Luận án tiến sĩ đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại một số cơ sở y tế công lập ở thành phố cần thơ

Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế công lập ở Cần Thơ.

Trường đại học

Học viện Quân y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

233
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú và các chỉ số sử dụng thuốc, các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu

3.3. Tiêu chuẩn loại trừ

3.4. Vật liệu nghiên cứu

3.5. Thời gian nghiên cứu

3.6. Địa điểm nghiên cứu

3.7. Phương pháp nghiên cứu

3.8. Thiết kế nghiên cứu

3.9. Cỡ mẫu chọn

3.10. Phương pháp chọn mẫu

3.11. Nội dung nghiên cứu. Xác định biến số nghiên cứu. Các kỹ thuật thực hiện

3.12. Các biện pháp hạn chế sai số

3.13. Xử lý số liệu

3.14. Đạo đức trong nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả đánh giá thực trạng kê đơn và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong kê đơn thuốc bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2018

4.1.1. Kết quả đánh giá thực trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2017

4.1.2. Đánh giá hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong kê đơn thuốc điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017-2018

4.2. Kết quả đánh giá thực trạng chăm sóc người bệnh và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong chăm sóc người bệnh bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2018

4.2.1. Kết quả phân tích thực trạng chăm sóc người bệnh bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2017

4.2.2. Đánh giá hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong chăm sóc người bệnh điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017-2018

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Thực trạng kê đơn thuốc tại Cần Thơ

Nghiên cứu đánh giá thực trạng kê đơn thuốc tại các cơ sở y tế công lập ở Cần Thơ giai đoạn 2016-2018 cho thấy nhiều bất cập. Kê đơn thuốc không tuân thủ đúng quy định, đặc biệt là việc sử dụng tên thương mại thay vì tên chung quốc tế. Tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinhthuốc tiêm cao, phản ánh tình trạng lạm dụng thuốc. Chi phí trung bình cho mỗi đơn thuốc cũng tăng đáng kể, gây áp lực lên hệ thống bảo hiểm y tế. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý và hiệu quả.

1.1. Tỷ lệ kê đơn kháng sinh

Tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh tại các cơ sở y tế công lập ở Cần Thơ chiếm hơn 60%. Điều này cho thấy tình trạng lạm dụng kháng sinh, dẫn đến nguy cơ kháng thuốc cao. Cần có biện pháp can thiệp để giảm thiểu việc kê đơn kháng sinh không cần thiết, đặc biệt trong điều trị ngoại trú.

1.2. Chi phí thuốc trung bình

Chi phí trung bình cho mỗi đơn thuốc tăng từ 150.000 đồng năm 2016 lên 200.000 đồng năm 2018. Sự gia tăng này chủ yếu do việc kê đơn nhiều loại thuốc đắt tiền, bao gồm thuốc tiêmvitamin. Điều này gây áp lực lớn lên hệ thống bảo hiểm y tế và ngân sách y tế công.

II. Chăm sóc bệnh nhân ngoại trú

Nghiên cứu cũng đánh giá thực trạng chăm sóc bệnh nhân ngoại trú tại Cần Thơ. Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ y tế chưa đáp ứng được kỳ vọng của người bệnh. Thời gian khám bệnh và cấp phát thuốc kéo dài, gây bất tiện cho bệnh nhân ngoại trú. Ngoài ra, thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc chưa đầy đủ, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

2.1. Thời gian khám và cấp phát thuốc

Thời gian trung bình để khám bệnh và cấp phát thuốc tại các cơ sở y tế công lập ở Cần Thơ là 45 phút. Điều này gây bất tiện cho bệnh nhân ngoại trú, đặc biệt là những người có lịch trình bận rộn. Cần cải thiện quy trình chăm sóc để rút ngắn thời gian chờ đợi.

2.2. Hướng dẫn sử dụng thuốc

Nghiên cứu chỉ ra rằng 30% đơn thuốc không có hướng dẫn sử dụng đầy đủ. Điều này ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân ngoại trú. Cần tăng cường đào tạo nhân viên y tế để đảm bảo thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc được cung cấp đầy đủ và chính xác.

III. Giải pháp can thiệp

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp can thiệp để cải thiện thực trạng kê đơnchăm sóc bệnh nhân ngoại trú. Các giải pháp bao gồm tăng cường giám sát việc kê đơn, đào tạo nhân viên y tế, và cải thiện quy trình chăm sóc. Những giải pháp này đã được thử nghiệm và cho thấy hiệu quả tích cực trong việc giảm tỷ lệ lạm dụng thuốc và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

3.1. Tăng cường giám sát kê đơn

Việc tăng cường giám sát kê đơn đã giúp giảm tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh từ 60% xuống còn 40%. Điều này cho thấy hiệu quả của việc áp dụng các quy định chặt chẽ hơn trong kê đơn thuốc.

3.2. Cải thiện quy trình chăm sóc

Cải thiện quy trình chăm sóc đã giúp rút ngắn thời gian khám bệnh và cấp phát thuốc từ 45 phút xuống còn 30 phút. Điều này cải thiện đáng kể trải nghiệm của bệnh nhân ngoại trú và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại một số cơ sở y tế công lập ở thành phố cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh. Tuy nhiên nếu sử dụng không đúng cách hoặc tự ý sử dụng sẽ gây ra những hậu quả xấu ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người như kéo dài thời gian điều trị, gia tăng tỷ lệ tử vong của người bệnh, tăng chi phí điều trị, đặc biệt là gia tăng tình trạng quen thuốc nói chung và kháng kháng sinh nói riêng. Theo thống kê, trên thế giới có hơn 50% thuốc được sử dụng không hợp lý. Xuất phát từ thực trạng đó, năm 1985, Tổ chức Y tế thế giới đã tổ chức một hội nghị lớn ở Nairobi – Kenya về sử dụng thuốc hợp lý.

Tại hội nghị, các thành viên của mạng lưới quốc tế về sử dụng thuốc hợp lý và chương trình hành động vì thuốc đã xây dựng nên các chỉ số sử dụng thuốc. Các chỉ số sử dụng thuốc có thể mô tả tình trạng sử dụng thuốc ở một quốc gia, khu vực, từng cơ sở y tế cụ thể hay có thể dùng để so sánh giữa các cơ sở y tế với nhau, để từ thực tiễn đó xây dựng một hệ thống chăm sóc sức khỏe hoàn thiện hơn [1]. Tại Việt Nam, tổng số lượt khám bệnh qua các năm đều tăng cao, năm 2015 là 213.600 lượt, tăng 8,5% so với năm 2011 là 196.600 lượt [2] nên Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định hoạt động sử dụng thuốc nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc. Tuy nhiên, thực trạng kê đơn cũng không nằm ngoài xu hướng chung của các nước đang phát triển, đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc trong một đơn thuốc.

Việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú vẫn còn nhiều tồn tại: kê đơn theo tên thương mại đối với trường hợp thuốc không có nhiều hoạt chất; nội dung ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh cũng còn sai sót; hay hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng, thông tin người bệnh chưa đầy đủ [3]. Ngoài ra, trong thời gian qua một số cơ sở y tế chưa quan tâm đúng mức đến các điều kiện phục vụ người bệnh và nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, còn có các ý kiến 2 của người bệnh, cộng đồng và cơ quan truyền thông về chất lượng dịch vụ y tế chưa tương xứng với chi phí [4]. Những bất cập này đã và đang tồn tại và cần có các biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế. Đặc biệt cần chú trọng đến công tác chăm sóc sức khỏe cho người bệnh ngoại trú có bảo hiểm y tế khi mà tỉ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế hiện nay đã trên 80% dân số, phấn đấu tỉ lệ này đến năm 2025 là 95% dân số [5].

Cần Thơ là thành phố phát triển nhất về y tế tại Đồng bằng sông Cửu Long vì thế mỗi ngày các cơ sở y tế phải tiếp nhận một số lượng khá lớn người bệnh tại 13 tỉnh, thành phố trong khu vực. Theo thống kê năm 2015 tại các cơ sở y tế công lập tiếp nhận khám chữa bệnh đa khoa, trung bình một ngày có 6.351 lượt người bệnh đến khám ngoại trú, trong đó có khoảng 97% trường hợp là có bảo hiểm y tế. Vì vậy, công tác kê đơn khám chữa bệnh và chăm sóc người bệnh bảo hiểm y tế tại Cần Thơ cần được giám sát chặt chẽ hơn. Từ các thực tiễn trên, đề tài: “Đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2018” được thực hiện với các mục tiêu: 1.

Đánh giá thực trạng kê đơn và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong kê đơn thuốc bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2018. Đánh giá thực trạng chăm sóc người bệnh và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong chăm sóc người bệnh bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2018. Qui định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, chỉ số sử dụng thuốc, hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện 1. Qui định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú * Theo điều 6 thông tư số 05/2016/TT-BYT của Bộ Y tế (BYT), yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc: + Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh.

+ Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn. + Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ của trẻ. + Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất. Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế.

+ Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. + Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa. + Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10). + Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa.

+ Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn; ký, ghi (đóng dấu) họ tên [6]. 4 * Trong khoảng thời gian nghiên cứu, thông tư số 52/2017/TT-BYT của BYT qui định về việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú được ban hành, thông tư này có hiệu lực từ 1-3-2018 [7]. Thời gian kết thúc lấy mẫu của nghiên cứu vào tháng 4-2019, tuy nhiên theo điều 6, thông tư này, yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc, khi so sánh với điều 6, thông tư số 05/2016/TT-BYT có cùng nội dung mà luận án thực hiện đánh giá, có 8/9 nội dung khảo sát trong qui chế thực hiện không thay đổi giữa thông tư số 05/2016/TT-BYT và thông tư 2017, nội dung 3 chỉ khác là trẻ được đi khám cùng người giám hộ và ghi thêm số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ. Bên cạnh, trong thời gian thực hiện luận án, thông tư số 18/2018/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 52/2017/TT-BYT, hiệu lực từ 15-10-2018, trong đó có sửa đổi khoản 3 điều 6 của thông tư này thành “Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.

So với thông tư số 05/2016/TT-BYT, chỉ bổ sung thêm cân nặng của trẻ và tên của người đưa trẻ đi khám bệnh. * Như vậy, nội dung khảo sát theo thông tư số 05/2016/TT-BYT không thay đổi nhiều về điều 6 – yêu cầu chung của nội dung đơn thuốc so với thông tư 52/2017/TT-BYT và thông tư 18/2018/TT-BYT nên nghiên cứu của chúng tôi vẫn đảm bảo tính mới và cập nhật so với các văn bản hiện hành của BYT. Chỉ số sử dụng thuốc 1. Mục tiêu Các nghiên cứu để đánh giá việc sử dụng thuốc sẽ rất khác nhau ở các nơi.

Bản chất và thiết kế của các nghiên cứu như vậy sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu cầu thông tin đặc thù của các nhà quản lý y tế, loại hình hệ thống lưu trữ hồ sơ đang có tại cơ sở, người cung cấp dịch vụ với những thói quen được mô tả, các nguồn lực để thực hiện nghiên cứu. Nói chung, các 5 nghiên cứu về sử dụng thuốc căn cứ vào các chỉ số thuộc vào bốn nhóm lớn dưới đây: * Mô tả thực hành kê đơn: nghiên cứu mô tả cắt ngang, được thực hiện đánh giá riêng biệt về thực hành điều trị của các nhóm cơ sở y tế (CSYT) và người bệnh. * So sánh việc thực hiện các chỉ số sử dụng thuốc giữa các CSYT hoặc người kê đơn hoặc giữa các nhóm CSYT với nhau. * Giám sát và theo dõi theo từng khoảng thời gian cụ thể trong năm về thói quen sử dụng thuốc.

* Đánh giá hiệu quả can thiệp: các chỉ số cụ thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả của mỗi can thiệp nhằm thay đổi việc thực hành kê đơn [1]. Phân loại Dựa trên các chỉ số sử dụng thuốc Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) đã xây dựng, BYT đã ban hành các chỉ số sử dụng thuốc cho các CSYT, gồm 5 chỉ số: chỉ số kê đơn, chỉ số chăm sóc người bệnh, chỉ số cơ sở, chỉ số sử dụng thuốc toàn diện và chỉ số lựa chọn sử dụng trong bệnh viện. Trong nội dung của luận án, do đối tượng nghiên cứu là người bệnh khám ngoại trú có bảo hiểm y tế (BHYT) nên phạm vi luận án chỉ khảo sát 3 chỉ số là chỉ số kê đơn, chỉ số chăm sóc người bệnh và chỉ số sử dụng thuốc toàn diện [9]. Nội dung các chỉ số sử dụng thuốc * Các chỉ số về kê đơn và các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện: + Số thuốc kê trung bình (TB) trong một đơn:  Mục đích: đo lường số lượng thuốc trong một đơn thuốc (các thuốc đa thành phần được tính là một, không liên quan đến thực tế người bệnh có dùng thuốc hay không).

 Cách tính: được tính bằng cách chia tổng số lượng thuốc trong số các đơn thuốc cho số đơn thuốc được khảo sát. 6 + Chi phí TB của mỗi đơn:  Mục đích: để đo lường chi phí cho việc điều trị bằng thuốc.  Cách tính: được tính bằng cách chia toàn bộ chi phí tiền của tất cả các thuốc đã kê đơn cho số đơn đã khảo sát. + Tỷ lệ các thuốc được kê theo tên generic hoặc tên chung quốc tế (ngoại trừ các thuốc nhiều thành phần có thể kê theo tên thương mại theo qui định của BYT):  Mục đích: tìm xu thế kê đơn thuốc theo tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN).

 Cách tính: tỷ lệ % này được tính bằng cách chia số các thuốc được kê theo tên generic cho tổng số các thuốc được kê, nhân với 100.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân ngoại trú bảo hiểm y tế tại Cần Thơ là một nghiên cứu quan trọng nhằm phân tích tình hình kê đơn thuốc và chất lượng chăm sóc y tế cho bệnh nhân ngoại trú tại địa phương này. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thách thức và cơ hội trong việc quản lý bảo hiểm y tế, đồng thời đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả chăm sóc sức khỏe. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý y tế, bác sĩ và những người quan tâm đến cải cách hệ thống y tế.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị tiên tiến, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng và kết quả điều trị dị vật đường thở bằng nội soi ống cứng trực tiếp, hoặc tìm hiểu thêm về các kỹ thuật phẫu thuật hiện đại qua Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả của phẫu thuật van hai lá ít xâm lấn qua đường mở ngực phải. Ngoài ra, Luận án đánh giá kết quả phẫu thuật cắt đoạn và nối máy trong điều trị ung thư trực tràng giữa và thấp cũng là một tài liệu đáng chú ý để khám phá thêm về lĩnh vực điều trị ung thư.