Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Giới thiệu đề tài.2 Mục tiêu của đề tài .3 Nội dung của đề tài.4 Giới hạn đề tài .5 Phương pháp nghiên cứu .3 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.3 Đặc trưng của ảnh y khoa .5 Bộ lọc Wiener [21]: .6 Bộ lọc Median (Bộ lọc trung vị): .2 Các nghiên cứu liên quan .1 Công trình nghiên cứu Curvelet Transform [1] cho xử lý nhiễu ảnh .2 Wavelet transform [20] cho xử lý nhiễu ảnh.3 Công trình nghiên cứu Curvelet Transform và Cycle Spinning [2] xử lý ảnh mờ nhiễu .4 Công trình nghiên cứu Contourlet Transform [26] xử lý ảnh nhiễu.5 Augmented Lagrangian Method [23] cho xử lý ảnh mờ nhiễu .20 Chương 3 GIẢI THUẬT ĐỀ XUẤT GIẢM MỜ NHIỄU 3.1 Bài toán đặt ra .2 Giải thuật đề xuất .3 Tiêu chí đánh giá .29 Chương 4 HIỆN THỰC GIẢI THUẬT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 4.1 Các thông số đầu vào và tập dữ liệu thử nghiệm.2 Kết quả thực hiện .3 So sánh với các giải thuật khác.1 Kết quả thực nghiệm với cặp mờ Motion và nhiễu Gaussian .2 Kết quả thực nghiệm với cặp mờ Motion và nhiễu Speckle .3 Kết quả thực nghiệm với cặp mờ Motion và nhiễu Salt & Pepper.4 Kết quả thực nghiệm với cặp mờ Gaussian và nhiễu Gaussian .5 Kết quả thực nghiệm với cặp mờ Gaussian và nhiễu Speckle .6 Kết quả thực nghiệm với cặp mờ Gaussian và nhiễu Salt & Pepper.54 Chương 5 KẾT LUẬN 5.1 Kết quả đạt được .2 Ưu và nhược điểm giải thuật đề xuất .2 Nhược điểm.3 Đóng góp của luận văn .4 Hướng mở rộng tương lai .61 TÀI LIỆU THAM KHẢO.63 Tóm tắt luận văn: Họ và tên học viên: Trần Thị Thùy Dung Chuyên ngành: Hệ thống thông tin Khoá: 25 Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Bình Tên đề tài: Loại bỏ tạp nhiễu trong ảnh y khoa dựa trên bộ lọc thích hợp. Tóm tắt: Luận văn đề xuất một phương pháp để nâng cao chất lượng cho hình ảnh y khoa trường hợp chứa mờ kết hợp với nhiễu. Phương pháp đề xuất được chia thành hai bước: khử nhiễu và khử mờ.
Dựa trên việc kết hợp phép biến đổi Curvelet với bộ lọc Wiener để khử nhiễu và sử dụng bộ lọc Median để khử mờ. Kết quả cho thấy phương pháp đề xuất khi được thực nghiệm trên ảnh 2-D với tập ảnh mẫu thu thập thông qua giáo viên hướng dẫn có kết quả tốt hơn so với các phương pháp gần đây. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4. Bảng chỉ số PSNR của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Gaussian trên ảnh kích thước 256x256.
Bảng chỉ số MSE của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Gaussian trên ảnh kích thước 256x256. Bảng chỉ số PSNR của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Speckle trên ảnh kích thước 256x256. Bảng chỉ số MSE của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Speckle trên ảnh kích thước 256x256. Bảng chỉ số PSNR của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Salt & Pepper trên ảnh kích thước 256x256.
Bảng chỉ số MSE của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Salt & Pepper trên ảnh kích thước 256x256. Bảng chỉ số PSNR của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Gaussian trên ảnh kích thước 512x512. Bảng chỉ số MSE của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Gaussian trên ảnh kích thước 512x512. Bảng chỉ số PSNR của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Speckle trên ảnh kích thước 256x256.
Bảng chỉ số MSE của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Speckle trên ảnh kích thước 256x256. Bảng chỉ số PSNR của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Salt & Pepper trên ảnh kích thước 256x256. Bảng chỉ số MSE của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Salt & Pepper trên ảnh kích thước 256x256 .58 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2. Ảnh y khoa xương mờ Gaussian.
Ảnh y khoa xương mờ Motion. Ảnh y khoa xương nhiễu Gaussian. Ảnh y khoa xương nhiễu Speckle. Ảnh y khoa xương nhiễu muối tiêu .6 Các bước biến đổi Curvelet Transform [1].
Quá trình Subband Decomposition [22]. Quá trình Smooth partitioning [22]. Quá trình phân tích Ridgelet [22]. Chuyển đổi Curvelet ngược từ miền tần số sang miền ảnh [22].
Lưu đồ giải quyết ảnh bị mờ nhiễu. Sơ đồ khối giải thuật đề xuất. Quá trình thêm mờ và nhiễu vào ảnh y khoa. Biến đổi Curvelet Transform.
Bước áp dụng ngưỡng lọc trên các subband. Kết quả thực hiện trên cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Gaussian trên ảnh 256x256. Đồ thị chỉ số PSNR của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Gaussian trên ảnh kích thước 256x256. Đồ thị chỉ số MSE của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Gaussian trên ảnh kích thước 256x256.
Kết quả thực hiện trên cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Speckle trên ảnh 256x256. Đồ thị chỉ số PSNR của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Speckle trên ảnh kích thước 256x256. Đồ thị chỉ số MSE của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Speckle trên ảnh kích thước 256x256. Kết quả thực hiện trên cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Salt & Pepper trên ảnh 256x256.
Đồ thị chỉ số PSNR của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Salt & Pepper trên ảnh kích thước 256x256. Đồ thị chỉ số MSE của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Motion kết hợp nhiễu Salt & Pepper trên ảnh kích thước 256x256. Kết quả thực hiện trên cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Gaussian trên ảnh 512x512. Đồ thị chỉ số PSNR của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Gaussian trên ảnh kích thước 512x512.
của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Gaussian trên ảnh kích thước 512x512. Kết quả thực hiện trên cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Speckle trên ảnh 256x256. Đồ thị chỉ số PSNR của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Speckle trên ảnh kích thước 256x256. Đồ thị chỉ số MSE của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Speckle trên ảnh kích thước 256x256.
Kết quả thực hiện trên cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Salt & Pepper trên ảnh 256x256. Đồ thị chỉ số PSNR của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Salt & Pepper trên ảnh kích thước 256x256. Đồ thị chỉ số MSE của các phương pháp lọc mờ nhiễu ảnh với cặp mờ Gaussian kết hợp nhiễu Salt & Pepper trên ảnh kích thước 256x256 .1 Giới thiệu đề tài Trong khám chữa bệnh ngày nay chụp ảnh y khoa (X-Quang, CT, MRI, …) là một nhu cầu thiết yếu để trợ giúp bác sĩ chuẩn đoán bệnh cho bệnh nhân. Tuy nhiên không phải ảnh y khoa thu được không phải lúc nào cũng là tốt.
Đa số ảnh y khoa thường bị mờ, nhiễu hoặc cả hai (vừa mờ vừa nhiễu) làm ảnh hưởng đến chất lượng ảnh. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra mờ nhiễu cho ảnh y khoa, như do sự thay đổi độ nhạy của đầu dò, do sự biến đổi của môi trường, do sai số lượng tử hóa hay sai số truyền. Chất lượng ảnh bị giảm sút đã làm cho các chi tiết bất thường của các cơ quan cơ thể thu được từ ảnh sẽ bị giảm độ sắc nét và khó quan sát hơn. Điều này làm ảnh hưởng đến quá trình chẩn đoán và điều trị.
Đặc biệt đối với các bệnh lý phức tạp, nếu chẩn đoán và điều trị sai có thể làm tử vong bệnh nhân – điều mà không một ai mong muốn. Đó chính là nguyên nhân và động lực chính mà nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu để tìm ra phương pháp nhằm khắc phục các yếu tố mờ, nhiễu làm ảnh hưởng đến chất lượng của ảnh y khoa. Khử mờ, nhiễu cho ảnh thực tế cốt lõi là làm rõ đường biên của đối tượng. Ảnh kết quả giữ được nhiều chi tiết điểm ảnh một cách rõ nét nhất là thành công.
Trong thời gian qua, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đã được đề xuất để khử mờ, hoặc nhiễu. Điều đó chứng tỏ rằng đây là vấn đề khó khăn, tiêu tốn nhiều thời gian và công sức cho các nhà khoa học. Đã có nhiều nghiên cứu nhằm tăng chất lượng ảnh thu được kết quả khá khả quan, giữ được nhiều chi tiết ảnh một cách rõ nét hơn. Điển hình có thể kể đến kết quả của phương pháp Wavelet Transform [20], Contourlet Transform [26], Ridgelet Transform [19], Curvelet Transform [1], … Mặt khác, cũng có nhiều bộ lọc giúp ích cho quá trình khử mờ nhiễu cho ảnh: Wiener Filter, Median Filter, …Tuy nhiên, kết quả thu được vẫn chưa là tốt nhất.
Dựa trên những phương pháp đã có sẵn trước đó như Curvelet Transform, Wiener Filter, Median Filter, nếu chúng ta kết hợp các phương pháp nhằm hỗ trợ cho từng giai đoạn riêng lẻ khử mờ, nhiễu hay cả hai, thì chất lượng ảnh sẽ được cải thiện. Đó chính là ý tưởng chính của đề tài “Loại bỏ tạp nhiễu trong ảnh y khoa dựa trên bộ lọc thích hợp”. Đề tài dựa trên miền Curvelet Transform và sự kết hợp với bộ lọc Wiener và bộ lọc Median để nhằm làm tăng chất lượng ảnh y khoa.2 Mục tiêu của đề tài Đề tài được thực hiện với mong muốn góp phần vào công cuộc xử lý hình ảnh bị mờ nhiễu do nhiều nguyên nhân gây ra (mà với ảnh y khoa thì nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng các thiết bị máy móc và trình độ chuyên môn của các kỹ thuật viên), để nhằm: - Cải thiện chất lượng ảnh y khoa. - Hỗ trợ tốt cho công việc chẩn đoán lâm sàng, giúp người Thầy thuốc sớm phát hiện mầm móng và nguyên nhân gây bệnh để có phương pháp cứu chữa chính xác, kịp thời và nhanh chóng nhất.
- Đóng góp thêm một phương pháp để cải thiện chất lượng ảnh trong lĩnh vực xử lý ảnh.3 Nội dung của đề tài Trong khuôn khổ của luận văn, chúng tôi thực hiện các nội dung như sau: - Tìm hiểu các đặc trưng và cấu trúc của ảnh y khoa. - Tìm hiểu các loại mờ nhiễu phổ biến tồn tại trong ảnh y khoa.