Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Mô hình tổ chức và quy định nhân lực y tế cơ sở tại Việt Nam 1. Khái niệm và vai trò của y tế cơ sỏ’ ỉ. Khái niệm y tế cơ sở Ờ Việt Nam.
hệ thống tổ chức y tể được chia thành 4 tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện và xã, trong tuyến xã có y tế thôn bản. Y tế cơ sở được xác định bao gồm y tế tuyến huyện và y tể tuyến xã[17]. Vai trò của y tế cơ sở Y tể cơ sở có vị trí chiến lược rất quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, bởi vì: Y tể cơ sở là đơn vị y tế gần dân nhất; giải quyết 80% khối lượng phục vụ y tế tại chổ; là nơi thể hiện rõ nhất sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe; nơi trực tiếp thực hiện và kiểm nghiệm các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về y tế; là bộ phận quan trọng nhất của ngành y tế tham gia phát triển kinh tế và ổn định chính trị xã hội[ 17]. Ket quả điều tra y tế quốc gia năm 2001-2002 cho thấy tỷ lệ sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú của người dân Việt Nam tại các cơ sở y tế công chiếm 54,38%, trong đó tuyến y tế cơ sở (huyện và xã) là 40,57% và tuyến tỉnh/trung ương chỉ 7,85%; Tỷ lệ sử dụng dịch vụ khám chừa bệnh nội trú tại các cơ sở y tế công chiếm 95,67%, trong đó tuyến y tế cơ sở là 49,04% và tuyển tỉnh/trung ương là 42,12%[11].
Tuyến YTCS cũng là nơi triển khai thực hiện chủ yếu các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống các bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS và các dự án y tế dự phòng và cộng đồng khác. Điều tra y tể quốc gia cũng cho thấy 83,9% các trạm y tế (TYT) xã/phường và phòng khám đa khoa khu vực (PKĐKK.V) triển khai chương trình dân sổ - KHHGĐ; 90,6% các TYT và PKĐKKV triển khai thực hiện chương trình phòng chống tiêu chảy cấp (CDD); chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em (ARI) được thực hiện ở 93,2% xã/phường; 88,2% sổ cơ sở y tế xã/phường triển khai chương trình vệ 5 sinh môi trường; 76,3% TYT xã/phường triển khai dự án phòng chống sốt rét; 82,3% triển khai dự án phòng chống lao; 78.9% triển khai dự án phòng chổng HIV/AIDS, 46,4% triển khai dự án phòng chống bướu cổ[l 1]. Mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ và định mức biên chế các đon vị tuyến y tế cơ sở 1. Phòng Ytế Phòng Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trên địa bàn huyện, gom: y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y dược học cổ truyền, thuốc phòng chừa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tể; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp của Ưỷ ban nhân dân cấp tỉnh và uỷ quyền của Sở Y te[4],[ 13], Biên chế: Căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân ở địa phương, Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định biên chế đê đáp ứng nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong tổng biên chế hành chính được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao cho huyện [4], 1.
Bệnh viện tuyến huyện Bệnh viện tuyến huyện (bệnh viện hạng III hoặc IV) là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của quận, huyện trực thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương[6] ■ Chức năng, nghiệm vụ: Khám bệnh, chữa bệnh; Đào tạo cán bộ; Nghiên cứu khoa học; Chỉ đạo tuyến; Phòng bệnh; Hợp tác quốc tế và Quản lý kinh tế trong bệnh viện 6 ■ Định mức biên chế các cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa đạt tiêu chuẩn hạng III, IV, cụ thế như sau[5]: Đon vị Làm việc theo Làm việc theo ca giò’ hành chính Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, hạng III 1,10- 1,20 1,40-1,50 Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa hạng IV 1,00- 1,10 1,30- 1,40 (Đơn vị tính: người/giường bệnh) ■ Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn[5]: TT Co’ cấu Tỷ lệ A Cơ cấu bộ phận 1 Lâm sàng 2 Cận lâm sàng và Dược 3 Quản lý, hành chính B Cơ cấu chuyên môn 1 Bác sĩ/chức danh chuyên môn y 1 sinh, kỹ thuật 60-65% viên) 2 Dược sĩ Đại học/Bác sĩ 3 Dược sĩ Đại học/Dược sĩ trung học 22-15% 18-20% ác (Điều dưỡng, hộ 1/3 - 1/3,5 1/8- 1/1,5 1/2- 1/2,5 1. Trung tâm Y tế dự phòng ■ Chức năng: Trung tâm Y tế dự phòng huyện có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tể dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chổng bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và truyền thông giáo dục sức khoẻ trên địa bàn huyện[7]. 7 ■ Định mức biên chế đối với Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được tính theo dân số[5J: Định mức biên chế (người) theo dân số < 100.000 dân 25-30 31 -35 36-40 41-45 46-50 ■ Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn[5]: TT Cơ cấu Tỷ lệ A Cơ cấu bộ phận 1 Chuyên môn 60 - 65% 2 Xét nghiệm 20% 3 Quản lý, hành chính 15-20% B Co’ cấu chuyên môn 1 Bác sĩ > 20 % 2 Kỹ thuật xét nghiệm > 10% 1. Trạm Y tế xã/phường/thị trấn ■ Nhiệm vụ: a) Lập kế hoạch các mặt hoạt động và lựa chọn chương trình ưu tiên về chuyên môn y tế trình Ưỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn duyệt, báo cáo Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã và tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch đã được phê duyệt.
b) Phát hiện, báo cáo kịp thời các bệnh dịch lên tuyến trên và giúp chính quyền địa phương thực hiện các biện pháp về công tác vệ sinh phòng bệnh, phòng chống dịch, giữ vệ sinh những nơi công cộng và đường làng, xã; tuyên truyền ý thức bảo vệ sức khoẻ cho mọi đối tượng tại cộng đồng. 8 c) Tuyên truyền vận động, triển khai thực hiện các biện pháp chuyên môn về bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình, bảo đảm việc quản lý thai, khám thai và đỡ đẻ thường cho sản phụ. d) Tổ chức sơ cứu ban đầu, khám, chữa bệnh thông thường cho nhân dân tại trạm y tế và mở rộng dần việc quản lý sức khoẻ tại hộ gia đình. e) Tổ chức khám sức khoẻ và quản lý sức khoẻ cho các đối tượng trong khu vực mình phụ trách, tham gia khám tuyển nghĩa vụ quân sự.
f) Xây dựng vốn tủ thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và hợp lý, có kế hoạch quản lý các nguồn thuốc. Xây dựng, phát triển thuốc nam, kết hợp ứng dụng y học dân tộc trong phòng và chữa bệnh. g) Quản lý các chỉ số sức khoẻ và tổng hợp báo cáo, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác lên tuyến trên theo quy định thuộc đơn vị mình phụ trách. h) Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ y tế thôn, làng, ấp, bản và nhân viên y tế cộng đồng.
i) Tham mưu cho chính quyền xã. phường, thị trấn và Giám đốc Trung tâm y tế huyện chỉ đạo thực hiện các nội dung Chăm sóc sức khoẻ ban đầu và tổ chức thực hiện những nội dung chuyên môn thuộc các chương trình trọng điểm về y tế tại địa phương. j) Phát hiện, báo cáo Ưỷ ban Nhân dân xã và cơ quan y tế cap trên các hành vi hoạt động y tế phạm pháp trên địa bàn đe kịp thời ngăn chặn và xử lý. k) Ket hợp chặt chẽ với các đoàn thể quần chúng, các ngành trong xã, để tuyên truyền và cùng tổ chức thực hiện các nội dung công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân [3].
■ Định mức biên chế: Căn cứ vào nhiệm vụ và nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ nhân dân. định mức biên chế của Trạm y tế xã, phường, thị trấn được xác định theo đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội, quy mô dân số như sau: a) Biên chể tối thiểu: 5 biên chế cho 1 trạm y tế xã, phường, thị trấn. 9 b) Đối với xã miền núi, hải đảo trên 5.000 dân thì tăng thêm 01 biên chế cho trạm; tối đa không quá 10 biên chế/1 trạm. c) Đối với xã đồng bằng, trung du trên 6.000 dân thì tăng thêm 01 biên chế cho trạm; tối đa không quá 10 biên chế/1 trạm.
d) Đối với trạm y tế phường, thị trấn trên 8.000 dân thì tăng thêm 01 biên chế cho trạm: tối đa không quá 10 biên chế/ 1 trạm. e) Các phường, thị trấn và những xã có các cơ sở khám chữa bệnh đóng trên địa bàn: Bổ trí tối đa 5 biên chế/ trạm[5]. Y tế thôn bản: ■ VỊ trí, chức năng: Nhân viên y tế thôn, bản, buôn. (sau đây gọi chung là thôn, bản) là nhân viên y tế hoạt động tại thôn, bản, có chức năng chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trong thôn, bàn ■ Nhiệm vụ: Tuyền truyền - Giáo dục sức khoẻ; Hướng dẫn thực hiện vệ sinh phòng bệnh; Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ.
trẻ em và kế hoạch hoá gia đình; Sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thường; Thực hiện các chương trình y tế. ■ Mối quan hệ công tác: Nhân viên y tế thôn, bản chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Trạm y tế xã, chịu sự quản lý của Trưởng thôn, Trưởng bản; có mối quan hệ phối hợp với các tổ chức quần chúng, đoàn thể tại thôn, bản[8]. ■ Định mức biên chế: mỗi thôn, bản có từ 1 đến 2 nhân viên y tế có trình độ từ sơ học y trở lên[26]. Nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực y tế 1.
Khái niệm về nhân lực y tế Theo WHO (2006). nhân viên y tế là tất cả những người tham gia vào những hoạt động mà mục đích là nhằm nâng cao sức khỏe của người dân. Nói chính xác, theo nghĩa này thì người mẹ chăm sóc con ốm và những người tình nguyện trong lĩnh vực y tế cũng bao gồm trong nguồn nhân lực y tế. Họ góp phần quan trọng và quyết định việc thực hiện chức năng của hầu hết các hệ thống y tế.
Tuy nhiên, dữ 10 liệu có thể về số nhân viên y tế chủ yếu giới hạn trong những người tham gia vào các hoạt động được trả lương.