị trấn, huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (không ghi tiền tố hành chính trước tên địa danh).
    • Đối với cơ quan BHXH: Phân định trách nhiệm giữa Phòng Thu, Phòng CNTT, Phòng Tiếp nhận & Quản lý hồ sơ và Bộ phận Cấp sổ - thẻ. Quy định kiểm soát độ dài chuỗi địa chỉ trên thẻ BHYT (tối đa 48 ký tự font 12 hoặc 70 ký tự font 5).
  • Xây dựng quy trình bóc tách dữ liệu: Thiết lập module kiểm tra 3 lưới hiển thị: Lưới 1 (danh sách toàn bộ đối tượng theo mã khối quản lý AA, AB, HZ...), Lưới 2 (danh sách lỗi định dạng địa chỉ hoặc thiếu thông tin), Lưới 3 (danh sách người tham gia ngoại tỉnh). Dữ liệu sau khi làm sạch được kết xuất tự động ra bảng biểu Excel tổng hợp số lượng tham gia theo từng khối và từng xã, phường.
  • Kết quả làm sạch dữ liệu: Đến giữa năm 2016, hệ thống đã chuẩn hóa thành công CSDL gồm 125.756 người tham gia BHXH và 849.403 người tham gia BHYT trên toàn tỉnh, làm cơ sở tính toán chính xác tỷ lệ bao phủ thực tế của các năm 2014, 2015 và 9 tháng đầu năm 2016.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu; Tổ chức thực hiện

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả thiết kế kỹ thuật của hệ thống GIS BHYT Khánh Hòa:

  • Thiết kế CSDL không gian và thuộc tính: Chuyển đổi toàn bộ dữ liệu bản đồ nền hành chính và các lớp không gian (ranh giới huyện/xã, điểm đại lý thu, cơ sở KCB) sang hệ tọa độ VN-2000, lưu trữ dưới dạng Geodatabase trong SQL Server 2008.
  • Thiết kế kiến trúc và chức năng phần mềm: Phân tích mô hình hoạt động của hệ thống WebGIS BHYT Khánh Hòa; thiết kế giao diện cho hai phân hệ: Phân hệ người dùng đại chúng (tra cứu bản đồ, tìm kiếm bệnh viện, chính sách) và Phân hệ quản trị (cập nhật thông số bao phủ, danh mục cơ sở y tế, văn bản chính sách).
  • Kế hoạch tổ chức thực hiện: Bố trí nhân lực, hạ tầng mạng, máy chủ và quy trình chuyển giao, vận hành hệ thống tại BHXH tỉnh Khánh Hòa.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Kiến trúc công nghệ và môi trường phát triển

Hệ thống WebGIS BHYT Khánh Hòa được thiết kế dựa trên các công nghệ tiêu chuẩn:

  • Ngôn ngữ và nền tảng phát triển: Nền tảng .NET Framework, ngôn ngữ lập trình C#, phát triển theo mô hình kiến trúc MVC (Model - View - Controller).
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2008, tận dụng hai kiểu dữ liệu không gian nguyên bản là Geometry (dữ liệu hình học phẳng Euclidean hai chiều theo chuẩn Open Geospatial Consortium) và Geography để lưu trữ đối tượng không gian cùng dữ liệu thuộc tính Unicode tiếng Việt.
  • Thư viện bản đồ số: Bộ thư viện mã nguồn mở SharpMap trên nền C#/.NET, đóng vai trò Web Map Service (WMS) kết nối và kết xuất dữ liệu không gian từ SQL Server, Shapefile lên giao diện web.
  • Công cụ xử lý bản đồ chuyên dụng: MapInfo và ArcGIS dùng trong giai đoạn số hóa, chuyển đổi định dạng trung gian và cấu trúc Geodatabase.
Thành phần hệ thống Công nghệ / Giải pháp lựa chọn Vai trò trong hệ thống WebGIS
Nền tảng ứng dụng ASP.NET MVC, C# Xử lý logic nghiệp vụ, điều hướng và hiển thị giao diện
Cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008 Lưu trữ dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian (Geometry)
Web Map Engine Thư viện SharpMap Phục vụ dịch vụ bản đồ số WMS, xử lý truy vấn không gian
Hệ quy chiếu dữ liệu VN-2000 Thống nhất tọa độ không gian toàn bộ các lớp bản đồ số
Định dạng dữ liệu nền ESRI Shapefile (*.shp), Geodatabase Cấu trúc hóa các lớp ranh giới, vùng dân cư và điểm dịch vụ

Cấu trúc chức năng các phân hệ

Hệ thống được chia thành hai phân hệ độc lập:

  1. Phân hệ tra cứu thông tin bản đồ dành cho người dùng Internet (WebGIS BHYTKH):

    • Tra cứu bản đồ độ bao phủ BHYT: Hiển thị bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa phân cấp theo màu sắc tương ứng với tỷ lệ bao phủ BHYT của từng huyện, thị xã, thành phố và từng xã, phường. Người dùng có thể nhấp chọn vào từng địa bàn để xem chi tiết quy mô dân số, số người đã tham gia, số người chưa tham gia và tỷ lệ bao phủ.
    • Tra cứu danh mục cơ sở KCB BHYT: Hiển thị vị trí trực quan các bệnh viện, trạm y tế trên bản đồ kèm theo thông tin tuyến chuyên môn kỹ thuật, địa chỉ, số điện thoại và hướng dẫn đăng ký KCB ban đầu.
    • Tra cứu đại lý thu BHXH, BHYT: Cung cấp danh sách, vị trí các điểm đại lý thu của UBND xã/phường và Bưu điện.
    • Cổng thông tin tuyên truyền chính sách: Cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật, bảng mức đóng BHYT hộ gia đình theo cơ chế giảm trừ, quyền lợi thông tuyến KCB.
  2. Phân hệ quản trị hệ thống:

    • Quản lý dữ liệu bao phủ BHYT: Cập nhật số liệu dân số, số lượng người tham gia BHYT định kỳ theo từng xã, phường; tự động tính toán và cập nhật lại gam màu hiển thị trên bản đồ số.
    • Quản lý danh mục cơ sở KCB và đại lý thu: Thêm mới, chỉnh sửa tọa độ GPS và thông tin thuộc tính của các cơ sở y tế, đại lý thu.
    • Quản trị nội dung chính sách: Đăng tải bài viết hướng dẫn, văn bản chỉ đạo mới của ngành và địa phương.
    • Quản lý tài khoản và phân quyền: Cấp quyền truy cập cho cán bộ quản trị cấp tỉnh và cấp huyện.

Hạ tầng triển khai

Hệ thống được triển khai trên hạ tầng CNTT sẵn có của BHXH tỉnh Khánh Hòa gồm: 11 máy chủ đặt tại Trung tâm dữ liệu; mạng LAN với hơn 250 node mạng tại Văn phòng Tỉnh và BHXH các huyện, thị xã, thành phố; mạng WAN kết nối liên thông nội bộ bảo đảm an toàn dữ liệu; đội ngũ 30 kỹ sư CNTT chịu trách nhiệm vận hành và cập nhật CSDL.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Chuẩn hóa toàn diện cơ sở dữ liệu: Xây dựng thành công quy trình nghiệp vụ phối hợp giữa đơn vị sử dụng lao động và các phòng chức năng của cơ quan BHXH. Làm sạch và chuẩn hóa chuỗi địa chỉ cho 125.756 người tham gia BHXH và 849.403 người tham gia BHYT trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
  • Xây dựng công cụ bóc tách dữ liệu địa bàn: Phát triển thành công phần mềm bóc tách dữ liệu 3 lưới kiểm tra, cho phép phân loại chính xác người tham gia BHYT theo địa chỉ hộ khẩu thường trú cấp xã, phường thay vì tính theo nơi đăng ký KCB ban đầu hay nơi cấp thẻ.
  • Hoàn thiện hệ thống phần mềm WebGIS BHYT Khánh Hòa: Đưa vào vận hành thử nghiệm website WebGIS tích hợp đầy đủ dữ liệu không gian hành chính 8 huyện, thị xã, thành phố và toàn bộ các xã, phường, thị trấn trực thuộc tỉnh Khánh Hòa; số hóa vị trí các cơ sở KCB và điểm đại lý thu BHYT.
  • Chính xác hóa số liệu thống kê độ bao phủ: Cung cấp bộ số liệu thống kê độ bao phủ BHYT chuẩn xác theo từng xã, phường cho các năm 2014, 2015 và 2016. Khắc phục hoàn toàn tình trạng giao chỉ tiêu phát triển BHYT hộ gia đình sai lệch (trước đây có xã bị giao chỉ tiêu cao hơn tổng số dân chưa tham gia, có xã lại giao quá thấp so với tiềm năng thực tế).

Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

  • Đề án là công trình tiên phong tại Việt Nam ứng dụng công nghệ WebGIS mã nguồn mở vào công tác quản lý, theo dõi và phát triển đối tượng tham gia BHYT ở cấp độ chính quyền cơ sở (xã, phường).
  • Cung cấp cho lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND các cấp và cơ quan BHXH công cụ trực quan sinh động để giám sát tiến độ thực hiện lộ trình BHYT toàn dân, hỗ trợ việc thẩm định tiêu chí BHYT trong chương trình Xây dựng nông thôn mới một cách chính xác.
  • Tạo kênh thông tin minh bạch, thân thiện giúp người dân tiếp cận chính sách pháp luật, dễ dàng tìm kiếm cơ sở y tế và các điểm đại lý thu BHYT gần nhất.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu và triển khai mới dừng lại ở địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong lĩnh vực BHYT. Quy trình đồng bộ dữ liệu dân cư vẫn phụ thuộc vào sự phối hợp cung cấp thông tin định kỳ từ các cơ quan bên ngoài (Công an, Cục Thống kê, đơn vị sử dụng lao động) mà chưa có cơ chế liên thông cơ sở dữ liệu tự động theo thời gian thực.
  • Hướng phát triển:
    1. Mở rộng tích hợp các trường dữ liệu quản lý về BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) lên hệ thống bản đồ số.
    2. Phát triển cổng giao tiếp dữ liệu tự động (API) kết nối liên thông trực tiếp giữa CSDL của cơ quan BHXH với CSDL dân cư của ngành Công an và CSDL hộ gia đình của ngành Y tế.
    3. Nhân rộng mô hình WebGIS quản lý đối tượng an sinh xã hội sang các tỉnh, thành phố khác trong toàn ngành BHXH Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo có giá trị cao đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành CNTT, Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Quản lý đất đai: Tham khảo phương pháp chuyển đổi định dạng bản đồ từ MicroStation sang MapInfo và ESRI Shapefile; kỹ thuật xây dựng CSDL không gian Geodatabase trong SQL Server; kiến trúc lập trình WebGIS kết hợp ASP.NET MVC và thư viện SharpMap.
  • Cán bộ quản lý ngành BHXH và Y tế: Tham khảo giải pháp nghiệp vụ chuẩn hóa chuỗi địa chỉ hộ gia đình, quy trình lọc tách đối tượng tham gia bảo hiểm theo địa bàn hành chính phục vụ giao chỉ tiêu kế hoạch.
  • Nhà nghiên cứu chính sách an sinh xã hội: Tham khảo nguồn số liệu thực tế về độ bao phủ BHYT, chi phí KCB và phân tích thực trạng phát triển BHYT hộ gia đình tại một địa phương cụ thể giai đoạn 2014 - 2016.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính nào khiến việc thống kê độ bao phủ BHYT tại Khánh Hòa trước năm 2016 bị sai lệch giữa các xã, phường?

Trước năm 2016, việc thống kê độ bao phủ BHYT căn cứ vào số lượng thẻ do BHXH cấp huyện phát hành chứ không căn cứ vào nơi cư trú thực tế của người tham gia. Người dân có hộ khẩu thường trú tại địa phương này nhưng làm việc hoặc học tập tại địa phương khác thì số liệu lại được ghi nhận cho địa phương nơi cơ quan/trường học đóng chân. Thêm vào đó, CSDL của cơ quan BHXH thiếu trường thông tin cấp xã/phường riêng biệt (địa chỉ bị tích hợp chung trong chuỗi ký tự hộ khẩu), dẫn đến việc không thể bóc tách số liệu dân số tham gia theo từng đơn vị hành chính xã, phường.

2. Quy tắc chuẩn hóa chuỗi địa chỉ người tham gia BHXH, BHYT trong đề án được quy định như thế nào?

Chuỗi địa chỉ được chuẩn hóa thống nhất sử dụng font chữ Times New Roman, không viết tắt tên địa danh, sử dụng dấu phẩy (,) làm dấu ngăn cách giữa các cấp hành chính theo cấu trúc:

  • Khu vực đô thị: Số nhà, tên đường phố (hoặc thôn, tổ dân phố), tên phường (hoặc thị trấn), tên quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Khu vực nông thôn, miền núi: Tên thôn (ấp, xóm, bản), tên xã, tên huyện (thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tên tỉnh.
  • Lưu ý kỹ thuật: Không ghi các từ cấp hành chính (như xã, phường, thị trấn, huyện...) trước tên địa danh để tiết kiệm dung lượng ký tự và thuận tiện cho việc xử lý chuỗi ký tự trong thuật toán thống kê.

3. Những công nghệ phần mềm chính nào được sử dụng để xây dựng hệ thống WebGIS BHYT Khánh Hòa?

Hệ thống sử dụng các công nghệ gồm:

  • Ngôn ngữ lập trình C# trên nền tảng .NET Framework với mô hình kiến trúc MVC.
  • Hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server 2008 sử dụng kiểu dữ liệu không gian Geometry để lưu trữ bản đồ.
  • Bộ thư viện bản đồ mã nguồn mở SharpMap đóng vai trò máy chủ dịch vụ bản đồ (WMS).
  • Phần mềm MapInfo và ArcGIS dùng để số hóa, biên tập dữ liệu bản đồ nền và chuyển đổi sang định dạng ESRI Shapefile/Geodatabase theo hệ quy chiếu VN-2000.

4. Phân hệ tra cứu dành cho người dùng Internet của WebGIS BHYT Khánh Hòa cung cấp những chức năng gì?

Phân hệ người dùng cung cấp 4 nhóm chức năng chính:

  • Tra cứu trực quan bản đồ độ bao phủ BHYT theo gam màu phân cấp từ cấp huyện đến cấp xã, phường (kèm số liệu dân số, số người tham gia/chưa tham gia).
  • Tra cứu vị trí, tuyến kỹ thuật, thông tin liên hệ của các cơ sở KCB BHYT trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Tìm kiếm danh sách và vị trí các điểm đại lý thu BHXH, BHYT (UBND xã/phường và Bưu điện).
  • Tra cứu thông tin chính sách, pháp luật BHYT, mức đóng hộ gia đình và quy định thông tuyến KCB.

5. Quy trình chuyển đổi dữ liệu bản đồ số trong đề án được thực hiện qua những bước kỹ thuật nào?

Quy trình chuyển đổi gồm 3 bước:

  1. Chuyển đổi dữ liệu bản đồ từ định dạng MicroStation (.dgn) sang định dạng MapInfo (.tab).
  2. Chuẩn hóa hệ tọa độ và quy chiếu bản đồ về hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, sau đó xuất từ định dạng MapInfo (.tab) sang định dạng ESRI Shapefile (.shp).
  3. Nạp dữ liệu Shapefile vào hệ quản trị Microsoft SQL Server 2008 để khởi tạo CSDL không gian Geodatabase kết nối trực tiếp với ứng dụng WebGIS.

Kết luận

Đề án "Thiết kế trang web GIS cho phát triển đối tượng tham gia BHYT" đã giải quyết thành công bài toán thực tiễn về sai lệch số liệu thống kê độ bao phủ BHYT tại tỉnh Khánh Hòa thông qua quy trình chuẩn hóa CSDL và bóc tách dữ liệu địa bàn hành chính 3 cấp. Việc ứng dụng công nghệ WebGIS mã nguồn mở (.NET, SQL Server 2008, SharpMap) đã xây dựng nên một hệ thống bản đồ số trực quan, phục vụ hiệu quả cho công tác chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền và cơ quan BHXH. Đây là giải pháp CNTT thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị an sinh xã hội và hỗ trợ đắc lực cho lộ trình tiến tới BHYT toàn dân tại địa phương.