ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT, Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN 1. Tính cấp thiết Tài nguyên nƣớc sông Cái Nha Trang đóng một vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố Nha Trang và các huyện thƣợng nguồn Khánh Sơn , Khánh Vĩnh, Diên Khánh.Tuy nhiên trong những năm gần đây đang có xu hƣớng suy thoái về chất lƣợng, cảnh quan môi trƣờng tự nhiên, nhất là cảnh quan môi trƣờng nƣớc đang bị xâm hại do chất thải và khai thác khoáng sản trái phép. Chất thải, nƣớc thải chƣa đƣợc xử lý, không đƣợc kiểm soát của các hoạt động kinh tế, xã hội đang tác động tiêu cực lên môi trƣờng sống nói chung và môi trƣờng nƣớc sông nói riêng. Và chính chúng lại đang tác động sâu sắc đến sự tăng trƣởng, sự phát triển bền vững của kinh tế, xã hội trên lƣu vực sông.
Đặc biệt nguồn nƣớc sông Cái Nha Trang đang và sẽ là nguồn nƣớc cung cấp chủ yếu cho thành phố Nha Trang, thị trấn Diên Khánh. Tài nguyên nƣớc, môi trƣờng nƣớc là thành phần môi trƣờng quan trọng nhất, có tính xuyên suốt, kết nối các thành phần môi trƣờng khác và đóng vai trò quyết định trong chất lƣợng môi trƣờng của nƣớc sông, nhƣng lại là thành phần môi trƣờng rất dễ bị tổn thƣơng dƣới tác động của phát triển kinh tế - xã hội chính lẽ đó nên việc khảo sát, đánh giá chất lƣợng nƣớc sông Cái Nha Trang và đƣa ra các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc sông Cái là việc làm cấp bách hiện nay. Ý nghĩa khoa học thực tiễn Trên cơ sở tìm hiểu tài liệu liên quan, thu thập, xử lý, tổng hợp đã đánh giá đƣợc hiện trạng số lƣợng và chất lƣợng nƣớc sông Cái Nha Trang; Nêu bật đƣợc vai trò của nƣớc sông Cái Nha Trang đối với cung cấp nƣớc sinh hoạt và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu; xác định các hoạt động có ảnh hƣởng tiêu cực đến số lƣợng và chất lƣợng nƣớc sông Cái, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tiêu cực đó, nhằm bảo vệ tài nguyên nƣớc sông Cái Nha Trang. Từ các nội dung đã nêu trên, luận văn đã đề xuất một số biện pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc sông Cái Nha Trang, nhằm sử dụng bền vững, có hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này.
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8 1. Mục tiêu của luận văn - Đánh giá hiện trạng số lƣợng và chất lƣợng nƣớc sông Cái Nha Trang; - Đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc sông Cái Nha Trang. Nội dung của luận văn: - Thu thập, xử lý, tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu; - Thu thập, xử lý và tổng hợp tài liệu về thủy văn, địa chất và môi trƣờng của khu vực nghiên cứu; - Thu thập, xử lý, tổng hợp và đánh giá số lƣợng sông cái Nha Trang; - Thu thập, xử lý, tổng hợp và đánh giá chất lƣợng nƣớc, đồng thời tìm hiểu các nguyên nhân làm suy giảm chất lƣợng nƣớc sông Cái Nha Trang; - Đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động bất lợi đến chất lƣợng nƣớc trong hệ thống sông Cái đoạn chảy qua thành phố Nha Trang; - Trên cơ sở phân tích, đánh giá số lƣợng, chất lƣợng, đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc sông Cái Nha Trang. Phạm vi nghiên cứu Báo cáo luận văn đƣợc giới hạn trong diện tích lƣu vực sông Cái Nha Trang, đoạn chảy qua huyện Diên Khánh và thành phố Nha Trang.
Đối tƣợng nghiên cứu ở đây là hiện trạng chất lƣợng và số lƣợng nƣớc sông Cái Nha Trang. Các số liệu liên quan đến sông Cái đƣợc thu thập trong 3 năm : 2008, 2009 và 2010. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN Để giải quyết các nội dung đề ra của luận văn, em đã sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp, kỹ thuật sau: 1- Phƣơng pháp phân tích tổng hợp các tài liệu có liên quan: nghiên cứu thu thập, xử lý tổng hợp, phân tích và đánh giá các tài liệu liên quan đến số lƣợng, chất lƣợng và sự ô nhiễm, nhiễm mặn nƣớc sông Cái Nha Trang. 2- Phƣơng pháp thống kê: xử lý số liệu và tổng hợp kết quả phân tích mẫu nƣớc sông theo thời gian;.
3- Phƣơng pháp đối sánh: so sánh kết quả phân tích thành phần hóa học nƣớc sông Cái tại các trạm quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt (Đông Trăng, Thanh Minh, Võ Cạnh và Cầu Sắt) với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng đối với nƣớc mặt 9 (QCVN 08:2008/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng). Thành lập các biểu đồ biểu diễn thành phần chất lƣợng nƣớc sông Cái Nha Trang, đối sánh với tiêu chuẩn cho phép theo QCVN. 4- Phƣơng pháp GIS: Sử dụng hệ thông tin địa lý và phần mềm MapInfo để thành lập sơ đồ thể hiện thành phần hóa học nƣớc sông Cái Nha Trang. 10 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU Vấn đề quản lý tổng hợp nguồn nƣớc trên lƣu vực sông Cái đoạn chảy qua huyện Diên Khánh và thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa không thể tách rời việc quản lý nhằm đảm bảo số lƣợng và chất lƣợng nƣớc.
Đặc điểm về vị trí địa lý, địa chất, khí tƣợng thủy văn, thảm thực vật,. trên lƣu vực là những yếu tố ảnh hƣởng đến dòng chảy bề mặt, chế độ thủy văn và môi trƣờng nƣớc. Vì vậy các thông tin liên quan cần đƣợc nghiên cứu, cập nhật và làm cơ sở cho việc nghiên cứu đánh giá ảnh hƣởng của chúng đến nguồn nƣớc sông. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 2.
Vị trí địa lý: Huyện Diên Khánh và thành phố Nha Trang nằm ở vị trí trung tâm và phía đông tỉnh Khánh Hòa, phía Bắc giáp huyện Ninh Hòa, phía Nam giáp huyện Cam Lâm, phía Tây giáp huyện Khánh Vĩnh và tiếp giáp với bờ biển về phía Đông. Về hành chính, huyện Diện Khánh và thành phố Nha Trang có 20 phƣờng, thị trấn và 26 xã, ngoài ra còn có 19 hòn đảo lớn nhỏ phân bố trong vịnh Nha Trang. Diện tích phạm vi nghiên cứu khoảng 140 km2, đƣợc giới hạn trong tọa độ nhƣ sau: 12014’37” đến 12017’41” vĩ độ bắc 109001’04” đến 109012’43” kinh độ đông.2 Đặc điểm địa hình – địa mạo: Khu vực nghiên cứu nằm ở phía đông dải Trƣờng Sơn và mang đặc trƣng của miền ven biển có độ cao thấp dần từ tây sang đông và cao dần từ trung tâm ra hai phía bắc và nam vùng quy hoạch, có thể chia ra hai dạng địa hình sau: a- Địa hình đồi núi: Phân bố chủ yếu phía bắc, tây nam với diện tích khoảng 70km2, bao gồm các núi sót và dãy núi có độ cao từ 183m (Hòn Sạn) đến 650m (núi Chúa). Các dãy núi thƣờng có đỉnh nhọn, sƣờn dốc 300 đến 400, đi lại khó khăn.
Chúng phân bố chủ yếu ở phía Bắc và Nam thành phố Nha Trang. Ngoài ra, các đảo Hòn Tre, đảo Trí Nguyên, Hòn Tằm, Hòn Một, Hòn Lao,… chủ yếu thuộc dạng địa hình này. Chúng là bức bình phong vừa che bão tố, vừa là nơi tham quan kỳ thú. b- Địa hình đồng bằng ven biển: Có bề mặt địa hình tƣơng đối bằng phẳng, thấp dần từ tây sang đông và bị phân cắt bởi các dòng mặt.
Độ cao địa hình thay đổi từ 3m đến 6,5m. Điều kiện đi lại khá thuận tiện. Chúng phân bố phần diện tích còn lại của thành phố Nha Trang, ở các phƣờng thuộc trung tâm thành phố, bắc xã Vĩnh Ngọc, xã Vĩnh Thạnh, Vĩnh Phƣơng (phần canh tác nông nghiệp) và một số dải cát hẹp quanh đảo Hòn Tre. Đặc điểm khí hậu – khí tượng: 11 Vùng nghiên cứu nằm trong miền khí hậu gió mùa cận xích đạo, nhƣng khô ráo, chịu ảnh hƣởng của khí hậu đại dƣơng nên mát mẻ, ôn hòa và có thể chia ra làm hai mùa: + Mùa mƣa: từ tháng 9 đến tháng 12, lƣợng mƣa thƣờng tập trung trong tháng 10 và tháng 11, vào thời gian này nhiệt độ không khí thay đổi từ 25,5 0C đến 27,10C, lƣợng mƣa thay đổi từ 91,0 mm/tháng đến 338 mm/tháng, lƣợng bốc hơi từ 85,6 mm/tháng đến 148,2 mm/tháng.
Độ ẩm bình quân đạt 84%. + Mùa khô: kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, hàng năm lƣợng mƣa thay đổi trung bình trong khoảng từ 2,4 mm/tháng đến 109,9 mm/tháng, lƣợng bốc hơi từ 117,5 mm/tháng đến 166,1 mm/tháng. Độ ẩm bình quân là 80%. Biểu đồ khí tượng Trạm Nha Trang 400 90.0 Lượng mưa 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ Tháng Độ ẩm Hình 1: Biểu đồ khí tượng trạm Nha Trang - Nhiệt độ: vào những tháng đầu mùa khô, khí hậu mát mẻ (25-260C ), biên độ nhiệt không cao.
Tuy nhiên, trong mùa này cũng có thời gian khá nóng bức (vào các tháng 6 đến tháng 8) có lúc nhiệt độ lên tới 350C. - Gió: hƣớng gió thịnh hành vào các tháng 4 đến tháng 9 chủ yếu hƣớng nam - đông nam (mùa gió nhẹ) và từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau gió có hƣớng đông bắc - bắc (trùng với mùa gió mạnh). Tốc độ gió trung bình là 5,5m/s. Đặc điểm thủy văn (sông, hồ) 1- Sông Cái Nha Trang: Đây là con sông lớn nhất tỉnh Khánh Hòa, thuộc loại sông vừa, với diện tích lƣu vực 2.000km2 bao trùm hầu hết các huyện Khánh Vĩnh, Diên Khánh và thành phố Nha 12 Trang.
Sông bắt nguồn từ đỉnh ChƣTgo cao 1.475m, chảy theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam, khi đến Buôn Trai thì đổi sang hƣớng Tây - Đông là hƣớng chảy chủ yếu của sông suốt chặng đƣờng còn. Sông có chiều dài khoảng 75 km, mật độ lƣới sông 0,8 km/km2, độ dốc sông 3,7%o và hệ số uốn khúc 1,4. Hình 2: Sơ đồ lưu vực sông Cái Nha Trang Đoạn chảy qua huyện Diên Khánh và thành phố Trang theo hƣớng từ tây sang đông và đổ ra biển ở cửa Nha Trang với chiều dài khoảng 22km. Lòng sông rộng từ 40 đến 60m, đoạn hạ lƣu tới 250m (cầu Xóm Bóng), có mức độ uốn khúc trung bình.
Độ dốc bình quân 22,9 %. Sông chảy đến thôn Xuân Lạc, xã Vĩnh Ngọc, thành phố Nha Trang thì chia làm 2 nhánh sau: - Nhánh thứ nhất chảy theo hƣớng Đông - Nam, men theo chân núi Đồng Bò, chảy xuống Trƣờng Đông, Vĩnh Trƣờng và chảy ra cửa biển Tiểu Cù Huân, gọi là Cửa Bé. Nhánh này hiện nay đã bị lấp, chỉ đến mùa mƣa lũ, dòng chính mới hiện rõ.