ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHAN HẢI PHONG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THÁI NGUYÊN – 2015 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHAN HẢI PHONG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ Ngành: Quản lý đất đai Mã số ngành : 60. 03 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Người hướng dẫn khoa học : PGS. Nguyễn Hữu Hồng Thái Nguyên - 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2015 Tác giả luận văn Phan Hải Phong ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể. Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng đã chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài. Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Chi cục Thống kê huyện Tam Nông, cấp uỷ, chính quyền và nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Tam Nông đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài trên địa bàn. Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia đình và bạn bè đã khích lệ, tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này. Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2015 Tác giả luận văn Phan Hải Phong iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC CÁC HÌNH BẢNG . vii DANH MỤC CÁC HÌNH . viii MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. 2 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Quyền sở hữu và quyền sử dụng đất . Quyền sở hữu của Nhà nước về đất đai . Quyền sử dụng đất . Mối quan hệ giữa quyền sở hữu của Nhà nước về đất đai và quyền sử dụng đất. Đăng ký đất đai và hệ thống đăng ký đất đai . Đăng ký đất đai . Hệ thống đăng ký đất đai . Hệ thống đăng ký đất đai của một số nước trên thế giới . Hệ thống đăng ký đất đai tại Việt Nam . Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất . Cở sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của VPĐK QSDĐ . Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của VPĐK QSDĐ . Thực trạng VPĐK QSDĐ ở nước ta. Đánh giá chung . 36 Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu . Địa điểm nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu . Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp . Phương pháp phân tích, so sánh, xử lý số liệu . 41 Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ . Điều kiện tự nhiên . Tình hình quản lý và sử dụng đất. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội . Thực trạng hoạt động của VPĐK QSDĐ huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ . Thực trạng nguồn nhân lực, điều kiện cơ sở vật chất . Đánh giá hoạt động của VPĐK QSDĐ huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ theo ý kiến của người dân. Đánh giá về điều kiện cơ sở vật chất, ứng dụng CNTT . Mức độ công khai thủ tục hành chính . Thái độ phục vụ của cán bộ khi thực hiện nhiệm vụ . Thời gian giải quyết công việc của VPĐK QSDĐ . Đánh giá về chất lượng, hiệu quả giải quyết công việc . Các khoản phí, lệ phí . Đánh giá chung mức độ hài lòng của người dân . Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VPĐK QSDĐ huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ . Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động của VPĐK QSDĐ . Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của VPĐK QSDĐ . 78 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 83 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 BĐS : Bất động sản 2 BTC : Bộ Tài chính 3 BNV : Bộ Nội vụ 4 BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường 5 CHXHCNVN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 6 CNTT : Công nghệ thông tin 7 ĐKĐĐ : Đăng ký đất đai 8 GCN : Giấy chứng nhận 9 HSĐC : Hồ sơ địa chính 10 HĐND : Hội đồng nhân dân 11 KT-XH : Kinh tế - Xã hội 12 QSD : Quyền sử dụng 13 TCQLĐĐ : Tổng cục Quản lý đất đai 14 TNMT : Tài nguyên và Môi trường 15 TTHC : Thủ tục hành chính 16 VPĐK : Văn phòng Đăng ký 17 VPĐKQSDĐ : Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất 18 UBND : Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC CÁC HÌNH BẢNG Bảng 1.1: Tình hình thành lập VPĐK QSDĐ các cấp.2: Nguồn nhân lực của VPĐK QSDĐ theo chuyên môn .1: Thống kê diện tích đất sản xuất nông nghiệp theo tính chất phát sinh .2: Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX trên địa bàn huyện Tam Nông giai đoạn 2011 - 2014 .3: Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Tam Nông giai đoạn 2011 - 2014.4: Quy mô và tốc độ tăng giá trị tăng thêm nông, lâm, thuỷ sản huyện Tam Nông giai đoạn 2011 - 2014 .5: Quy mô và cơ cấu dân số, lao động huyện Tam Nông năm 2014 .6: Hiện trạng sử dụng đất huyện Tam Nông giai đoạn 2011-2014 .7: Kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu trên địa bàn huyện Tam Nông .8: Thực trạng máy móc, trang thiết bị, công nghệ.9: Kết quả cấp GCN của huyện Tam Nông giai đoạn từ tháng 8/2011 đến hết tháng 12/2014 .10: Hồ sơ chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .11: Kết quả đăng ký biến động đất đai tại huyện Tam Nông .12: Tình hình lập hồ sơ địa chính của huyện Tam Nông .13: Kết quả đánh giá của người sử dụng đất về điều kiện cơ sở vật chất, ứng dụng CNTT của VPĐK QSDĐ .14: Đánh giá về mức độ công khai thủ tục hành chính .15: Đánh giá về thái độ khi phục vụ của cán bộ VPĐK QSDĐ .16: Đánh giá về thời gian giải quyết công việc của VPĐK QSDĐ .17: Đánh giá về chất lượng, hiệu quả giải quyết công việc của VPĐK QSDĐ .18: Đánh giá về mức phí, lệ phí phải nộp theo quy định .19: Đánh giá chung về mức độ hài lòng của người dân . 71 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Sơ đồ vị trí của VPĐK QSDĐ trong hệ thống quản lý đất đai ở Việt Nam .1: Sơ đồ hành chính huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ . Quy trình cấp GCN lần đầu. Quy trình thực hiện đăng ký biến động .4: So sánh số hồ sơ kê khai xin cấp GCN và số hồ sơ được cấp GCN từ tháng 8/2011 đến tháng 12/2014 . Tính cấp thiết của đề tài Đất đai có những đặc trưng riêng, là tài nguyên không tái tạo và trở thành tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp. Khai thác tiềm năng đất đai có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng nhưng đất đai chỉ có thể phát huy được tiềm năng vốn có đó của mình nếu như con người tác động tích cực và sử dụng có hiệu quả. Vấn đề quản lý và sử dụng đất lại càng trở nên quan trọng hơn trong bối cảnh bùng nổ dân số, cạn kiệt tài nguyên, suy thái môi trường do các hoạt động của con người trên phạm vi toàn cầu như hiện nay. Một đất nước muốn có nền kinh tế thị trường phát triển bền vững bao gồm cả thị truờng bất động sản thì một trong những yếu tố có ảnh hưởng tích cực là hệ thống quản lý đất đai và bất động sản là công cụ cốt lõi, thiết thực, phương tiện hữu ích giúp công tác quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả; tiết kiệm nguồn tài nguyên đất đai của đất nước, điều tiết hoạt động của thị trường bất động sản, xác định các nguồn thu từ đất đai và bất động sản. Trong xu thế chung của thế giới, mỗi nước đều thiết lập một hệ thống đăng ký đất đai riêng cho mình, Việt Nam cũng đã có một số công trình đề cập đến hệ thống đăng ký đất đai và đăng ký bất động sản ở các góc độ và mức độ chi tiết khác nhau. Luật Đất đai năm 2003 ra đời tạo điều kiện cho việc thiết lập hệ thống đăng ký đất đai thống nhất cả nước thông qua một cơ quan dịch vụ hành chính công: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) được lập ở cấp tỉnh và cấp huyện. Tuy mới được đưa vào hoạt động nhưng VPĐKQSDĐ đã gặt hái không ít thành công, được người dân chấp nhận và hưởng ứng bởi VPĐKQSDĐ ra đời đã khắc phục những tồn tại, yếu kém không chỉ trong quá trình sử dụng đất mà nó còn bao gồm 2 việc làm trong sạch đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực đất đai trên cả nước. Bên cạnh những thành tựu đạt được thì VPĐKQSDĐ vẫn còn những điểm hạn chế cần phải khắc phục trong quá trình hoạt động.