CHƯƠNG I THỰC TRẠNG HỆ THỐNG MẠNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HOÀ Tóm tắt: Nội dung của chương này nhằm tìm hiểu mô hình hoạt động của hệ thống mạng tại trường ĐH Khánh Hòa, xác định được ưu - nhược điểm của hệ thống để từ đó có căn cứ làm cơ sở nhằm đề xuất giải pháp cải tiến. Cơ cấu bộ máy tổ chức Trường Đại học Khánh Hòa thành lập theo Quyết định số: 1234/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở hai trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang và trường Cao đẳng Văn hóa, Nghệ thuật & Du lịch Nha Trang. Tên tiếng Việt: Trường Đại học Khánh Hòa. Tên tiếng Anh: University of Khanh Hoa.
Trụ sở chính: Số 01 Nguyễn Chánh, Lộc Thọ, thành phố Nha Trang. Trường Đại học Khánh Hòa có chức năng đào tạo đa ngành trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học; liên kết đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ và nghiên cứu khoa học với các Trường, Viện, và doanh nghiệp; thực hiện các dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Đến năm 2030, Trường Đại học Khánh Hòa trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên cứu và tư vấn về khoa học Giáo dục, khoa học Tự nhiên, khoa học Xã hội nhân văn, nghệ thuật có uy tín, ngang tầm với các cơ sở đại học của cả nước và khu vực. Trường cung cấp cho người học môi trường giáo dục Đại học và nghiên cứu khoa học có chất lượng, tính chuyên nghiệp cao; đảm bảo cho người học khi tốt nghiệp có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh với nền kinh tế toàn cầu.
Hiện tại trường có 243 cán bộ giáo viên và công nhân viên - người lao động, đào tạo gần 3.000 học sinh sinh viên chính quy ở 8 khoa. Sơ đồ bộ máy tổ chức trường ĐH Khánh Hòa I. Sơ đồ thiết kế hạ tầng Trường Đại học Khánh Hòa có ba cơ sở: Cơ sở 1 có địa chỉ số 01 Nguyễn Chánh với diện tích 2,2ha được chia thành 3 khu A, B và C: Khu A là nơi đặt văn phòng làm việc của ban giám hiệu và các phòng ban, trung tâm và các khoa; có 2 khu giảng đường lớn với sức chứa 400 sinh viên và 40 phòng học (khu B), mỗi phòng học có sức chứa khoảng 80 sinh viên. Tại giảng đường và phòng học đều được trang bị các thiết bị chuyên dùng dành cho các môn học có sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại; Ở khu nhà C, tầng trệt và tầng 1 là thư viện trường có tổng diện tích 564 m2 được bố trí ở khu vực yên tĩnh, thoáng mát, cùng lúc có thể phục vụ hơn 200 sinh viên.
Thư viện vừa được nâng cấp thành thư viện điện tử ngang tầm với các Trung tâm học liệu hiện đại, đáp ứng nhu cầu của bạn đọc theo xu thế hiện nay. Tại tầng 2 và 3 khu nhà C bố trí 5 các phòng thí nghiệm, thực hành hóa học, sinh học và thí nghiệm vật lý. Với các trang thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu dạy, học và nghiên cứu khoa học trong toàn trường. Cũng tại khu nhà C, ở tầng 3 và 4 là vị trí đặt 04 phòng thực hành máy tính (tổng diện tích 524 m2) hiện đại với trên 250 máy, đáp ứng nhu cầu thực hành về tin học cho sinh viên.
Ngoài ra trong khuôn viên của trường còn có nhà thi đấu đa năng và khu nội trú của sinh viên. [1] Cơ sở 2 có địa chỉ 52 Phạm Văn Đồng với diện tích 2 ha. Cơ sở 3 là Trung tâm Công nghệ Sinh học và Môi trường đặt tại Suối Dầu, xã Suối Cát, Huyện Cam Lâm có diện tích 5,5 ha. Sơ đồ Cơ sở 1 trường ĐH Khánh Hòa I.
Chức năng hệ thống mạng Hệ thống mạng của trường đảm bảo kết nối liên tục để xử lý các chức năng nghiệp vụ như sau: Trao đổi thông tin qua email; Truy cập thông tin đến những website của các đơn vị liên quan; Quản lý điểm của sinh viên; 6 Quản lý thông tin sinh viên; Tìm kiếm thông tin trên Internet; Lưu trữ dữ liệu lên cloud. Danh mục các thiết bị trong hệ thống mạng Hãng sản Số Stt Tên thiết bị Thông số kỹ thuật Ghi chú xuất lượng 1 Router: DrayTek 2 cổngWAN, 5 cổng LAN, 2 1 Vigor2925 cổng USB 2.0, có thể chạy Dual WAN cân bằng tải với tốc độ tối đa Security lên tới 300Mbps 2 Server: System IBM - CPU: Intel® Xeon® Sandy 1 Chứa học x3650 M4 Bridge-EP 6-Core Processor liệu E5-2640 (15M Cache, 2.20 GT/s Intel® QPI) (Hiện tại không sử - Memory: 8GB PC3L-10600 dụng) CL9 ECC DDR3 1333MHz LP RDIMM - HDD: Optional SAS/SATA 2.5” 8/18 Hot-Swap - RAID Controller: IBM ServeRAID M5110e with RAID-0, -1, -5, -10 (512MB Flash ) - Network Controller: Quad port 1GbE Gigabit Ethernet - Optical Drive: Optional DVD-ROM or DVD-RW Drive - Power Supply: 1x 750 W HS 7 /2 - Form Factor: 2U rackmount - Rail kit: Sliding Rails Rackmount 2U Kit 3 Server: System IBM - CPU: Intel® Xeon® 1 Server x3200 M3 Processor X3430 (8M chứa dữ Cache,2.40 GHz) liệu điểm - RAM: 2x1GB PC3-10600 (Đào tạo) 1333MHz ECC - HDD Hot-Swap (3.5") / RAID 0,1, 1E std/RAID 0, 1,5 optional / VGA 16MB Matrox G200eV / Dual Gigabit Ethernet / 401 W / Tower 5U- HS SATA/SAS 4 Switch: Cisco Cisco - 8 Port 10/100 Mbps with 25 SF90D-08 MDI and MDI crossover (MDI-X); auto negotiated port. - Performance: Switch capacity 1.6 Gbps, Forwarding capacity(base on 64-byte packets) 1. mpps - Layer 2 Switching: HOL(Head of line) blocking prevention - QoS: priority levels 4 hardware queues, scheduling priority queuing and weighted 8 round-robin (WRR), class of service 802.1p priority based 5 Firewall: GPX Gateprotect - Firewall Throughput : 6 1 Hiện tại 650 Gbps không sử - VPN throughput: 700 Mbps dụng - IPS throughput: 1200Mbps - UTM throughput: 450Mbps - Concurrent sessions:1.000 - New sessions pr.000 - LAN/WAN: 8 ports 10/100/1000 Mbps 6 Wireless TP-Link 300Mbps Wireless N Router 30 Router: (Full 300Mbps), Atheros, Ce1588 3T3R, 2.11n/g/b, Built-in 4-port Switch, 3 Ăng- ten liền.
7 PC 476 8 Laptop 5 Bảng 1. Danh mục các thiết bị trong hệ thống mạng I. Mô hình mạng Hiện tại, hệ thống mạng tại trường ĐH Khánh Hòa sử dụng mô hình mạng ngang hàng (Peer-to-Peer). Do đó các máy tính trong hệ thống thực hiện chia sẻ tập tin và truy cập các thiết bị mà không cần đến server (máy chủ) hay phần mềm dịch vụ; các máy tính trong mạng được tổ chức thành các nhóm (workgroup) làm việc.
Mô hình này không có quá trình đăng nhập tập trung, nếu đã kết nối vào mạng với cùng một workgroup thì 9 người dùng thể sử dụng tất cả tài nguyên trên mạng (khi người đã chia sẻ các tài nguyên đó cho phép). Trong hệ thống mạng có trang bị 03 server và 01 firewall, tuy nhiên chức năng của của 03 server này chỉ là cung cấp dữ liệu chứ không có chức năng cung cấp dịch vụ quản lý người dùng (01 máy chủ chứa CSDL điểm, 01 máy chủ chứa học liệu E-Learning và 01 máy chủ chứa dữ liệu thư viện). Với cấu hình như hiện tại thì bản chất mô hình mạng của hệ thống vẫn là Peer-to-Peer, mặc dù có máy chủ. Mô hình mạng máy tính Peer - to - Peer I.
Các phần mềm sử dụng trong hệ thống mạng Việc thu thập dữ liệu qua phiếu khảo sát với 35 người dùng là cán bộ - nhân viên tại các phòng ban, khoa và trung tâm (không có trình độ CNTT chuyên ngành) cho kết quả như sau: i. Các ứng dụng offline: tỉ lệ người sử dụng Microsoft Office để xử lý công việc chiếm tỉ lệ 100%; Phần mềm MISI là 8,6% (3/35 phiếu khảo sát). Ứng dụng trên mạng: sử dụng webmail là 100%; Với các ứng dụng khác: khảo sát theo yêu cầu mỗi người dùng sẽ chọn một ứng dụng thường sử dụng nhiều nhất để xử lý công việc chuyên môn, nghiệp vụ, ta có số liệu theo tỉ lệ ở biểu đồ sau: 10 Hình 4. Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ % số người sử dụng các ứng dụng trên hệ thống mạng I.
Thực trạng hệ thống mạng Để tìm hiểu rõ thực trạng hệ thống mạng máy tính đang được vận hành tại trường ĐH Khánh Hòa, nghiên cứu sẽ áp dụng ba phương pháp: điều tra thông qua bảng câu hỏi; phương pháp phỏng vấn và phương pháp quan sát. Khảo sát ý kiến người sử dụng Nhằm đánh giá ý kiến của người dùng trong hệ thống mạng, nghiên cứu sẽ thu thập số liệu từ bảng hỏi thông qua 35 người (bao gồm: cán bộ, công nhân viên và giáo viên) làm công việc liên quan trực tiếp đến hệ thống mạng ở các phòng ban, khoa và trung tâm trong toàn trường. Kết quả như sau: 100% người được khảo sát sử dụng email để trao đổi dữ với nhau: điều này chứng minh là hệ thống mạng phụ thuộc hoàn toàn vào đường truyền Internet. Đây là không tốt đối với hệ thống mạng LAN.
Do đó khi cải tiến thì hệ thống mới phải đảm bảo đường truyền không được phụ thuộc hoàn toàn vào Internet mà cần phải có đường truyền nội bộ. Đánh giá mức độ an toàn dữ liệu khi sử dụng máy tính kết nối vào hệ thống mạng: 11 Rất an toàn Không an 0% toàn 8% Ít an toàn 26% An toàn 66% Hình 5. Tỉ lệ phần trăm đánh giá mức độ an toàn dữ liệu trong hệ thống mạng Qua biểu đồ cho kết quả là người dùng cho rằng dữ liệu không được an toàn khi sử dụng trong mạng (với 8% đánh giá không an toàn và 26% đánh giá là ít an toàn). Vì vậy việc cải tạo hệ thống đảm bảo an toàn thông tin là một trong những tiêu chi phải tính đến.
Đánh giá mức độ đáp ứng được việc xử lý công việc chuyên môn nghiệp vụ trên hệ thống mạng: Rất tốt Không đáp 3% ứng được Tốt 6% 14% Trung bình Khá 43% 34% Hình 6. Đánh giá mức độ đáp ứng công việc của hệ thống mạng Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 6% người dùng cho rằng mạng không đáp ứng được công việc chuyên môn nghiệp vụ. Điều này minh chứng: với hệ thống hiện tại thì người dùng không cần thêm tính năng mới. Khẳng định việc cải tiến hệ thống mới vẫn là mạng LAN.
Đánh giá chung về mức độ hài lòng của người dùng đối với hệ thống mạng hiện tại: 12 Rất tốt Không tốt 3% 12% Tốt 11% Khá Trung bình 34% 40% Hình 7. Đánh giá mức độ hài lòng của người dùng Với 12% cho rằng mạng không tốt và 40% đánh giá mạng hiện tại chỉ hài lòng ở mức trung bình, điều đó để có thêm cơ sở khẳng định rằng việc cải tạo lại hệ thống mạng là cần thiết.