Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn, giữ vị trí cố định trong không gian và đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt, nền tảng phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của mỗi quốc gia. Dưới áp lực của gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa và tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu cũng như hiện tượng biển xâm thực, quỹ đất ngày càng trở nên hạn hẹp. Việc thiết lập chính sách quản lý và phân bổ sử dụng đất hợp lý nhằm đảm bảo phát triển bền vững đang là thách thức lớn đối với các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Quận Tây Hồ được xác định là trung tâm dịch vụ - du lịch, trung tâm văn hóa và là vùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên quan trọng của Thủ đô Hà Nội. Nơi đây sở hữu diện tích mặt nước Hồ Tây rộng trên 550 ha cùng 61 di tích lịch sử - văn hóa (với 15 di tích đã được xếp hạng). Với tốc độ đô thị hóa nhanh và giá trị kinh tế của đất đai ở mức cao, công tác quản lý nhà nước về đất đai và duy trì trật tự xây dựng tại quận Tây Hồ diễn biến rất phức tạp, đặc biệt tại khu vực ngoài đê sông Hồng thuộc địa bàn 5 phường và các diện tích đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư. Từ thực tiễn đó, tác giả Lâm Đức Mạnh đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn quận.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội theo các nội dung quản lý quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
- Đánh giá tình hình sử dụng và biến động các loại đất của quận Tây Hồ trong giai đoạn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy các điểm mạnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất, hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý nhà nước và hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội (bao gồm cơ sở pháp lý, tổ chức thực hiện và đánh giá thực trạng).
- Phạm vi không gian: Địa bàn quận Tây Hồ, dựa trên tài liệu, số liệu thu thập tại Ban Đất đai - Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường cùng các phòng, ban chuyên môn trực thuộc UBND quận Tây Hồ.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý
Nghiên cứu tiếp cận khái niệm đất đai dưới góc độ khoa học tự nhiên theo quan điểm của V. Dokuchaev (coi đất là một thực thể tự nhiên hình thành qua quá trình phức tạp dưới tác động của khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian) và góc độ kinh tế - xã hội (đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế, là tài nguyên quốc gia quý giá).
Khung phân loại đất đai được xây dựng dựa trên Điều 10 Luật Đất đai 2013, chia thành 3 nhóm chính:
- Nhóm đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác).
- Nhóm đất phi nông nghiệp (đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất quốc phòng - an ninh, đất công trình sự nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang, đất sông ngòi mặt nước chuyên dùng...).
- Nhóm đất chưa sử dụng.
Khung đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai căn cứ theo Điều 22 Luật Đất đai 2013, bao gồm 15 nội dung quản lý nhà nước từ ban hành văn bản, đo đạc địa chính, quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận, quản lý tài chính, thị trường bất động sản đến thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai. Đồng thời, nghiên cứu tham chiếu Điều 95 Luật Đất đai 2013 về hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai.
Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng trong đề tài gồm:
- Luật Đất đai năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018.
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 148/2020/NĐ-CP, Nghị định 41/2020/NĐ-CP, Nghị định 06/2020/NĐ-CP, Nghị định 96/2019/NĐ-CP, Nghị định 79/2019/NĐ-CP, Nghị định 62/2019/NĐ-CP, Nghị định 123/2017/NĐ-CP, Nghị định 35/2017/NĐ-CP, Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Nghị định 135/2016/NĐ-CP, Nghị định 35/2015/NĐ-CP, Nghị định 47/2014/NĐ-CP, Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
- Các Thông tư, Thông tư liên tịch của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn về quy hoạch, bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, bồi thường - hỗ trợ - tái định cư, định giá đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Nghiên cứu cũng tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế về quản lý đất đai từ:
- Thụy Điển: Hệ thống quản lý dựa trên chế độ sở hữu tư nhân kết hợp 36 đạo luật điều chỉnh, cân bằng giữa lợi ích cá nhân và xã hội thông qua cơ sở dữ liệu thông tin đất đai tích hợp.
- Trung Quốc: Áp dụng chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa (sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể), quản chế chặt chẽ mục đích sử dụng đất, đề cao tiết kiệm đất và bảo vệ đất nông nghiệp, quy định nghiêm ngặt mức đền bù khi trưng dụng đất.
- Pháp: Phân định ranh giới rõ ràng giữa không gian công cộng (không thể chuyển nhượng) và không gian cá nhân; quản lý chặt chẽ đất canh tác và điều tiết chi phí xây dựng hạ tầng đô thị mới (người dân nộp 30%, chính quyền chi trả 70%).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp quan sát thực tiễn: Quan sát, ghi nhận thực tế tình hình quản lý, sử dụng đất và trật tự xây dựng tại các phường trên địa bàn quận Tây Hồ.
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập báo cáo, số liệu lưu trữ từ Ban Đất đai - Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, UBND quận Tây Hồ, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký Đất và Nhà quận Tây Hồ, Chi cục Thuế quận Tây Hồ và các cổng thông tin chính thống.
- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu: Hệ thống hóa các bảng biểu, số liệu thống kê biến động đất đai, tài chính đất đai và kết quả thanh tra để phân tích, so sánh hiện trạng qua các năm từ 2015 đến 2020.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý và sử dụng đất đai
Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về đất đai và vai trò của quản lý nhà nước đối với tài nguyên đất. Nội dung chương làm rõ bản chất của đất đai vừa là thực thể tự nhiên, vừa là nguồn tư liệu sản xuất đặc biệt và là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu tại Việt Nam. Tác giả phân tích cấu trúc 3 nhóm đất theo Điều 10 và 15 nội dung quản lý nhà nước theo Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
Chương này cũng tổng thuật chi tiết hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam từ cấp Luật, Nghị định đến các Thông tư hướng dẫn chuyên ngành. Đồng thời, chương 1 trình bày kinh nghiệm quản lý đất đai của Thụy Điển, Trung Quốc, Pháp, từ đó liên hệ tới việc hoàn thiện hệ thống theo dõi, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai hiện đại tại Việt Nam theo Điều 95 Luật Đất đai 2013.
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai tại quận Tây Hồ
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận Tây Hồ giai đoạn 2015 – 2020:
Tổng quan kinh tế - xã hội quận Tây Hồ:
- Quận gồm 8 phường: Bưởi, Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Thụy Khuê, Tứ Liên, Xuân La, Yên Phụ.
- Dân số năm 2019 là 171.000 người, mật độ trung bình 7.013 người/km², thu nhập bình quân đầu người trên 12 triệu đồng/tháng. Quy mô lực lượng lao động trên 87.000 người (chiếm gần 50% dân số). Quận không còn hộ nghèo.
- Tốc độ tăng trưởng sản xuất bình quân giai đoạn 2015 – 2020 đạt 14,01%/năm; tổng thu ngân sách nhà nước đạt 15.554 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng dịch vụ: ngành thương mại - dịch vụ chiếm 66,14% (thu hút 11.342 lao động), ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 33,53% (giá trị sản xuất năm 2020 đạt 702,4 tỷ đồng với 3 cụm/khu công nghiệp: Thụy Khuê A, Hanel, Hà Nội - Đài Tư), ngành nông nghiệp chỉ còn chiếm 0,33% (tập trung vào các mô hình đặc sản chất lượng cao như đào Nhật Tân, quất Tứ Liên, chè sen Quảng An).
Thực trạng thực hiện 12 nội dung quản lý nhà nước về đất đai:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật: UBND quận đã ban hành Quyết định số 663/QĐ-UB (quy chế tổ chức Phòng TN&MT), Quyết định số 667/QĐ-UB (thành lập Văn phòng Đăng ký Đất và Nhà), cùng các văn bản chỉ đạo rà soát đất công, đất xen kẹt, chống lãng phí (VB 258/UBND-TNMT, VB 239/UBND-TNMT, KH 19/KH-UBND, VB 137/UBND-TNMT, KH 97/KH-UBND, QĐ 193/QĐ-UB, VB 520/UBND-TNMT, VB 198/TNMT-UBND).
- Địa giới hành chính: Đã hoàn thiện bộ hồ sơ địa giới hành chính, lập 08 bản đồ hành chính cấp phường và 01 bản đồ hành chính quận tỷ lệ 1:2000; điều chỉnh ranh giới tại các khu vực giáp ranh năm 2016.
- Đo đạc, lập bản đồ địa chính và phân hạng đất: 8/8 phường đã đo vẽ và hoàn thiện bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/500. Đất nông nghiệp được phân thành Hạng 1 (đất chuyên trồng lúa, màu trong đê) và Hạng 2, Hạng 3 (đất canh tác 1-2 vụ màu ngoài đê).
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Triển khai Quy hoạch sử dụng đất và hệ thống giao thông quận giai đoạn 2016 – 2020. Thực hiện nhiều dự án đô thị lớn như KĐT Ciputra, Tây Hồ Tây, Xuân La, Yên Phụ, trục Nhật Tân - Nội Bài.
- Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất: Giai đoạn 2018 – 2020, quận phê duyệt 125 trường hợp trúng đấu giá quyền thuê đất nông nghiệp tại 3 phường (Phú Thượng, Nhật Tân, Quảng An). Từ năm 2015 – 2020, phê duyệt 1.364 dự án, thu hồi 29,547 ha đất với tổng số tiền bồi thường là 1.258 tỷ đồng. Ban hành quyết định thu hồi đất của 41 tổ chức, cá nhân do vi phạm pháp luật đất đai (lấn chiếm, để hoang hóa, tự ý chuyển mục đích).
- Đăng ký quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận (GCN): Hoàn thành 389/389 hồ sơ đất công. Đến 31/12/2020, toàn quận đã cấp 27.430 GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên tổng số 37.728 trường hợp phải cấp (đạt 72,70% về số lượng và đạt 795,78 ha / 1.078,82 ha, tương đương 73,76% về diện tích). Tỷ lệ cấp GCN đối với đất thổ cư cũ đạt 89,59% (21.310 / 23.784 trường hợp); đối với đất khu tập thể cơ quan, đơn vị quân đội và đất cấp trái thẩm quyền đạt 43,89% (6.120 / 13.944 trường hợp). Ba phường (Yên Phụ, Phú Thượng, Quảng An) đã hoàn thành cấp GCN đất nông nghiệp cho 100% hộ gia đình được giao.
- Thống kê, kiểm kê đất đai: Thực hiện hoàn thành kỳ kiểm kê đất đai năm 2016 theo Chỉ thị 28/2015/CT-TTg và Kế hoạch 123/KH-UB.
- Quản lý tài chính đất đai: Giai đoạn 2016 – 2020, tổng thu ngân sách từ các nguồn liên quan đến đất đai đạt 682.494 triệu đồng (bao gồm thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí địa chính, tiền trúng đấu giá đất).
- Quản lý thị trường bất động sản: Trên địa bàn có trên 60 doanh nghiệp BĐS, 50 văn phòng/trung tâm môi giới được cấp phép và trên 2.000 hộ có nhà cho thuê. Tuy nhiên, thị trường giao dịch ngầm chiếm tỷ lệ lớn; người dân tiếp cận thông tin quy hoạch còn khó khăn (điểm khảo sát mức độ tiếp cận thông tin của hộ gia đình đạt 3,01/5; doanh nghiệp đạt 3,81/5).
- Giám sát quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất: Lập hồ sơ xử lý 41/54 trường hợp hộ gia đình/cá nhân vi phạm; xử lý 1 tổ chức tại phường Xuân La; trình Thành phố xử lý 3 trường hợp tại phường Phú Thượng, Nhật Tân; phối hợp thanh tra 6 dự án (ban hành 4 kết luận).
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Rà soát 331 tổ chức/doanh nghiệp đang quản lý 528 địa điểm nhà đất, phát hiện 36 tổ chức vi phạm (đề nghị thu hồi 10 tổ chức, yêu cầu khắc phục hậu quả 25 tổ chức). Năm 2020, xử lý tháo dỡ tại chỗ 155 lượt trường hợp xây dựng trái phép, nhà tạm, móng gạch, tường bao trên đất nông nghiệp và bãi sông.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai: Giai đoạn 2015 – 2020 tiếp nhận 531 đơn thư. Riêng năm 2020 tiếp nhận 201 đơn thư, giải quyết dứt điểm 141 vụ (tỷ lệ giải quyết theo thẩm quyền đạt 91,56%), còn tồn đọng 13 vụ và 47 vụ chuyển thẩm quyền phường/Tòa án.
Biến động sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020:
| STT |
Loại đất / Mục đích sử dụng |
Mã loại đất |
Diện tích năm 2016 (ha) |
Diện tích năm 2020 (ha) |
Biến động tăng/giảm (ha) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
850,84 |
842,98 |
-7,86 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
|
281,57 |
270,51 |
-11,06 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
270,27 |
267,21 |
-3,06 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
223,87 |
217,21 |
-6,66 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
11,30 |
3,30 |
-8,00 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
569,27 |
572,47 |
+3,20 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
1.423,82 |
1.432,68 |
+8,86 |
| 2.1 |
Đất ở |
OTC |
414,63 |
420,40 |
+5,77 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CD |
495,49 |
500,85 |
+5,36 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
35,47 |
36,03 |
+0,56 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
13,61 |
13,55 |
-0,06 |
| - |
Đất an ninh |
CAN |
6,54 |
6,50 |
-0,04 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
69,32 |
74,34 |
+5,02 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
370,55 |
376,44 |
+5,89 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
6,12 |
6,12 |
0,00 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
9,50 |
8,81 |
-0,69 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
498,07 |
485,50 |
-12,57 |
| 2.6 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
0,01 |
0,01 |
0,00 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
164,35 |
163,35 |
-1,00 |
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn quận Tây Hồ
Dựa trên các tồn tại, hạn chế về tiến độ giải phóng mặt bằng, quản lý trật tự xây dựng vùng ngoài đê, cấp GCN cho đất có nguồn gốc phức tạp và quản lý thị trường BĐS, Chương 3 đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất: Nâng cao chất lượng dự báo và tính khả thi khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát, điều chỉnh kịp thời các chỉ tiêu chưa sát thực tế; bố trí hợp lý quỹ đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, nhà ở xã hội và quỹ đất tái định cư nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm.
- Giải pháp về phát triển nhân lực quản lý sử dụng đất: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng pháp lý và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác địa chính tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cũng như UBND 8 phường; phân định rõ trách nhiệm cá nhân trong công tác thụ lý hồ sơ và xử lý đơn thư khiếu nại.
- Giải pháp ứng dụng công nghệ trong quản lý sử dụng đất: Xây dựng và hiện đại hóa hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ; đẩy mạnh số hóa hồ sơ địa chính để thay thế việc lưu trữ giấy thủ công; công khai minh bạch thông tin quy hoạch, chỉ giới và tình trạng pháp lý thửa đất lên môi trường mạng nhằm ngăn chặn giao dịch BĐS ngầm và hạn chế tình trạng thất lạc tài liệu.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại quận Tây Hồ qua 12 nội dung cụ thể trong giai đoạn 2015 – 2020, dựa trên các tài liệu, hồ sơ hành chính có độ xác thực cao.
- Lượng hóa chính xác xu hướng biến động đất đai: giai đoạn 2016 – 2020, đất phi nông nghiệp tăng 8,86 ha (trong đó đất ở tăng 5,77 ha, đất chuyên dùng tăng 5,36 ha); đất nông nghiệp giảm 7,86 ha; đất chưa sử dụng giảm 1,00 ha do được chuyển đổi đưa vào khai thác.
- Phản ánh trung thực các chỉ số quản lý then chốt: kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất ở đạt 72,70% số hộ (đất thổ cư cũ đạt 89,59%, đất tập thể/sai thẩm quyền chỉ đạt 43,89%); số thu tài chính từ đất giai đoạn 2016 – 2020 đạt 682.494 triệu đồng; xử lý 155 lượt công trình vi phạm trật tự xây dựng trong năm 2020; giải quyết đơn thư khiếu nại theo thẩm quyền đạt tỷ lệ 91,56%.
- Đóng góp vào việc nhận diện nguyên nhân cốt lõi của các điểm nghẽn tại địa phương (vướng mắc trong đền bù GPMB, thiếu quỹ nhà tái định cư, thị trường BĐS ngầm thiếu kiểm soát, lưu trữ hồ sơ giấy thủ công gây khó khăn trong tra cứu) và đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch, nhân lực và chuyển đổi số quản lý đất đai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2015 – 2020; hệ thống bản đồ và tài liệu lưu trữ địa chính giai đoạn trước 1983 – 1985 bàn giao không đầy đủ, chất lượng hồ sơ cũ từ năm 1985 bị xuống cấp làm hạn chế khả năng đối chiếu dữ liệu lịch sử; việc thu thập thông tin thị trường bất động sản gặp khó khăn do phần lớn giao dịch thực tế là giao dịch ngầm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả thi hành hệ thống văn bản pháp luật đất đai mới; xây dựng mô hình định lượng đánh giá tác động của công tác chuyển đổi số và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính điện tử đến tính minh bạch của thị trường bất động sản cấp quận.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế và Quản lý đô thị, Quản lý đất đai, Bất động sản, Quản trị công khi thực hiện các chuyên đề, khóa luận về công tác quản lý nhà nước đối với tài nguyên đất tại đô thị.
- Cán bộ quản lý địa chính, cơ quan quản lý nhà nước tại các đô thị đang trong tiến trình đô thị hóa nhanh để tham khảo mô hình rà soát đất công, quy trình thanh tra, xử lý vi phạm xây dựng ven sông và phương pháp phân loại hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu kinh tế của quận Tây Hồ giai đoạn 2015 – 2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Trong giai đoạn 2015 – 2020, kinh tế quận Tây Hồ tăng trưởng sản xuất bình quân 14,01%/năm, tổng thu ngân sách đạt 15.554 tỷ đồng. Cơ cấu ngành chuyển dịch rõ rệt theo hướng dịch vụ: Thương mại - Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất với 66,14%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 33,53% (giá trị sản xuất công nghiệp năm 2020 đạt 702,4 tỷ đồng); Nông nghiệp chỉ còn chiếm 0,33% nhưng tập trung vào các sản phẩm nông nghiệp sinh thái đặc sản có giá trị cao.
2. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại quận Tây Hồ đạt được kết quả như thế nào tính đến ngày 31/12/2020?
Tính đến ngày 31/12/2020, quận Tây Hồ đã cấp được 27.430 Giấy chứng nhận trên tổng số 37.728 trường hợp cần cấp (đạt tỷ lệ 72,70% về số lượng và đạt 795,78 ha / 1.078,82 ha, tương đương 73,76% về diện tích). Trong đó, đất có nguồn gốc thổ cư cũ đạt tỷ lệ cấp cao (89,59%), trong khi đất có nguồn gốc từ khu tập thể, đơn vị quân đội hoặc cấp trái thẩm quyền đạt tỷ lệ thấp hơn (43,89%).
3. Biến động các nhóm đất chính tại quận Tây Hồ giai đoạn 2016 – 2020 diễn ra theo chiều hướng nào?
Giai đoạn 2016 – 2020, diện tích đất biến động theo hướng: đất nông nghiệp giảm 7,86 ha (từ 850,84 ha xuống 842,98 ha); đất phi nông nghiệp tăng 8,86 ha (từ 1.423,82 ha lên 1.432,68 ha, chủ yếu tăng ở đất ở và đất chuyên dùng); đất chưa sử dụng giảm 1,00 ha (từ 164,35 ha xuống 163,35 ha) do được khai thác, chuyển đổi sang các mục đích phát triển đô thị.
4. Kết quả xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và thanh tra đất đai tại quận Tây Hồ đạt kết quả ra sao?
Giai đoạn 2015 – 2020, quận tiếp nhận 531 đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai; riêng năm 2020 tiếp nhận 201 đơn thư và giải quyết dứt điểm 141 vụ (đạt tỷ lệ giải quyết theo thẩm quyền 91,56%). Qua thanh tra 331 tổ chức/528 địa điểm sử dụng đất, quận phát hiện 36 tổ chức vi phạm pháp luật đất đai, đề nghị thu hồi đất của 10 tổ chức và xử lý tháo dỡ 155 lượt trường hợp vi phạm trật tự xây dựng trong năm 2020.
5. Vì sao công tác quản lý thị trường bất động sản tại quận Tây Hồ gặp nhiều khó khăn?
Khó khăn xuất phát từ việc phần lớn giao dịch diễn ra ngầm giữa các bên; trên 50 trung tâm môi giới hoạt động nhỏ lẻ, thiếu ràng buộc pháp lý và chứng chỉ chuyên môn; việc lưu trữ hồ sơ địa chính dạng giấy thủ công gây chậm trễ trong tra cứu thông tin quy hoạch, khiến người dân và doanh nghiệp khó tiếp cận dữ liệu đất đai chính xác (mức độ tiếp cận thông tin chỉ được người dân đánh giá 3,01/5 điểm).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lâm Đức Mạnh đã phản ánh có hệ thống và chân thực thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại quận Tây Hồ giai đoạn 2015 – 2020 dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai 2013. Công trình làm rõ thành tựu nổi bật trong công tác cấp bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/500 cho 100% số phường, thu ngân sách từ đất và xử lý đơn thư, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quản lý trật tự xây dựng ngoài đê, đền bù giải phóng mặt bằng và thị trường bất động sản. Các giải pháp đề xuất về điều chỉnh quy hoạch, đào tạo nhân lực và số hóa cơ sở dữ liệu đất đai mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản lý đô thị tại địa phương.