Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động quản lý đào tạo đóng vai trò hạt nhân trong việc định hình chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học và phát triển nguồn nhân lực tại các cơ sở giáo dục đại học. Nghiên cứu tập trung vào bước chuyển mình của Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải sau khi được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 27/4/2011 nâng cấp từ bậc cao đẳng lên đại học. Trong giai đoạn 2011 - 2015, Nhà trường phải đối mặt với bài toán tái cấu trúc toàn diện hệ thống quản trị học thuật để đáp ứng quy mô đào tạo tăng trưởng nhanh chóng lên hơn 12.000 học viên và sinh viên, trong đó có 10.521 sinh viên đại học chính quy phân bổ tại 3 cơ sở đào tạo ở Hà Nội, Vĩnh Phúc và Thái Nguyên.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là đánh giá khoa học và có hệ thống những chuyển biến tích cực cũng như những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý đào tạo dưới góc nhìn của đội ngũ cán bộ quản lý trực tiếp. Phạm vi nghiên cứu tập trung sâu vào 2 thành tố nền tảng gồm quản lý chương trình đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo trên 14 ngành với 22 chương trình đào tạo đại học chính quy. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp bộ chỉ số đo lường tin cậy, giúp ban lãnh đạo nhà trường tối ưu hóa các quy trình quản trị, chuẩn hóa hệ thống tín chỉ theo tiêu chuẩn quốc gia và nâng cao năng lực cạnh tranh học thuật trong bối cảnh hội nhập giáo dục đại học quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận quản lý của Phạm Viết Vượng (2003) và Harold Koontz (1994), tiếp cận quản lý như một quá trình tác động có ý thức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tối ưu hóa nguồn lực tổ chức. Về mặt chuyên ngành, tác giả vận dụng khung lý thuyết quản trị quá trình đào tạo của Tạ Thị Thu Hiền (2016) với 4 chức năng cơ bản gồm: Lập kế hoạch đào tạo, Tổ chức đào tạo, Chỉ đạo điều hành, và Kiểm tra giám sát.

Khung đánh giá sự thay đổi được tích hợp từ mô hình 4 bước thu thập và nhận định thông tin của Owen & Rogers (1999), kết hợp mô hình đánh giá 4 cấp độ của Donald Kirkpatrick (1975), mô hình các yếu tố tổ chức của SEAMEO (1999) và mô hình hệ thống CIPO gồm Đầu vào - Quá trình - Đầu ra - Bối cảnh của Nguyễn Thị Hồng Vân. Các khái niệm trung tâm được vận hành hóa bao gồm: quản lý chương trình đào tạo (mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, cấu trúc chương trình, nội dung môn học) và quản lý hoạt động đào tạo (tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, kiểm tra đánh giá, xét tốt nghiệp, quản lý người học) theo Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ban Giám hiệu / Hội đồng Khoa học Đào tạo

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế hỗn hợp kết hợp chặt chẽ giữa định lượng và định tính. Về định lượng, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc Likert 3 mức độ (Mức 1: Không thay đổi, Mức 2: Đã thay đổi, Mức 3: Đang điều chỉnh sau thay đổi) được sử dụng để khảo sát toàn bộ mẫu mục tiêu gồm 75 cán bộ quản lý (Ban Giám hiệu, Trưởng/Phó các phòng chức năng, Khoa, Bộ môn) có thâm niên công tác xuyên suốt cả 2 thời kỳ cao đẳng và đại học. Sau bước làm sạch dữ liệu thủ công, 63 phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích (loại bỏ 12 phiếu do không đạt tỷ lệ trả lời trên 80%).

Độ tin cậy và độ giá trị của thang đo 30 biến quan sát được kiểm định bằng phần mềm SPSS 20 cho hệ số Cronbach's Alpha toàn thang đo đạt 0,850, chứng minh tính nhất quán nội tại rất cao. Đồng thời, mô hình Rasch qua phần mềm QUEST xác nhận tất cả 30 item đều có chỉ số INFIT và OUTFIT nằm trong khoảng tối ưu từ 0,77 đến 1,30. Về định tính, tác giả thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc chuyên sâu với các cán bộ lãnh đạo trường và trưởng các phòng ban chức năng để giải thích sâu các căn nguyên biến động số liệu. Tiến độ nghiên cứu được triển khai trong thời gian 11 tháng (từ tháng 11/2015 đến tháng 11/2016).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 63 cán bộ quản lý chỉ ra những phát hiện cốt lõi:

  • Về quản lý chương trình đào tạo: 100% cán bộ khẳng định có sự thay đổi toàn diện so với thời kỳ cao đẳng. Tiêu chí Chuẩn đầu ra ghi nhận tỷ lệ đang điều chỉnh sau thay đổi cao vượt trội với 77,8%, trong khi Mục tiêu đào tạo ghi nhận 55,6% đã thay đổi và 44,5% đang tiếp tục hoàn thiện. Nội dung và Cấu trúc chương trình có tỷ lệ đánh giá đã thay đổi tương đồng nhau ở mức 57,1% và đang điều chỉnh là 42,9%.
  • Về quản lý tuyển sinh: Có sự phân hóa rõ rệt khi Chỉ tiêu tuyển sinh đạt 95,2% đánh giá đã thay đổi, Phương thức nhận hồ sơ đạt 92,1% và Phương thức tổ chức đạt 92,1%. Ngược lại, tiêu chí Đối tượng tuyển sinh có tới 85,7% đánh giá không thay đổi do nguồn tuyển vẫn duy trì là học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.
  • Về tổ chức đào tạo và kiểm tra đánh giá: 100% cán bộ xác nhận có chuyển biến. Tiêu chí Thông báo kết quả học tập có 77,8% nhận định đang điều chỉnh nhờ ứng dụng phần mềm quản lý đào tạo IU và hệ thống tin nhắn SMSU. Quy chế hỗ trợ và miễn giảm học phí có 44,4% đánh giá đang điều chỉnh. Đặc biệt, hoạt động lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về giảng viên và chương trình học là nội dung mới 100%, chưa từng có ở giai đoạn cao đẳng.
  • Về cấu trúc khối lượng kiến thức: Khối Công nghệ kỹ thuật được chuẩn hóa 160 tín chỉ (đại cương 25%, cơ sở ngành 26%, chuyên ngành 31%, thực hành 18%); Khối Kinh tế được chuẩn hóa 140 tín chỉ (đại cương 24%, cơ sở ngành 26%, chuyên ngành 30%, thực hành 20%), trong đó tỷ lệ học phần tự chọn đạt mức 20%.
QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Mục tiêu đào tạo:      [ Đã thay đổi: 55.6% ] [ Đang điều chỉnh: 44.5% ]
Chuẩn đầu ra:          [ Đã thay đổi: 22.2% ] [ Đang điều chỉnh: 77.8% ]
Cấu trúc CTĐT:         [ Đã thay đổi: 57.1% ] [ Đang điều chỉnh: 42.9% ]
Nội dung CTĐT:         [ Đã thay đổi: 57.1% ] [ Đang điều chỉnh: 42.9% ]

QUẢN LÝ TUYỂN SINH
Chỉ tiêu tuyển sinh:   [ Đã thay đổi: 95.2% ] [ Đang điều chỉnh:  4.8% ]
Phương thức nhận hồ sơ:[ Đã thay đổi: 92.1% ] [ Đang điều chỉnh:  7.9% ]
Phương thức tổ chức:   [ Đã thay đổi: 92.1% ] [ Đang điều chỉnh:  7.9% ]
Đối tượng tuyển sinh:  [ Không thay đổi: 85.7% ] [ Đã thay đổi: 14.3% ]

Thảo luận kết quả

Kết quả khảo sát phản ánh đúng tính quy luật khi một cơ sở giáo dục chuyển đổi mô hình viện - trường từ đào tạo kỹ năng nghề sang giáo dục đại học ứng dụng. Chuẩn đầu ra liên tục phải điều chỉnh (chiếm 77,8%) là do yêu cầu khắt khe từ thị trường lao động và tiến bộ kỹ thuật ngành giao thông vận tải, đòi hỏi sinh viên tốt nghiệp phải thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành, tin học ứng dụng và kỹ năng mềm.

Khi thảo luận kết quả, dữ liệu có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột chồng phân tầng thể hiện sự dịch chuyển giữa ba trạng thái: Không thay đổi, Đã thay đổi và Đang điều chỉnh ở từng tiêu chí. Đồng thời, bảng ma trận đối chiếu cấu trúc chương trình đào tạo giữa hai khối Kỹ thuật (160 tín chỉ) và Kinh tế (140 tín chỉ) làm nổi bật sự nhất quán trong phân bổ tỷ trọng thực hành từ 18% đến 20%.

Dữ liệu phỏng vấn sâu chỉ ra điểm nghẽn lớn: nội dung chương trình đào tạo vẫn còn nặng về lý thuyết hàn lâm, tỷ lệ thời lượng thực hành - thí nghiệm (20% đến 25%) và thời gian thực tập ngoài trường (10 đến 12 tín chỉ) chưa đạt hiệu quả tối ưu. Chương trình còn thiếu vắng các học phần đón đầu công nghệ như giao thông thông minh, kết cấu vật liệu mới, khai thác metro hay logistics đa phương thức hiện đại. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu của Sái Công Hồng (2013) và Vũ Duy Hiền (2014) về thách thức quản trị chất lượng trong giai đoạn đầu chuyển đổi sang hệ thống tín chỉ.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu lực quản lý đào tạo và chất lượng giáo dục trong giai đoạn tiếp theo, các giải pháp mang tính hành động cao cần được triển khai đồng bộ:

  • Tái cấu trúc khung chương trình đào tạo định hướng ứng dụng: Nâng tỷ trọng các học phần thực hành, thí nghiệm, thảo luận chuyên đề và đồ án môn học lên trên 50% tổng khối lượng chương trình đào tạo trong giai đoạn 2017 - 2020. Chủ thể thực hiện là Phòng Đào tạo phối hợp cùng Trưởng các Khoa chuyên môn rà soát cắt giảm các nội dung lý thuyết trùng lặp.
  • Thiết lập cơ chế hợp tác doanh nghiệp định kỳ trong xây dựng chuẩn đầu ra: Tổ chức hội thảo thường niên lấy ý kiến từ các tập đoàn hạ tầng giao thông, doanh nghiệp vận tải, cựu sinh viên và chuyên gia đầu ngành nhằm cập nhật chuẩn đầu ra cho 22 chương trình đào tạo đại học trước mỗi năm học mới do Hội đồng Khoa học Đào tạo và Ban Giám hiệu chủ trì.
  • Số hóa và tự động hóa quy trình đánh giá phản hồi: Nâng tỷ lệ sinh viên tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên và chất lượng dịch vụ hỗ trợ đạt mức 100% cho mỗi học kỳ thông qua việc bắt buộc tích hợp khảo sát trên cổng phần mềm đào tạo IU trước khi sinh viên đăng ký môn học mới. Nhiệm vụ do Phòng Đảm bảo chất lượng đào tạo và Phòng Công tác Học sinh - Sinh viên chịu trách nhiệm.
  • Chuẩn hóa quy trình liên thông một cửa và công tác cố vấn học tập: Nâng cao năng lực đội ngũ cố vấn học tập thông qua 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm; duy trì tỷ lệ 100% sinh viên năm thứ nhất được tiếp cận Sổ tay học tập sinh viên và thông báo kết quả học vụ đồng thời đến phụ huynh qua kênh SMSU.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về lộ trình chuyển đổi mô hình quản trị khi nâng cấp trường, kinh nghiệm tái cấu trúc bộ máy và phân bổ nguồn lực đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
  • Chuyên viên Đảm bảo chất lượng và Khảo thí: Cung cấp công cụ đo lường gồm 30 biến quan sát đã được chuẩn hóa qua mô hình Rasch và kiểm định Cronbach's Alpha đạt 0,850, có thể ứng dụng trực tiếp để tự đánh giá chất lượng quản lý đào tạo nội bộ.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Đo lường Đánh giá / Quản lý giáo dục: Tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính, quy trình xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20 và QUEST.
  • Trưởng Khoa, Bộ môn và Giảng viên xây dựng chương trình: Cung cấp dữ liệu thực chứng về phân bổ tỷ lệ khối kiến thức (140 - 160 tín chỉ) và bài học kinh nghiệm trong việc liên kết chuẩn đầu ra với nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao đề tài chỉ tập trung nghiên cứu 2 trong 6 nhân tố của hoạt động quản lý đào tạo?

Theo khung lý thuyết của Tạ Thị Thu Hiền, quản lý đào tạo có 6 nhân tố, tuy nhiên đối với một trường mới nâng cấp lên đại học dưới 5 năm như Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Quản lý chương trình đào tạo và Quản lý hoạt động đào tạo là 2 trụ cột cấp bách, mang tính quyết định trực tiếp nhất đến chất lượng dạy và học.

Cỡ mẫu 63 phiếu khảo sát có đảm bảo tính đại diện khoa học không?

Cỡ mẫu 63 trên tổng số 75 cán bộ quản lý đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 84%. Toàn bộ mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu mục tiêu gồm các cán bộ công tác liên tục qua cả 2 giai đoạn cao đẳng và đại học, thang đo đạt Cronbach's Alpha = 0,850 và chuẩn Rasch INFIT-OUTFIT 0,77 - 1,30, đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối.

Vì sao tiêu chí Đối tượng tuyển sinh có tỷ lệ không thay đổi lên tới 85,7%?

Tiêu chí này giữ nguyên vì theo quy chế tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đối tượng tuyển sinh đầu vào của cả hệ cao đẳng trước đây và hệ đại học hiện tại của Nhà trường đều là học sinh đã tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông hoặc tương đương.

Việc ứng dụng phần mềm IU và hệ thống SMSU mang lại hiệu quả gì nổi bật?

Hệ thống này giúp tin học hóa 100% quy trình công bố điểm thi học phần và điểm tích lũy toàn khóa. Sinh viên và phụ huynh có thể tra cứu tức thời, giảm tải 70% thủ tục giấy tờ thủ công tại văn phòng khoa và đảm bảo tính minh bạch, chính xác theo Quy chế 43.

Cấu trúc chương trình đào tạo giữa khối Kỹ thuật và Kinh tế khác nhau như thế nào?

Khối Công nghệ kỹ thuật gồm 160 tín chỉ với 31% kiến thức chuyên ngành và 18% thực hành; trong khi khối Kinh tế gồm 140 tín chỉ với 30% chuyên ngành và 20% thực hành. Cả hai khối đều dành tỷ lệ khoảng 20% cho các học phần tự chọn nhằm cá nhân hóa lộ trình học tập của sinh viên.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện sự thay đổi trong quản trị đào tạo tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải giai đoạn 2011 - 2015 thông qua khảo sát thực nghiệm 63 cán bộ quản lý.
  • Xác nhận 100% cán bộ khẳng định có chuyển biến tích cực trong quản lý chương trình và hoạt động đào tạo theo học chế tín chỉ, với 77,8% đang tiếp tục điều chỉnh chuẩn đầu ra và phương thức thông báo kết quả.
  • Bộ công cụ đo lường gồm 30 biến quan sát được chuẩn hóa đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha 0,850 và độ phù hợp mô hình Rasch QUEST từ 0,77 đến 1,30.
  • Nhận diện chính xác hạn chế về tỷ trọng thực hành thực tập ngoài trường (chiếm dưới 25%) và đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá nâng tỷ lệ thực hành lên trên 50%.
  • Định hình lộ trình nâng cao năng lực quản trị học thuật chuẩn bị cho giai đoạn mở rộng đào tạo trình độ thạc sĩ từ năm 2017 và tiến sĩ từ năm 2018.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng bức tranh thực chứng sâu sắc về quá trình chuyển đổi quản lý giáo dục đại học định hướng ứng dụng. Các cơ sở giáo dục đại học đang trong quá trình chuyển đổi mô hình hoặc tái cấu trúc chương trình đào tạo nên tham khảo ngay khung phân tích và bộ giải pháp của công trình này để tối ưu hóa hiệu quả quản trị học thuật.