CHƯƠNG 1 TONG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA CÔNG TAC TẠO VIỆC LAM CHO NGƯỜI NÔNG DÂN BỊ THU HỘI DAT NÔNG NGHIỆP. TH Gor sở N luận và thực tiễn cho công tác tạo việc cho người nông dân bị thu hồi đất LLL Nông dan, hộ nông dân và đặc diém hành của hộ nông din LLL Khải niận nông din, hộ nâng din Nông dân là những người lao động cư trủ ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp. Nong dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sin xuất chính là đất dai. Tay từng quốc gia, tùng thời ki lich sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất.
Họ hình thành nên giai cắp nông dân, có vị tr, vai rd nhất định trong xã hội Theo phương điện thing kê, Liên Hợp Quốc cho rằng hộ li những người cũng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung va cùng có một ngân quy, Hộ nông dân là đối tượng nghiên cửu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn, vì tắt cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yu được thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân. Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nghé rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn. Trong các hoạt động. Phi nông nghiệp khó phân bit các hoạt động có liên quan với nông nghiệp và không có liên quan với nông nghiệp.
Cho đến gần đây có một khái niệm rộng hơn là hộ nông thôn, tuy vậy giới hạn giữa nông thôn và thành thị cũng là một vẫn đề còn tranh luận. Khải niệm hộ nông din gin đây được định nghĩa như sau: "Nông dân là các nông hộ thủ hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất ông tei, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn nhưng về cợ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một tình độ hoàn chỉnh không cao" (Elis - 1988) [1] 11.2 Đặc điểm của hộ nông dan Hộ nông dan là một don vị kinh tế cợ sở vừa là một don vị sản xuất vừa Li một den vị tiêu ding. Trong hộ nông dan, chủ thể sản xuất đồng thời là chủ thể lợi ích nên đã tạo ra động lực kinh té thắc đây nền nông nghiệp chuyển sang sin xuất hing hoa Quan hệ giữa iêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát tiễn của hộ tự cấp, tự túc. Trinh độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dan và thị trường.
Phượng thức tổ chức sản xuất của hộ hông din mang tính kể thừa truyền thống gia đình và không đồng đều giữa các hộ gia đình với nhau. Hộ nông dn ngoài việc tham gia vào quá trình tai sản xuất vật chất còn tham gia vào. “quá trình tái sản xuất nguồn nhận lực phục vụ cho các ngành sản xuất khác nhau. Cá hộ nông dn ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động phi nông.
nghiệp với các mức độ rất khác nhau, Cg cấu sản xuất của hộ nông din chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Kinh tế hộ nông din có kha năng điều chỉnh theo sự vận động của eg hé thi trường, dưới sự quản lý của Nhà nước [1] [2113] 11.3 Vai trd và đặc trang của kinh tễ hộ nông dân trong phải tin kinh tế hội ở ông thôn Nền kinh tế ông dn vẫn tổn tại như một hình thấ sản xu đặc thủ nhờ các đặc điểm: ~ Khả năng của nông in thoả mãn nhủ cầu của tải sản xuất dom giản nhờ sự kiểm soát tư liệu sản xuất, nhất là ruộng đất. Nhờ gid trị xã hội của nông din hướng vào. {quan hệ qua lại hon là vào việc dat lợi nhuận cao nhất.
~ Nhờ việc chuyển giao rung đất từ thể hệ này sang thé hệ khác chống lại sự tập trăng ruộng đất vào tay một số it nag din ~ Kha ning của nông dân thắng được áp lực của thị trường bằng cách tăng th lao động vào sin xuất (khả năng tự bóc lột sức lao động), ~_ Đặc trưng của nông nghiệp không thu hit vige đầu te vốn do cổ tinh ri ro cao và hiệu quả đầu tư thấp ~_ Khả năng của nông dân kết hợp được hoạt động nông nghiệp và phi nông ny sử dụng hết lao động và tăng thu nhập. Tuy vậy, ở tắt cả các xã hội nền kinh tế nông, ddan phải tìm cách để tồn tại trong các điều kiện rit khó khăn do áp lực của các chế độ hiện hành gây ra, ~ Vige huy động thing dư của nông nghiệp để thục hiện các lợi ich của toàn xã hội thông qua dia tô, thu và sự ch lạc về giá cả. Các tiến bộ kỹ thuật làm gdm giá tị của lao động nông nghiệp thông qua việc làm giảm gi thành và giá cả của sản phim ông nghiệp. Vì vậy, nông dn chỉcòn có khả năng i sin xuất đơn giản nếu không có sự hỗ tro từ bên ngoài.
Như vậy, sản xuất của hộ nông dân tiến hoá từ tình trạng tự cấp sang sản xuất hàng hoá ở các mức độ khác nhau. Trong quá trinh tiễn hoá ấy hộ nông dân thay đổi mục tiêu và cách thức kinh doanh cũng như phản ứng với thị trường Hi nông din oan toàn tự cấp theo ý thuyẾt cia Tehayanoy có mục tiga tối da hoá lợi Ích. Lợi ích ở đây là sản phim cin để tiêu dùng trong gia đình. Người nông dân phải lao động để sản xuất lượng sản phẩm cho đến lúc không đủ sức để sản xuất nữa, do vậy nông nhân (thời gian không lao động) cũng được coi như một lợi ích.
Nhân tổ ảnh. hưởng nhất đến nhu cầu và khả năng lao động của hộ là cấu trúc dân số của gia đình (TY lệ giữa tay làm và miệng ăn) Hộ nông dan tự cắp hoạt động như thé nào còn phụ thuộc vào các điều kiện sau: ~_ Có thị trường lao động không, vì người nông dân có1 lao động để tăng thu nhập nếu có chi phí cơ hội của lao động cao. ~_ Có thị trường vật tư không vi có thé tăng thu nhập bằng cách đầu tư thêm một ít vật tư (nếu có tiền để mua vả có lãi). ~ C6 thị trường sản phẩm không vi người nông din phải bán đi một it sin phẩm để ‘mua các vật tư cần thiết hay một số hàng tiêu dũng khác.
“Trong các điều kiện nảy người nông din có phản ứng một ít với thị trường, nhất là thị trường lao động và thị trường vật tư. in một bước nữa, hộ nông dận bắt đầu phán ứng với thị trường, tuy vậy mục chủ yếu vẫn là tự cấp. Bay là kiểu hộ nông din "nửa tự cấp” có tiếp xúc với thị trường sản phẩm, thị trường lao động, thi trường vật tứ Hộ nông dn thuộc kiểu này vẫn chưa phải một tghiệp kiểu tw bản chủ nghĩa hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường. Các yếu tổ tự cấp ví còn lại it nhiều và vẫn quyết định cách sản xuất của hộ.
Vì vậy, trong đi kiện này nông dn có phản ứng với giá cả, với thị trường chưa nhiều. Tuy vậy, thị trường ở nông thôn là những thị trường chưa hoàn chỉnh, đó đậy vẫn có những giới hạn nhất định. ‘Cudi cùng đến kiểu hộ nông din sản xuất hang hod là chủ yếu: Người nông dân với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh của gia đỉnh. Kiểu nông din này phan ứng với thị trường vốn, thi tường ruộng đất, thị trường vật tr, lao động và thị trường sản phẩm.
Tuy vậy, giả thiết rằng người nông din là người sản xuất có hiệu. “quả khong được chứng minh trong nhiều công trình nghiên cứu, Điều nảy, có thể giải thích do hộ nông dn thiếu trình độ kỳ thuật và quản lý, do thiếu thông tin thị trường, 4o thị trường không hoàn chỉnh. Dy là một vấn đề đang còn tranh luận. Vấn để ở đậy phụ thuộc vào trình độ sản xuất hàng hoá, tình độ kính doanh của nông đặn "Những đặc trang cơ bản của kinh tế ộ nông dn ~ Sự thống nhất chột chẽ giữa việ sở hữu quản lý và sử dụng các yêu tổ sản xuất.
Sở hữu rong kinh tế hộ là sở hữu chung, tắt cả mọi thành viên trong hộ déu có quyền s hữu tư liệu sin xuất vốn cổ cũng như các ti sản khác của hộ. Mặt khác, do đụ trên og sở kinh tế chung và có ngận quỹ nên các thành viên trong hộ có ý thức trích nhiệm cao vi bổ trí sắp xếp công việc trong hộ cũng rit linh hoạt và hop lý cho từng người, từng việ tạo nên vige thông nhất cao tong tổ chức sản xuất của ho. ~_ Sự gin bỏ giữa lao động quản lý và lao động sản xuất. Trong nông hộ, mọi thành viên thưởng gắn bó chặt ché với nhau theo quan hệ huyết thống.
Hơn nữa, kinh tế hộ. lại tổ chức ở quy mô nhỏ, người quản lý điều hành và đồng thời cũng là người tham. gia lao động sản xuất. Cho néi thống nhất giữa lao động quản lý và lao động là —__ Kinh té hộ khả năng thích nghỉ và tự điều chính cao.
Do kinh tế hộ có quy mô. nhỏ nên bao giờ cũng 1 nghỉ nhanh hơn so với các hình thức sản xuất khác có quy mô sản xuất lớn hơn, do vậy mà có thể mở rộng sản xuất khi có điều kiện thuận lợi và thu hẹp quy mô khí gặp điều kiện bắt lợi = _ Có sự gẵn b6 chặt chẽ giữa quá trình sàn xuất với lợi ích của những người lao động, Trong khi kinh tế hộ, mọi người gin bổ với nhau Không chỉ trên co sở cũng huyết thống ma côn trên cơ sở kinh tế nên dễ đăng đồng tâm hiệp lực xây đựng và phát triển kinh tế hộ, ạo sự iền kết chặt chế hơn giữa kết quả sin xuất và lợi ích cũa người ao động. Lợi ích kinh tế là động lực thúc day hoạt động của mỗi cá nhân, là nhân tổ nâng cao higu quả sản xuất của kinh tế hộ. = Kinh tỄ hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả.
Sin xuất với quy môi nhỏ không đồng nghĩa với lạc hậu và năng suất thấp. Kinh tế hộ nông dân vẫn có khả năng cho năng suit lao động cao hơn các xí nghiệp nông nghiệp có quy mô lớn. Đặc biệt kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế hợp nhất với đặc điểm sản xuất nông nghiệp mà đối tượng sản xuất chủ yếu là cây trồng và vật nuôi.