Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được giao đất giai đoạn 20122016 trên địa bàn huyện đoan hùng tỉnh phú thọ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được giao đất giai đoạn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu của đề tài

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận, ý nghĩa của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các tổ chức

1.1.1. Tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai đối với các tổ chức

1.1.2. Các loại hình tổ chức ở Việt Nam

1.1.3. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất đối với đối tượng sử dụng đất là tổ chức

1.1.4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất

1.1.5. Về cho thuê đất

1.2. Tổng quan quản lý đất đai trong nước và ngoài nước

1.2.1. Chính sách về giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức ở một số nước trên Thế giới

1.2.2. Tình hình quản lý đất đai tại Việt Nam

1.2.3. Tình hình thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tại Việt Nam

1.2.4. Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

2. Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Tài liệu thứ cấp

2.3.2. Tài liệu sơ cấp

2.3.3. Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp

3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng

3.1.1. Tình hình quản lý đất đai

3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016

3.1.3. Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất đai

3.2. Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Đoan Hùng

3.2.1. Tình hình giao đất và thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện Đoan Hùng

3.2.2. Tình hình gia hạn quyền sử dụng đất cho các tổ chức

3.2.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức

3.3. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức

3.3.1. Tình hình sử dụng đất theo mục đích được giao, được thuê của các loại hình tổ chức

3.3.2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức kinh tế thuê đất

3.3.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức qua kết quả điều tra

3.3.4. Đánh giá chung

3.4. Đánh giá thủ tục giao đất và cho thuê đất, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai của các tổ chức trên địa bàn huyện Đoan Hùng

3.4.1. Đánh giá thủ tục giao và cho thuê đất thông qua kết quả điều tra

3.4.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất của các tổ chức sử dụng đất

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Quản lý đất đai tại huyện Đoan Hùng Phú Thọ

Quản lý đất đai là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền địa phương tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Giai đoạn 2012-2016, công tác quản lý đất đai đã được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đánh giá quản lý đất đai cho thấy, việc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được thực hiện khá hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như thiếu đồng bộ trong quy hoạch sử dụng đất và chậm trễ trong việc xử lý các tranh chấp đất đai.

1.1. Chính sách quản lý đất đai

Chính sách quản lý đất đai tại huyện Đoan Hùng được xây dựng dựa trên Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các chính sách này tập trung vào việc giao đất, cho thuê đất và quản lý quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách còn gặp nhiều khó khăn do thiếu nguồn lực và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng.

1.2. Quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác quản lý đất đai. Tại huyện Đoan Hùng, quy hoạch sử dụng đất đã được thực hiện theo hướng phát triển bền vững, đảm bảo cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, việc thực hiện quy hoạch còn gặp nhiều thách thức do sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu sử dụng đất và thiếu sự đồng bộ trong quy hoạch.

II. Thực trạng sử dụng đất tại huyện Đoan Hùng

Thực trạng sử dụng đất tại huyện Đoan Hùng giai đoạn 2012-2016 cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất theo hướng tăng cường sử dụng đất nông nghiệp và đất công nghiệp. Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sử dụng đất, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương. Đất đô thịđất công nghiệp cũng được mở rộng để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

2.1. Sử dụng đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là loại đất chiếm tỷ trọng lớn nhất tại huyện Đoan Hùng. Giai đoạn 2012-2016, diện tích đất nông nghiệp được sử dụng chủ yếu cho sản xuất lúa, cây công nghiệp và chăn nuôi. Tuy nhiên, việc sử dụng đất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn do thiếu đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ sản xuất.

2.2. Sử dụng đất công nghiệp và đô thị

Đất công nghiệpđất đô thị tại huyện Đoan Hùng đã được mở rộng để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế. Các khu công nghiệp và đô thị mới được quy hoạch và xây dựng nhằm thu hút đầu tư và tạo việc làm cho người dân. Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng đất công nghiệp còn gặp nhiều thách thức do thiếu quy hoạch đồng bộ và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng.

III. Đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng đất

Đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng đất tại huyện Đoan Hùng giai đoạn 2012-2016 cho thấy, mặc dù đã đạt được một số kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Việc quản lý đất đai cần được tăng cường để đảm bảo sử dụng đất hiệu quả và bền vững. Phát triển bền vững là mục tiêu quan trọng trong công tác quản lý và sử dụng đất tại huyện Đoan Hùng.

3.1. Hiệu quả quản lý đất đai

Hiệu quả quản lý đất đai tại huyện Đoan Hùng được đánh giá dựa trên việc thực hiện các chính sách quản lý đất đai và quy hoạch sử dụng đất. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện hiệu quả quản lý, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết như thiếu đồng bộ trong quy hoạch và chậm trễ trong việc xử lý các tranh chấp đất đai.

3.2. Hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất tại huyện Đoan Hùng được đánh giá dựa trên việc sử dụng đất nông nghiệp, đất công nghiệp và đất đô thị. Mặc dù đã có sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất theo hướng tích cực, nhưng việc sử dụng đất còn gặp nhiều khó khăn do thiếu đầu tư và quy hoạch đồng bộ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/02/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được giao đất giai đoạn 20122016 trên địa bàn huyện đoan hùng tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận, ý nghĩa của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đối với các tổ chức 1. Tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai đối với các tổ chức 1. Khái quát về đất đai Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để phân bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.

Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại Chương II Điều 18 quy định "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài"[14]. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đúng mục đích, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đất đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Theo Luật Đất đai năm 2003[8] , một số khái niệm liên quan đến các tổ chức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau: Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn định là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người đó. Theo Luật Đất đai năm 2013 [9], đối với các tổ chức một số khái niệm được hiểu như sau: Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. 5 Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định. Khái quát về quỹ đất các tổ chức Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được kiểm kê bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 8 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, và thông tư số 28/2014/TT-BTNMT thì quỹ đất của các tổ chức trên địa bàn toàn quốc được thống kê phân theo các loại 18]: giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất. Các loại hình tổ chức ở Việt Nam Theo Phạm Hồng Thái [17] và Theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất [18] thì loại hình tổ chức được phân loại theo đối tượng sử dụng đất, cụ thể gồm: Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức kinh tế, cơ quan,đơn vị của Nhà nước, tổ chức khác. - Ủy ban nhân dân cấp xã: Là người sử dụng đất được Nhà nước giao đất sử dụng vào các mục đích: đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích công ích; đất làm trụ sở Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã 6 hội của cấp xã; đất được Nhà nước giao cho UBND cấp xã xây dựng các công trình công cộng về văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục -thể thao, vui chơi giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác của địa phương.

Đối với các công trình công cộng do các tổ chức được công nhận là pháp nhân hoặc do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì không thống kê vào đối tượng Uỷ ban nhân dân cấp xã sử dụng. - Tổ chức kinh tế: Là tổ chức trong nước bao gồm các doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh) được thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã; các tổ chức kinh tế thành lập theo luật đầu tư, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. - Cơ quan, đơn vị của Nhà nước: Là các tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước (kể cả UBND cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội; đơn vị quốc phòng, an ninh; - Tổ chức khác: Là các tổ chức trong nước sử dụng đất bao gồm: Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -nghề nghiệp, các tổ chức khác không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, không phải là tổ chức kinh tế. * Tổ chức nước ngoài: Là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất; bao gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài: Là tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất. + Doanh nghiệp liên doanh: Là tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với tổ chức kinh tế Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất hoặc do phía Việt Nam đóng góp bằng quyền sử dụng đất. +Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại 7 giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất đối với đối tượng sử dụng đất là tổ chức Đất đai là nguồn tài nguyên, tài sản quan trọng của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện cần cho mọi hoạt động sản xuất.

Năm 1987, Luật Đất đai ra đời, đánh dấu một cột mốc quan trọng của hệ thống pháp luật về đất đai. Luật Đất đai đầu tiên của chúng ta quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước giao đất cho các nông trường, lâm trường, xí nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân để sử dụng ổn định, lâu dài”. Nhưng trong thực tế thực hiện, Luật Đất đai năm 1987 đã bộc lộ quá nhiều hạn chế, nên đã không kích thích được năng lực sản xuất cho nền kinh tế.

Luật Đất đai năm 1993 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và nguyên tắc giao đất sử dụng ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân. Đồng thời giao quyền sử dụng đất và kèm theo các quyền khác như: quyền chuyển đổi, quyền thừa kế, quyền thế chấp, quyền cho thuê, quyền chuyển nhượng nhằm tăng cường tính tự chủ và lợi ích kinh tế được đảm bảo về mặt pháp lý cho những người sử dụng đất. Một số nội dung chính liên quan đến giao đất, cho thuê đất như quy định Nhà nước cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất; Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất; Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất. pháp luật thừa nhận đất có giá và xác định giá đất để quản lý, từ đó, Nhà nước không chỉ quản lý đất đai theo diện tích, loại, hạng đất mà còn quản lý theo giá trị đất (giao đất có thu tiền sử dụng).

Tiếp tục đổi mới chính sách về pháp luật đất đai thì Luật Đất đai năm 2003 được ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2004, vẫn khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Các đối tượng giao đất, cho thuê đất cũng được mở rộng và quy định cụ thể về hình thức cho thuê đất như sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được lựa chọn giữa 8 thuê đất trả tiền một lần và trả tiền hàng năm. Chính sách giao đất không thu tiền sử dụng đất phần lớn diện tích đất giao tập trung vào hai đối tượng sau: các tổ chức được giao đất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyên dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận. Luật Đất đai năm 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành Luật tạo thành một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật khá hoàn chỉnh, thể hiện những quan điểm đổi mới của Đảng phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước.

Luật và các văn bản dưới Luật đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Đất Tại Huyện Đoan Hùng, Phú Thọ Giai Đoạn 2012-2016 là một tài liệu chuyên sâu phân tích tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2012-2016. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả quản lý đất đai, những thách thức và cơ hội trong việc sử dụng đất, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến lĩnh vực quản lý đất đai tại địa phương.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp tạo việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng tỉnh phú thọ, Luận văn đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất tại xã lạng san huyện na rì tỉnh bắc kạn giai đoạn 2011 2015, và Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã cao thượng huyện ba bể tỉnh bắc kạn giai đoạn 2014 2016. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý và sử dụng đất tại các địa phương khác nhau.