CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1. Tình hình nghiên cứu. Hướng nghiên cứu. Nhiệm vụ đề tài và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. 5 CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CẤY GHÉP NHA KHOA 2. Sơ lược sự phát triển của cấy ghép nha khoa. Hiện tượng tích hợp xương.
Bề mặt tiếp xúc mô mềm. Các giai đoạn đặt vít cấy nha khoa. Các loại hệ thống vít cấy nha khoa. Sự phục hồi chức năng của bộ phận giả.
16 CHƯƠNG III NHỮNG ỨNG DỤNG CHO CÔNG NGHỆ CẤY NHA KHOA 3. Bề mặt tiếp xúc xương – vít cấy nha khoa. Sự truyền dẫn ứng suất và vấn đề thiết kế vít cấy. Thuộc tính vật liệu.
Hình học vít cấy. Cấu trúc bề mặt. 28 Trang vi Luan van 3. Bề mặt tự nhiên của vít cấy – xương.
Chất lượng và số lượng xương xung quanh vít cấy nha khoa. 31 CHƯƠNG IV QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LỰC NHAI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰC NHAI 4. Quá trình hình thành lực nhai. Các yếu tố ảnh hưởng đến lực nhai.
36 CHƯƠNG V PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ VẬT LIỆU 5. Phương pháp phần tử hữu hạn. Thử nghiệm mỏi. 45 CHƯƠNG VI TÍNH TOÁN MỎI BẰNG PHẦN MỀM ANSYS 6.
Mô hình toán học. Tính toán độ mỏi bằng FEA. 49 CHƯƠNG VII KẾT LUẬN. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
63 Trang vii Luan van DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT FEM: Finite Element Method: Phần tử hữu hạn FEA: Finite Element Analysis: Phân tích phần tử hữu hạn PMNs: Polymorphonuclear leukocyte: Các bạch cầu trung tính ROD : Axit arginine-glycine-aspartatic MMPs: Matrix metalloproteinases: Chất nền metalloproteinase TIMPs: Tissue inhibitors of metalloproteinases:Chất ức chế mô metalloproteinase GCF: Gingival crevicular fluid: Nướu JE: Junctional epithelium:Biểu mô nối SD: Sulcus depth: Chiều sâu rãnh SN : Stress versus life curves: Đường cong quan hệ ứng suất và tuổi thọ Trang viii Luan van DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Tạo lưới cho phân tích phần tử hữu hạn. Chuỗi các sự kiện trong suốt quá trình tích hợp xương của vít cấy. Vùng mất răng trước khi phẫu thuật.
Chụp X – quang để nhận biết được mật độ xương vùng mất răng. Tiến hành khoan xương ngay vùng mất răng. Chụp X – quang để kiểm tra vị trí và góc gập của vít cấy nha khoa. Vít cấy một khối được đặt vào đúng vị trí theo yêu cầu kỹ thuật.
Khâu vết thương vùng đặt vít cấy nha khoa. Vết thương vùng cấy ghép đã lành sau hai tuần. Bốn tháng sau, công đoạn cuối cùng là gắn phục hình giả. Chụp X – quang lần cuối để kiểm tra hệ thống.
Các loại vít cấy thông dụng. Vít cấy một khối và hai khối. Sự nghiến răng. Răng dưới bắt đằu di chuyển.
Răng tiếp tục di chuyển. Kết thúc quá trình nhai. Đồ thị biểu diễn cân nặng ảnh hưởng đến lực nhai. Đồ thị biểu diễn chiều cao ảnh hưởng đến lực nhai.
Đồ thị biểu diễn tuổi tác ảnh hưởng đến lực nhai. Mô hình hóa hình dạng vít cấy. Chia lưới vít cấy. Vít cấy nha khoa được kẹp chặt trên máy điện thủy lực 2200 INSTRON.
Đường cong mỏi của trục vít hợp kim titanium. Đường cong mỏi của phục hình SM45C. Mô hình toán của vít cấy loại U-fit. Biến dạng của vít cấy.
50 Trang ix Luan van Hình 6. Ứng suất của vít cấy. Tuổi thọ của vít cấy. Đồ thị phá hoại.
Hệ số an toàn. Biến dạng của vít cấy. Ứng suất của vít cấy. Tuổi thọ của vít cấy.
Đồ thị phá hoại. Hệ số an toàn. Biến dạng của vít cấy. Ứng suất của vít cấy.
Tuổi thọ của vít cấy. Đồ thị phá hoại. Hệ số an toàn. Đồ thị biểu diễn số liệu tính toán và thử nghiệm.
61 Trang x Luan van DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Răng cấy ghép, so với răng tự nhiên. Phân loại vít cấy theo số lần phẫu thuật, giao diện kết nối, và dạng hình học. Tiêu chuẩn lựa chọn vít cấy nha khoa. Răng cấy ghép và răng tự nhiên.
Thông số kĩ thuật của vít cấy nha khoa. Thử nghiệm và kết quả. 59 Trang xi Luan van Chƣơng I TỔNG QUAN Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ dự đoán độ bền mỏi của vít cấy nha khoa loại U-fit dựa trên nền tảng của phương pháp phần tử hữu hạn. Vít cấy nha khoa được làm bằng titanium nguyên chất hoặc hợp kim titanium vì loại vật liệu này có khả năng tích hợp được với xương hàm của chủ thể, chúng không xảy ra bất kì phản ứng bất lợi nào với chủ thể cũng như không bị đào thải bởi các phản ứng chống lại sự xâm nhập lạ vào cơ thể của chủ thể.
Sau khi vít cấy được cấy vào vị trí mất răng, các phản ứng sinh học sẽ xảy ra để tích hợp vít cấy vào xương như chân răng thật được gắn vào xương hàm. Phục hình giả sẽ được gắn trên vít cấy, lúc đó người được cấy răng có thể thực hiện chế độ ăn nhai như lúc chưa mất răng. Để dự đoán độ bền mỏi của vít cấy, chúng tôi sẽ dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn (FEM). FEM là một phương pháp rất tổng quát và hữu hiệu cho lời giải số nhiều lớp bài toán kỹ thuật khác nhau.
Từ việc phân tích trạng thái ứng suất, biến dạng trong các kết cấu cơ khí, các chi tiết trong ô tô, máy bay, tàu thuỷ, khung nhà cao tầng, dầm cầu,… đến những bài toán của lý thuyết trường như: lý thuyết truyền nhiệt, cơ học chất lỏng, thuỷ đàn hồi, khí đàn hồi, điện – từ trường,. Trong nghiên cứu này, với sự hỗ trợ của máy tính và hệ thống CAD, chúng tôi đã dự đoán được độ bền mỏi của vít cấy nha khoa. Tình hình nghiên cứu 1. Nƣớc ngoài Đại đa số các nhà máy chuyên thiết kế, tính toán và sản xuất vít cấy nha khoa tập trung ở Mỹ, Hàn Quốc và Irael.
Người ta đã không ngừng nghiên cứu và cho ra thị Trang 1 Luan van trường những sản phẩm vít cấy ngày càng hoàn thiện về mẫu mã và chất lượng để đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân. Giữa những năm 1990, một hướng mới của kĩ thuật cấy ghép nha khoa được công bố, phát hiện này được xem là bước đột phá trong việc điều trị cho những bệnh nhân mất toàn bộ răng, đó là kĩ thuật “Implant All on 4”. Kĩ thuật này chỉ cần bốn vít cấy nha khoa được đặt gần vùng răng cửa để nâng đỡ cả một hàm phục hình giả. Phương pháp này hoàn toàn ưu việt hơn các phương pháp điều trị trước đây: chỉ cần bốn vít cấy cho toàn hàm răng.
Điều này mang tới rất nhiều lợi ích cho bệnh nhân: giảm được chi phí điều trị, giảm bớt thời gian phẫu thuật, quá trình tích hợp xương giữa vít cấy và xương hàm cũng diễn ra nhanh hơn. Trong suốt thời gian sau đó, công nghệ này không ngừng phát triển, nhưng tỉ lệ thành công của cấy ghép nha khoa còn phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề của bác sĩ, do quá trình tương thích sinh học của vít cấy và xương hàm chưa được dự đoán và thử nghiệm với sự hỗ trợ mạnh mẽ của phương pháp phần tử hữu hạn và máy tính. Đầu năm 2000, Công ty Implant Nobel Biocare của Mỹ hợp tác với chuyên gia vít cấy nha khoa nổi tiếng Paulo Malo. Họ bắt đầu sử dụng các nghiên cứu mô phỏng trên máy tính và các nghiên cứu cơ- sinh học để theo dõi các phản ứng cơ - sinh học trên vít cấy nha khoa, thời gian tích hợp xương của bệnh nhân; các thí nghiệm lâm sàng được tiến hành để đưa ra được quy trình điều trị mất răng bằng vít cấy nha khoa một cách hoàn thiện nhất.
Dễ thấy rằng các đề tài nghiên cứu về vít cấy nha khoa chủ yếu chỉ là những nghiên cứu về khả năng tương thích sinh học của vật liệu làm vít cấy đối với chủ thể. Bên cạnh đó, cũng có một số nghiên cứu nói về các tác dụng cũng như sự hình thành các lực tác động đến vít cấy nha khoa. Số ít công trình khác giới thiệu tổng quan những thành tựu và sự tiến bộ trong công nghệ nha khoa được thiết kế với sự hỗ trợ máy tính có khả năng phân tích mạnh mẽ do FEM mang lại. Các bài viết này giới thiệu tổng quan về vít cấy nha khoa bao gồm: vật liệu, các thông số kỹ thuật, sự hình thành xương bao vây vít cấy, vít cấy cơ sinh tương tác với xương hàm.
Bước đầu nghiên cứu đã đưa ra những giả thiết, các phương pháp nghiên cứu để đi đến Trang 2 Luan van khả năng có thể dự đoán được ứng suất và độ biến dạng của vít cấy nha khoa trong trường hợp tương tác với các lực tác động trong khoang miệng khi được đặt vào xương hàm của chủ thể. Có thể xem nghiên cứu này là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm nâng cao độ an toàn và tính chính xác của hệ thông vít cấy. Bên cạnh đó, vài công trình đã đề xuất một phương pháp phân tích khác là phương pháp đa phần tử hữu hạn để tìm hiểu phản ứng cơ- sinh học của vít cấy nha khoa / hệ thống hàm dưới. Sau khi tìm hiểu các phản ứng cơ- sinh ở mức độ vĩ mô, các vít cấy nha khoa với kích thước và các thông số kỹ thuật phù hợp nhất sẽ được đề xuất.
Mô hình hàm dưới bao gồm: phân loại chức năng vật liệu sinh học (biomaterial ) (FGB) trong vít cấy nha khoa; hàm dưới và vít cấy nha khoa; giao diện hàm dưới. Hàm dưới được xây dựng với xương xốp và xương vỏ sẽ bị phân bậc trong tính chất cơ học giữa hai xương này. Trong nƣớc Có thể lấy điểm mốc- năm 1995- khi Tổ chức Sức khỏe tình nguyện của Hoa Kỳ (HVO) ký văn bản hợp tác chuyển giao kĩ thuật cấy ghép cho Viện Răng Hàm Mặt Trung ương. Chương trình kéo dài từ 1995 – 2000.
Cho đến nay, việc cấy ghép nha khoa tại Việt Nam đã khá phổ biến và mọi người đã có hiểu biết tương đối về giải pháp phục hồi này. Tuy vậy, có một thực tế là các nghiên cứu ở Việt Nam về vít cấy nha khoa rất hạn chế, chỉ thể nói đến những công trình của GS.TS Hoàng Tử Hùng. Tuy nhiên những bài viết này cũng chỉ mang tính chất y học thuần túy- tìm hiểu sâu về tương tác sinh học của vật liệu sinh học với mô xương và chủ thể. Hƣớng nghiên cứu Từ những nền tảng đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu công trình khoa học của mình, hi vọng sẽ có chút đóng góp cho đề tài thiết thực này.