Đánh Giá Sự Tuân Thủ Điều Trị Của Bệnh Nhân Tăng Huyết Áp Trên 60 Tuổi Tại Phường Hàng Bông, ...

Luận văn phân tích sự tuân thủ điều trị bệnh nhân tăng huyết áp trên 60 tuổi tại phường Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội năm 2010.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

2010

96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NGƯỜI CAO TUỔI

1.1.1. Khái niệm về người cao tuổi

1.1.2. Người cao tuổi trên thế giới và Việt Nam

1.2. Một số đặc điểm về quy mô dân số người cao tuổi ở Việt Nam

1.3. Những thay đổi về tâm sinh lý và bệnh lý ở người cao tuổi

2. CHƯƠNG 2: TĂNG HUYẾT ÁP

2.1. Khái niệm HA

2.2. Khái niệm THA

2.3. Phân loại THA

2.4. Cơ chế bệnh sinh THA

2.5. Những thay đổi sinh lý THA

2.6. Nguyên nhân gây THA

2.7. Yếu tố nguy cơ

2.8. Biến chứng THA

2.9. Triệu chứng THA

2.10. Điều trị THA

2.11. Sai lệch thường gặp trong điều trị THA của bệnh nhân và hậu quả

2.12. Phòng ngừa bệnh THA

3. CHƯƠNG 3: NGƯỜI CAO TUỔI VỚI BỆNH THA

4. CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

4.1. Tình hình THA trên thế giới

4.2. Tình hình THA ở Việt Nam

5. CHƯƠNG 5: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ THA CỦA NGƯỜI CAO TUỔI

6. CHƯƠNG 6: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1. Đối tượng nghiên cứu

6.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

6.3. Thiết kế nghiên cứu

6.4. Phương pháp thu thập số liệu

6.5. Chọn mẫu và cỡ mẫu

6.6. Phân tích số liệu

6.7. Quy ước đạt và không đạt về kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị THA

6.8. Biển sổ nghiên cứu

6.9. Đạo đức trong nghiên cứu

7. CHƯƠNG 7: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

7.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

7.2. Kiến thức về tuân thủ điều trị THA

7.3. Thực hành về tuân thủ điều trị THA

7.4. Mối liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị THA

7.5. Kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị THA

7.6. Các mối liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu "Đánh Giá Tuân Thủ Điều Trị Tăng Huyết Áp Ở Người Trên 60 Tuổi Tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở nhóm người cao tuổi tại Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm cải thiện sức khỏe cho người cao tuổi. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về cách thức nâng cao nhận thức và thực hành điều trị, từ đó góp phần giảm thiểu các biến chứng liên quan đến bệnh tăng huyết áp.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn đánh giá tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện c tỉnh thái nguyên năm 2012, nơi cung cấp cái nhìn về tuân thủ điều trị trong môi trường bệnh viện. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tuân thủ điều trị tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý tại trạm y tế xã văn môn huyện yên phong bắc ninh năm 2013 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị tại các trạm y tế. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu sự tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân trên 60 tuổi tại phòng khám bệnh viện trường đại học y dược cần thơ năm 2018 sẽ cung cấp thêm thông tin về tình hình tuân thủ điều trị ở nhóm tuổi tương tự tại một địa phương khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở người cao tuổi.

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÉ TRƯỜNG ĐẶI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NINH VĂN ĐÔNG ĐÁNH GIÁ Sự TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN TĂNG HUYỆT ÁP TRÊN 60 TUỎI TẠI PHUỜNG HÀNG BÔNG - QUẬN HOÀN KIẾM HÀ NỘI, NĂM 2010 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SÓ CHUYÊN NGHÀNH: 60.76 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS: Đoàn Huy Hậu HÀ NỘI, 2010 i MỤC LỤC Danh mục chữ viết tắt.iii Danh mục các bảng kết quả.iiii TÓM TAT NGHIEN cứu.1 Mục tiêu nghiên cứu.3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.MỘT SỚ VÁN ĐÈ VÈ NGƯỜI CAO TUỒI.1 Khái niệm NCT.2 NCT trên thế giới và ở Việt Nam.1 NCT trên thế giới.3 Một số đặc điểm về quy mô dân số NCT ở Việt Nam.4 Những thay đổi về tâm sinh lý và bệnh lý ở NCT.1 Những thay đổi về tâm sinh lý.2 Bệnh lý thường gặp ở NCT. TĂNG HUYÉT AP.1 Khái niệm HA.2 Khái niệm THA.3 Phân loại THA.4 Cơ chế bệnh sinh THA.5 Những thay đổi sinh lý THA.6 Nguyên nhân gây THA.7 Yếu tố nguy cơ.8 Biến chứng THA.9 Triệu chứng THA.10 Điều trị THA.11 Sai lệch thường gặp trong điều trị THA của bệnh nhân và hậu quả.12 Phòng ngừa bệnh THA. NCT VỚI BỆNH THA. TÌNH HÌNH TĂNG HUYẾT ÁP TRÊN THÉ GIỚI VÀ VIỆT NAM.1 Tình hình THA trên thế giới.2 Tình hình THA ở Việt Nam. THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIÈU TRỊ THA CỦA NCT .32 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Chọn mẫu và cỡ mẫu. Phân tích số liệu. Quy ước đạt và không đạt về kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị THA. Biển sổ nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu.42 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Thông tin chung về ĐTNC. Kiến thức về tuân thủ điều trị THA. Thực hành về tuân thủ điều trị THA. Mối liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị THA. Kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị THA. Các mối liên quan. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 86 iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẤT AHS: Hội Tăng Huyết Áp Mỹ ( American Society of Hypertension ) BN: Bệnh nhân BS: Bác sĩ CLB: Câu lạc bộ ĐMC: Động mạch chủ ĐMV: Động mạch vành ĐTNC: Đối tượng nghiên cứu ĐTV: Điều tra viên HA: Huyết áp ISH: Hội THA Quốc Tế (International Society of Hypertension ) JNC: Uy ban phòng chống huyết áp Hoa Kỳ(Joint Nationa Committee) KHHGĐ: Ke hoạch hóa gia đình NC: Nghiên cứu NCT: Người cao tuổi NMCT: Nhồi máu cơ tim NVYT: Nhân viên y tế PRB: Văn phòng về vấn đề liên quan đến dân số ( Population reference bureau) PVV: Phỏng vấn viên TBMMN: Tai biến mạch máu não THA: Tăng huyêt áp UNFPA : Quỹ dân số Liên hợp quốc ( United Nations Population Found ) WHO: Tổ chức y tế thế giới ( World Healt Organization ) WPF: Quỹ dân số thế giới ( World Population foundation ) YTNC: Yểu tố nguy cơ iv DANH MỤC CÁC BẢNG . Cơ cấu dân số NCT. Số lượng và tỉ lệ NCT tại Việt Nam theo các năm. Phân loại THA theo JNC VII. Phân loại mức độ THA theo chỉ số huyết áp. Các thông tin chung của đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ đối tượng NC phát hiện ra mình bị THA theo từng hoàn cảnh. Tỷ lệ đối tượng NC đạt và không đạt về kiến thức tuân thủ điều tri THA. Tỷ lệ đối tượng NC hiểu biết về bệnh THA. Tỷ lệ đối tượng NC hiểu biết về chỉ số để xác định là THA. Tỷ lệ đối tượng NC hiểu biết về điều trị THA. Tỷ lệ đối tượng NC hiểu biết về chế độ ăn cho người TH. Tỷ lệ đối tượng NC hiểu biết về chế độ sinh hoạt cho người THA. Tỷ lệ đối tượng NC hiểu biết về cách tập luyện thể dục cho người bị THA. Tỷ lệ đối tượng NC hiểu biết về cách dùng thuốc trong điều trị THA. Tỷ lệ đối tượng NC hiểu biết về cách xử lý khi uống thuốc mà HA vẫntăng. Tỳ lệ đối tượng NC hiểu biết về vấn đề khám sức khỏe cho người bị THA. Tỷ lệ đổi tượng NC hiểu biết về vấn đề đo và kiểm tra HA. Tỷ lệ đối tượng NC hiểu biết về THA từ các nguồn thông tin. Tỳ lệ đối tượng NC đạt và không đạt về thực hành tuân thủ điều trị THA. Tỷ lệ đối tượng NC có hay không thực hiện điều trị THA. Tỷ lệ đốitượng NC không thực hiện điều trị THA theo các lý do. Tỷ lệ đổitượng NC thực hiện uống thuốc điều trị THA. Tỷ lệ đốitượng NC đưa ra quyết định khi bị tác dụng phụ của thuốc hạ HA 54 Bảng 3. Tỷ lệ đốitượng NC đưa ra quyết định khi uống thuốc hạ HA không hiệuquả. Tỷ lệ đối tượng NC thực hiện chế độ ăn. Tỷ lệ đối tượng NC thực hiện chế độ sinh hoạt. Tỷ lệ đối tượng NC thực hiện tần suất tập thể dục. Tỷ lệ đối tượng NC đi khám và kiểm tra sức khỏe. Tỷ lệ đối tượng NC không đi khám theo các lý do. Tỷ lệ đối tượng NC thực hiện tần suất đo HA. Tỷ lệ đối tượng NC thực hiện đo huyết áp theo địa điểm. Tỷ lệ đối tượng NC thực hiện đo huyết áp theo cácthời điểm. Tỷ lệ đối tượng NC không uống thuốc tây theo các lý do. Tỷ lệ đối tượng NC không uống thuốc thường xuyên liên tục theo các lý do. Tỷ lệ đối tượng NC thực hiện điều trị THA bằng phương pháp khác. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị THA. Mối liên quan giữa giới tính và thực hành tuân thủ điều trị THA. Mối liên quan giữa nhóm tuổi và thực hành tuân thủ điều trị THA. Mối liên quan giữa trình độ học vấn và thực hành tuân thủ điều trị THA. Mối liên quan giữa công việc hiện tại vàthực hành tuân thủ điều trị THA. Mối liên quan giữa thời gian bị THA và thực hành tuân thủ điều trị THA.64 iiiiii TÓM TẮT NGHIÊN cứu Hiện nay tăng huyết áp là một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến, có xu hướng ngày càng tăng trên toàn toàn thể giới. Tăng huyết áp gây tỉ lệ tử vong cao và nhiều biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy thận . gây tổn thất lớn về kinh tế, giảm sức lao động, giảm chất lượng cuộc sống, và gánh nặng cho gia đình và xã hội. Ở Việt Nam tình trạng tăng huyết áp ngày càng tăng do đời sống được cải thiện, béo phì, áp lực công việc và môi trường ô nhiễm. Tăng huyết áp là một trong những bệnh khá phổ biến ở người cao tuổi hiện nay. Tỷ lệ tai biến liên quan đến tăng huyết áp ở người già luôn cao hơn ở người trẻ do sức khỏe suy yếu dần, các bộ phận trong cơ thể đã suy giảm không còn đủ sức chống đỡ và phục hoi. Neu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ giảm được rất nhiều những biển chứng liên quan đến tăng huyết áp. Phường Hàng Bông - Hoàn Kiểm - Hà Nội còn một vài vấn đề sức khỏe đáng quan tâm, nhưng trong đó tăng huyết áp ở người cao tuổi là vấn đề sức khỏe nổi cộm nhất cần phải giải quyết sớm. Xuất phát từ vấn đề chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ngày càng được xã hội quan tâm, cùng với vấn đề sức khỏe còn tồn tại ở người cao tuổi trong phường, tôi chọn vấn đề “ Đánh giả sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp trên 60 tuồi tại phường Hàng Bông - quân Hoàn Kiếm — Hà Nội năm 2010’’ là vấn đề nghiên cứu. Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích. Đối tượng nghiên cứu là những người bị tăng huyết áp trên 60 tuổi sống tại phường Hàng Bông. Thu thập thông tin chủ yếu bằng phỏng vấn. Có 200 đối tượng nghiên cứu được chọn theo tiêu chuẩn cụ thể. Kết quả có 46,5% đạt kiến thức về tuân thủ điều trị tăng huyết áp và 21,5% đạt về thực hành tuân thủ điều trị THA. Phần lớn bệnh nhân hiểu không đúng về chế độ dùng thuốc, nhưng kiến thức về ăn uống, sinh hoạt và luyện tập nhìn chung có tỉ lệ trả lời đúng khá cao. Thực hành tuân thủ điều trị đúng về chế độ ăn uống sinh mini hoạt và uống thuốc đạt tỉ lệ thấp. Có một tỉ lệ nhỏ bệnh nhân bỏ mặc bệnh của mình và một tỉ lệ nhỏ bệnh nhân thực hiện điều trị bằng đông y, vì họ sợ uống thuốc tây lâu ngày có hại cho sức khỏe, về các mối liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị tăng huyết áp thì có mối liên quan giữa kiến thức, trình độ học vấn với thực hành tuân thủ điều trị tăng huyết áp. Không có mối liên quan giữa giới tính, nhóm tuổi, công việc hiện tại.với thực hành tuân thủ điều trị tăng huyết áp. Để người cao tuổi tuân thủ đúng điều trị tăng huyết áp thì chúng ta cần phải nâng cao kiến thức về bệnh tăng huyết áp cho người cao tuổi, để vấn đề tăng huyết áp ở người cao tuổi trong phường không còn là vấn đề sức khỏe đáng quan tâm. 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Tăng huyết áp là bệnh lý tim mạch phổ biến và nguy hiểm, nó đang có xu hướng gia tăng trên toàn thế giới. Tỉ lệ tử vong cao với nhiều biến chứng nguy hiểm và việc không hoặc rất ít biểu hiện các triệu chứng ra ngoài, nên tăng huyết áp được mệnh danh là ”kẻ giết người thầm lặng”. Theo dự báo của Tổ chức Y tế Thế giới, đến năm 2025 sẽ có hơn một tỷ người trên thế giới mắc chứng tăng huyết áp và khoảng nửa tỷ người khác có nguy cơ tiếp cận với căn bệnh này. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp tại các nước Tây Âu là rất cao, với khoảng 38% ở Anh, Thụy Điển và Ý, khoảng 45% ở Tây Ban Nha và 55% tại Đức [19]. Tại các nước đang phát triển thì tỷ lệ này thấp hơn, nhưng đang có xu hướng gia tăng nhanh do sự phát triển của đời sống xã hội, mức sống được nâng cao và tăng áp lực công việc. Việt Nam là một trong những nước đang phát triển, tuổi thọ của người dân ngày càng được nâng cao nên tỷ lệ người cao tuổi cũng tăng nhanh. Một kết quả điều tra cho thấy năm 1979 tỉ lệ người cao tuổi chiếm 7,1%, năm 1989 là 7,2% đến năm 2008 là trên 9,8% trong tổng số dân [5]. Người cao tuổi sức khỏe suy giảm dần, nên thường kèm theo là bệnh tật, trong đó tăng huyết áp là một trong những bệnh khá phổ biến. Theo nghiên cứu của Bộ Y tế về người cao tuổi năm 1989-1992, thì tỷ lệ người cao tuổi bị tăng huyết áp ở thành thị là cao nhất khoảng 22,7%, vùng biển là 20,2%, nông thôn là 16,9%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ