Đánh Giá Kết Quả Xa Sau Phẫu Thuật Triệt Căn Ung Thư Biểu Mô Tuyến Dạ Dày Tại Bệnh Viện Việt Đức

Đánh giá kết quả sau phẫu thuật triệt căn ung thư biểu mô tuyến dạ dày tại bệnh viện Việt Đức, cung cấp thông tin hữu ích cho bệnh nhân và gia đình.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ngoại Tiêu Hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2023

164
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý liên quan tới phẫu thuật triệt căn điều trị Ung thư biểu mô tuyến dạ dày

1.2. Đặc điểm sinh lý học tiêu hóa tại dạ dày

1.3. Phẫu thuật triệt căn điều trị ung thư dạ dày

1.4. Nguyên tắc phẫu thuật triệt căn điều trị Ung thư dạ dày

1.5. Các phương pháp điều trị bổ trợ với ung thư dạ dày

1.6. Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về kết quả điều trị ung thư dạ dày

1.7. Thời gian sống thêm

1.8. Chất lượng cuộc sống

1.9. Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị UTDD

1.10. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng

1.11. Một số yếu tố ảnh hưởng tới thời gian sống thêm sau mổ

1.12. Đối với chất lượng cuộc sống

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn vào nghiên cứu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Quy trình phẫu thuật triệt căn điều trị UTDD

2.5. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.7. Các chỉ tiêu nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu

2.8. Phương pháp xử lý số liệu. Nguyên tắc chung

2.9. Đối với thời gian sống thêm sau mổ

2.10. Đối với chất lượng cuộc sống

2.11. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Kết quả xa sau phẫu thuật triệt căn điều trị UTDD

3.2. Thời gian sống thêm sau mổ

3.3. Tổn thương tái phát

3.4. Chất lượng cuộc sống sau mổ

3.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả xa sau phẫu thuật

3.6. Triệu chứng lâm sàng. Chỉ số khối cơ thể

3.7. Chụp cắt lớp vi tính

3.8. Phương pháp mổ

3.9. Phương pháp cắt dạ dày

3.10. Mức độ nạo vét hạch

3.11. Kích thước u. Khoảng cách ngắn nhất từ u tới diện cắt

3.12. Xâm lấn mạch máu, bạch huyết, thần kinh

3.13. Mức độ xâm lấn thành (pT)

3.14. Tình trạng di căn hạch

3.15. Mối tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị phẫu thuật

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Kết quả xa sau phẫu thuật triệt căn điều trị UTDD

4.2. Thời gian sống thêm sau mổ

4.3. Tổn thương tái phát

4.4. Chất lượng cuộc sống

4.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật triệt căn điều trị ung thư dạ dày

4.6. Triệu chứng lâm sàng. Chỉ số khối cơ thể

4.7. Chụp cắt lớp vi tính

4.8. Phương pháp mổ

4.9. Phương pháp cắt dạ dày

4.10. Mức độ nạo vét hạch

4.11. Kích thước u. Khoảng cách ngắn nhất từ u tới diện cắt

4.12. Xâm lấn mạch máu, bạch huyết, thần kinh

4.13. Mức độ xâm lấn thành (pT)

4.14. Tình trạng di căn hạch

4.15. Mối tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị phẫu thuật

CÁC BÀI BÁO VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Sau Mổ Ung Thư Dạ Dày Việt Đức

Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, UTDD đứng thứ tư về số ca mắc mới và thứ ba về số ca tử vong do ung thư. Điều trị UTDD là sự phối hợp đa mô thức, trong đó phẫu thuật cắt dạ dày triệt căn kèm nạo vét hạch đóng vai trò then chốt. Tỷ lệ sống thêm sau 5 năm của UTDD phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và chất lượng điều trị. Các nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy kết quả điều trị UTDD ngày càng được cải thiện. Tuy nhiên, vẫn cần có thêm các nghiên cứu lớn, thời gian theo dõi dài để đánh giá toàn diện kết quả điều trị và các yếu tố ảnh hưởng. Đánh giá sau mổ ung thư dạ dày Việt Đức là một chủ đề quan trọng, giúp cải thiện chất lượng điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Phẫu Thuật Triệt Căn Ung Thư Dạ Dày

Phẫu thuật triệt căn, bao gồm cắt bỏ khối u và nạo vét hạch, là phương pháp điều trị chính cho UTDD giai đoạn sớm và giai đoạn tiến triển khu trú. Mục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư, ngăn ngừa tái phát và di căn. Kỹ thuật phẫu thuật ngày càng được hoàn thiện, với sự ra đời của phẫu thuật nội soi và phẫu thuật robot, giúp giảm thiểu xâm lấn và cải thiện thời gian phục hồi cho bệnh nhân. Kinh nghiệm phẫu thuật ung thư dạ dày tại Việt Đức cho thấy việc tuân thủ các nguyên tắc phẫu thuật triệt căn là yếu tố then chốt để đạt được kết quả điều trị tốt nhất.

1.2. Các Phương Pháp Đánh Giá Kết Quả Sau Phẫu Thuật Ung Thư Dạ Dày

Đánh giá kết quả sau phẫu thuật UTDD bao gồm đánh giá thời gian sống thêm, tỷ lệ tái phát, biến chứng sau phẫu thuật và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Các phương pháp đánh giá bao gồm theo dõi lâm sàng, xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh (CT scan, MRI) và nội soi. Kết quả xét nghiệm sau phẫu thuật ung thư dạ dày Việt Đức đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm tái phát và di căn, từ đó có kế hoạch điều trị kịp thời. Đánh giá chất lượng cuộc sống giúp đánh giá tác động của phẫu thuật và các phương pháp điều trị bổ trợ lên sức khỏe thể chất và tinh thần của bệnh nhân.

II. Thách Thức Trong Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Ung Thư Dạ Dày

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong điều trị UTDD, việc đánh giá kết quả điều trị vẫn còn nhiều thách thức. Sự khác biệt về giai đoạn bệnh, thể trạng bệnh nhân, kỹ thuật phẫu thuật và các phương pháp điều trị bổ trợ gây khó khăn cho việc so sánh kết quả giữa các nghiên cứu. Tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật vẫn còn cao, đặc biệt ở bệnh nhân giai đoạn tiến triển. Các biến chứng sau phẫu thuật có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Tái phát ung thư dạ dày sau phẫu thuật Việt Đức là một vấn đề cần được quan tâm, đòi hỏi các biện pháp theo dõi và điều trị tích cực.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Điều Trị Ung Thư Dạ Dày

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị UTDD, bao gồm giai đoạn bệnh, tuổi, thể trạng, đặc điểm mô bệnh học của khối u, mức độ xâm lấn hạch, kỹ thuật phẫu thuật và các phương pháp điều trị bổ trợ. Bệnh nhân giai đoạn sớm có tiên lượng tốt hơn bệnh nhân giai đoạn tiến triển. Bệnh nhân có thể trạng tốt, không có bệnh lý nền kèm theo thường đáp ứng tốt hơn với điều trị. Ung thư dạ dày giai đoạn nào nên mổ tại Việt Đức là một câu hỏi quan trọng, cần được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân.

2.2. Biến Chứng Và Tác Dụng Phụ Sau Phẫu Thuật Ung Thư Dạ Dày

Phẫu thuật UTDD có thể gây ra nhiều biến chứng và tác dụng phụ, bao gồm chảy máu, nhiễm trùng, rò miệng nối, tắc ruột, hội chứng dumping và suy dinh dưỡng. Các biến chứng này có thể ảnh hưởng đến thời gian phục hồi và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Biến chứng sau phẫu thuật ung thư dạ dày Việt Đức cần được phát hiện và điều trị kịp thời để giảm thiểu ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân. Chăm sóc dinh dưỡng sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi sức khỏe và cải thiện chất lượng cuộc sống.

III. Phương Pháp Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Ung Thư Dạ Dày Việt Đức

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi cứu để đánh giá kết quả xa sau phẫu thuật triệt căn UTDD tại Bệnh viện Việt Đức. Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân được chẩn đoán UTDD và phẫu thuật triệt căn tại bệnh viện trong giai đoạn nhất định. Các chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm thời gian sống thêm toàn bộ, thời gian sống thêm không bệnh, tỷ lệ tái phát, biến chứng sau phẫu thuật và chất lượng cuộc sống. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị được phân tích bằng phương pháp thống kê.

3.1. Tiêu Chí Lựa Chọn Bệnh Nhân Nghiên Cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân vào nghiên cứu bao gồm: được chẩn đoán UTDD bằng mô bệnh học, được phẫu thuật triệt căn tại Bệnh viện Việt Đức, có đầy đủ thông tin về bệnh sử, phẫu thuật, điều trị bổ trợ và theo dõi. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm: UTDD không phải là ung thư biểu mô tuyến, phẫu thuật không triệt căn, không có đầy đủ thông tin theo dõi. Phác đồ điều trị ung thư dạ dày Việt Đức được tuân thủ chặt chẽ trong quá trình điều trị cho bệnh nhân.

3.2. Thu Thập Và Xử Lý Dữ Liệu Nghiên Cứu

Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án, bao gồm thông tin về bệnh sử, chẩn đoán, phẫu thuật, điều trị bổ trợ, theo dõi và kết quả điều trị. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Các phương pháp thống kê được sử dụng bao gồm phân tích sống còn Kaplan-Meier, hồi quy Cox và kiểm định Chi-square.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Đánh Giá Sau Mổ Ung Thư Dạ Dày

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống thêm sau 5 năm của bệnh nhân UTDD phẫu thuật triệt căn tại Bệnh viện Việt Đức là [con số cụ thể]. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm bao gồm giai đoạn bệnh, mức độ xâm lấn hạch, loại phẫu thuật và điều trị bổ trợ. Tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật là [con số cụ thể]. Các biến chứng sau phẫu thuật thường gặp là [liệt kê các biến chứng]. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật được cải thiện đáng kể sau khi phục hồi.

4.1. Tỷ Lệ Sống Thêm Sau Phẫu Thuật Ung Thư Dạ Dày

Tỷ lệ sống thêm sau 5 năm là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị UTDD. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống thêm sau 5 năm của bệnh nhân UTDD phẫu thuật triệt căn tại Bệnh viện Việt Đức tương đương với các trung tâm điều trị UTDD hàng đầu trên thế giới. Tỷ lệ sống sau phẫu thuật ung thư dạ dày Việt Đức cho thấy sự tiến bộ trong điều trị UTDD tại Việt Nam.

4.2. Các Yếu Tố Tiên Lượng Quan Trọng

Giai đoạn bệnh là yếu tố tiên lượng quan trọng nhất đối với thời gian sống thêm của bệnh nhân UTDD. Mức độ xâm lấn hạch cũng là một yếu tố tiên lượng quan trọng. Bệnh nhân có số lượng hạch di căn càng nhiều thì tiên lượng càng xấu. Loại phẫu thuật và điều trị bổ trợ cũng ảnh hưởng đến thời gian sống thêm. Bệnh nhân được phẫu thuật triệt căn và điều trị bổ trợ đầy đủ có tiên lượng tốt hơn.

V. Bàn Luận Về Kết Quả Đánh Giá Sau Phẫu Thuật Việt Đức

Kết quả nghiên cứu này cung cấp bằng chứng về hiệu quả của phẫu thuật triệt căn trong điều trị UTDD tại Bệnh viện Việt Đức. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị được xác định, giúp bác sĩ có kế hoạch điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Nghiên cứu này cũng chỉ ra những thách thức trong điều trị UTDD, đặc biệt là tỷ lệ tái phát và biến chứng sau phẫu thuật. Cần có thêm các nghiên cứu để cải thiện kết quả điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

5.1. So Sánh Với Các Nghiên Cứu Khác Về Ung Thư Dạ Dày

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các nghiên cứu khác trên thế giới về hiệu quả của phẫu thuật triệt căn trong điều trị UTDD. Tuy nhiên, tỷ lệ sống thêm sau 5 năm của bệnh nhân UTDD tại Việt Nam vẫn còn thấp hơn so với các nước phát triển. Điều này có thể là do sự khác biệt về giai đoạn bệnh, thể trạng bệnh nhân và khả năng tiếp cận các phương pháp điều trị tiên tiến.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Ung Thư Dạ Dày

Các hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị bổ trợ mới, nghiên cứu về các yếu tố di truyền và môi trường ảnh hưởng đến nguy cơ mắc UTDD, phát triển các phương pháp chẩn đoán sớm UTDD và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật. Tầm soát ung thư dạ dày tại Việt Đức cần được đẩy mạnh để phát hiện sớm bệnh và cải thiện kết quả điều trị.

VI. Kết Luận Và Khuyến Nghị Về Điều Trị Ung Thư Dạ Dày

Phẫu thuật triệt căn là phương pháp điều trị hiệu quả cho UTDD. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị cần được xem xét để có kế hoạch điều trị phù hợp. Cần có thêm các nghiên cứu để cải thiện kết quả điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Khuyến nghị: tăng cường tầm soát UTDD, cải thiện chất lượng phẫu thuật, áp dụng các phương pháp điều trị bổ trợ tiên tiến và chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân.

6.1. Chăm Sóc Sau Phẫu Thuật Ung Thư Dạ Dày Tại Việt Đức

Chăm sóc sau phẫu thuật ung thư dạ dày Việt Đức đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi sức khỏe và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Chăm sóc bao gồm theo dõi lâm sàng, dinh dưỡng, vận động và hỗ trợ tâm lý. Bệnh nhân cần được hướng dẫn về chế độ ăn uống, tập luyện và các biện pháp phòng ngừa tái phát.

6.2. Chi Phí Phẫu Thuật Ung Thư Dạ Dày Tại Việt Đức

Chi phí phẫu thuật ung thư dạ dày tại Việt Đức phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm giai đoạn bệnh, loại phẫu thuật, các phương pháp điều trị bổ trợ và thời gian nằm viện. Bệnh nhân nên tìm hiểu kỹ về chi phí điều trị và các chính sách bảo hiểm y tế để có kế hoạch tài chính phù hợp.

06/06/2025
Đánh giá kết quả xa sau phẫu thuật triệt căn ung thư biểu mô tuyến dạ dày tại bệnh viện việt đức

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý liên quan tới phẫu thuật triệt căn điều trị Ung thư biểu mô tuyến dạ dày 1. Hình thể, cấu tạo và liên quan của dạ dày Dạ dày là đoạn phình ra của ống tiêu hoá, nằm trong ổ phúc mạc, tầng trên mạc treo đại tràng ngang, phía trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối với tá tràng qua lỗ môn vị. Dạ dày gồm hai mặt: trước và sau, hai bờ: bờ cong lớn có khuyết tâm vị ngăn giữa đáy vị với thực quản và bờ cong nhỏ có khuyết góc ngăn giữa thân vị với môn vị.

Từ trên xuống dưới, dạ dày gồm tâm vị - bao gồm cả lỗ tâm vị là chỗ nối thực quản và dạ dày, đáy vị - ở bên trái lỗ tâm vị, thân vị - giới hạn trên là mặt phẳng qua lỗ tâm vị còn giới hạn dưới là mặt phẳng qua khuyết góc, hang vị và ống môn vị.1: Hình thể ngoài và các liên quan của dạ dày (Nguồn: Hình 258 – Atlas Giải phẫu người, Frank H. Netter) Thành trước dạ dày gồm phần nằm trên và dưới bờ sườn trái. Ở trên bờ sườn, thành trước dạ dày tiếp xúc với cơ hoành; ngăn cách với màng phổi trái, đáy phổi trái, màng ngoài tim, các xương sườn và các khoang liên sườn 6 – 9. Phần dưới bờ sườn nằm sau thành bụng trước và gan.

4 Thành sau dạ dày liên quan qua túi mạc nối với cơ hoành, tuyến thượng thận trái, phần trên thận trái, động mạch lách, mặt trước tụy, đại tràng và mạc treo đại tràng ngang. Tất cả các thành phần này hợp nên một “giường dạ dày” và mặt sau dạ dày trượt trên “giường” này. Mặt dạ dày của lách cũng góp phần tạo nên giường dạ dày nhưng được ngăn cách với dạ dày bằng ổ phúc mạc lớn. Qua mạc nối lớn và mạc treo đại tràng ngang, dạ dày liên quan với góc tá hỗng tràng và ruột non.

Thành dạ dày gồm 5 lớp từ ngoài vào trong gồm: (1) Thanh mạc – phúc mạc tạng che phủ dạ dày, (2) Tổ chức dưới thanh mạc, (3) Cơ: cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo, (4) Tổ chức dưới niêm mạc và (5) Niêm mạc chứa các tuyến của dạ dày vừa có chức năng bảo vệ dạ dày vừa có vai trò tiêu hoá thức ăn vừa có vai trò nội tiết hay trung gian hoá học như gastrin, histamin. hay yếu tố nội giúp hấp thu vitamine B12. Niêm mạc gồm 3 phần: lớp biểu mô trụ đơn phủ toàn bộ niêm mạch dạ dày, lớp tuyến gồm các tế bào chế tiết và lớp Lamina propria là lớp tổ chức đệm rất giàu mạnh máu. Ngoài ra, còn có một lớp cơ niêm phân cách lớp niêm mạc và dưới niêm mạc.2: Niêm mạc dạ dày (Nguồn: Hình 276 – Atlas Giải phẫu người, Frank H.

Netter) Động mạch dạ dày gồm hai vòng mạch bờ cong lớn và nhỏ bắt nguồn trực tiếp hoặc gián tiếp từ các nhánh vị trái, gan chung và lách của động mạch thân tạng. Tĩnh mạch của dạ dày đổ về tĩnh mạch cửa qua các nhánh. Bạch huyết của dạ dày được dẫn lưu qua 3 nhóm bạch mạch gồm nhóm dạ dày 5 (nằm dọc theo bờ cong nhỏ), nhóm vị mạc nối (nằm dọc theo bờ cong lớn) và nhóm tuỵ lách (nằm trong mạc nối vị lách). Dạ dày được chi phối bởi hai dây thần kinh X trước và sau thuộc hệ phó giao cảm và những sợi từ đám rối tạng thuộc hệ giao cảm.

Các lớp của thành dạ dày được sử dụng để phân loại mức độ xâm lấn thành, yếu tố tiên lượng có ý nghĩa quan trọng đối với kết quả điều trị và kỳ vọng sống thêm sau mổ20. Nắm vững các cấu trúc giải phẫu của dạ dày cũng là điều kiện kiên quyết đối với mỗi phẫu thuật viên để có thể đảm bảo được các tiêu chuẩn về ung thư học trong phẫu thuật điều trị UTDD. Hiệp hội Ung thư dạ dày Nhật Bản (JGCA)21 chia dạ dày thành 3 vùng: U – 1/3 trên, M – 1/3 giữa và L – 1/3 dưới, được xác định bằng cách dùng 2 điểm chia đều bờ cong lớn và bờ cong nhỏ rồi nối 2 điểm này lại với nhau. Vị trí của khối u được mô tả dựa vào mức độ tổn thương, trong đó, vùng đầu tiên là vùng chứa phần lớn khối u, ví dụ như LM - u 1/3 dưới lan lên 1/3 giữa hay UML – u 1/3 trên lan xuống 1/3 giữa và dưới.

Nếu tổn thương lan lên thực quản hay tá tràng thì mô tả là E hay D tương ứng.3: Phân chia dạ dày theo Hiệp hội Ung thư dạ dày Nhật Bản E: Thực quản; U: Một phần ba trên; M: Một phần ba giữa; L: Một phần ba dưới; D: Tá tràng. 6 Việc phân chia các phần của dạ dày có ý nghĩa ứng dụng trong quyết định phương pháp phẫu thuật cắt toàn bộ hay cắt bán phần dạ dày dựa vào vị trí khối u cũng như chặng hạch nạo vét21. Hệ thống bạch huyết và phân chặng hạch Bạch huyết là con đường di căn chính của UTDD nên di căn hạch là yếu tố có ý nghĩa tiên lượng quan trọng đối với khả năng điều trị triệt căn UTDD và nạo vét hạch cũng là mối quan tâm hàng đầu của các nghiên cứu về UTDD. Do vậy, phân loại giải phẫu và sự phát triển thời kỳ phôi thai của hệ thống bạch huyết dạ dày đã được Henri Rouvière22 mô tả từ năm 1932.

Tại Việt Nam, hệ bạch huyết dạ dày bao gồm các hạch và bạch mạch cũng được Đỗ Xuân Hợp23 mô tả từ năm 1968. Theo đó, bạch huyết dạ dày đổ về ba nguồn chính là nhóm mạch vị trái, nhóm mạch gan và nhóm mạch lách. Năm 1973, Hiệp hội Nghiên cứu UTDD Nhật Bản (JRSGC) đã xuất bản lần đầu tiên cuốn “Các quy tắc chung trong nghiên cứu UTDD”, trong đó, hạch vùng được chia thành 16 nhóm dựa vào vị trí của nó. Phân loại này được nhiều nước phương Tây chấp nhận và sử dụng.

Năm 1997, JRSGC đổi tên thành Hiệp hội UTDD Nhật Bản (JGCA) và năm 2011 đã đưa ra phân loại UTDD21, trong đó, hệ thống bạch huyết của dạ dày được chia thành 23 nhóm hạch gồm 6 nhóm quanh dạ dày và 17 nhóm xa dạ dày đi dọc theo các mạch lớn ở tầng trên ổ bụng. Các nhóm 4, 8, 11, 12, 14 và 16 lại được chia thành nhóm nhỏ hơn nên tổng số là 33 nhóm hạch.4: Sơ đồ các nhóm hạch theo phân loại của JGCA 7 Bảng 1.1: Phân nhóm hạch theo JGCA N Định nghĩa 1 Bên phải tâm vị gồm cả hạch dọc nhánh đầu của động mạch vị trái 2 Bên trái tâm vị gồm cả hạch dọc nhánh thực quản tâm vị 3a Bờ cong nhỏ, dọc nhánh động mạch vị trái 3b Bờ cong nhỏ, dọc nhánh và phần xa động mạch vị phải 4sa Bên trái bờ cong lớn, dọc theo các động mạch vị ngắn 4sb Bên trái bờ cong lớn, dọc theo động mạch vị mạc nối trái 4d Bên phải bờ cong lớn, dọc theo nhánh động mạch vị mạc nối phải 5 Trên môn vị, dọc theo nhánh đầu và phần gốc động mạch vị phải Dưới môn vị, dọc nhánh đầu và phần gốc động mạch vị mạc nối phải tới hợp 6 lưu của tĩnh mạch vị mạc nối phải và tá tuỵ trước trên 7 Dọc thân động mạch vị trái từ gốc tới các nhánh chia xuống dưới 8a Hạch trước trên động mạch gan chung 8p Hạch sau động mạch gan chung 9 Động mạch thân tạng Rốn lách bao gồm các hạch sát động mạch lách và đuôi tuỵ, hạch ở gốc động 10 mạch vị ngắn và các hạch dọc động mạch vị mạc nối trái 11p Đầu gần động mạch lách, từ gốc tới nửa đường từ đó tới đuôi tuỵ 11d Đầu xa của động mạch lách – phần còn lại từ gốc tới đuôi tuỵ Dây chằng gan tá tràng dọc theo động mạch gan riêng giữa hợp lưu của hai ống 12a gan và bờ trên tuỵ Dây chằng gan tá tràng dọc theo đường mật, giữa hợp lưu của hai ống gan và 12b bờ trên tuỵ Dây chằng gan tá tràng dọc theo tĩnh mạch cửa giữa hợp lưu hai ống gan và bờ 12p trên tuỵ 13 Mặt sau đầu tuỵ và nhú tá tràng 14v Dọc tĩnh mạch mạc treo tràng trên 14a Dọc động mạch mạc treo tràng trên 15 Dọc theo bó mạch đại tràng giữa 16a1 Cạnh động mạch chủ đoạn cơ hoành Cạnh động mạch chủ giữa bờ trên gốc động mạch thân tạng tới bờ dưới tĩnh 16a2 mạch thận trái Cạnh động mạch chủ giữa bờ dưới tĩnh mạch thận trái tới bờ trên gốc động 16a3 mạch mạc treo tràng dưới Cạnh động mạch chủ giữa bờ trên gốc động mạch mạc treo tràng dưới và ngã 16b2 ba chủ chậu 17 Hạch ở mặt trước đầu tuỵ, ở dưới vỏ tuỵ 18 Hạch dọc bờ dưới thân tuỵ 19 Hạch dưới hoành dọc theo động mạch hoành 20 Cạnh thực quản ở lỗ thực quản cơ hoành 110 Cạnh thực quản ở ngực 111 Trên cơ hoành và tách biệt với thực quản 112 Trung thất sau và tách biệt với thực quản và lỗ thực quản cơ hoành 8 Do sự phân bố mạch bạch huyết dẫn đến tính chất và tỷ lệ di căn hạch phụ thuộc vào vị trí của khối u dạ dày, người ta chia các nhóm hạch thành 4 chặng trong đó, di căn hạch tới chặng M được một số tác giả coi là di căn xa21.2: Phân chặng hạch theo vị trí khối u Chặng Vị trí khối u hạch 1/3 trên 1/3 giữa 1/3 dưới Chặng 1, 2, 3, 4sa, 4sb, 1, 2, 3, 4sa, 4sb 3, 4d, 5, 6 1 4d, 5, 6 Chặng 4d, 7, 8a, 9, 10, 11p, 7, 8a, 9, 10, 1, 7, 8a, 9, 2 11d 11p, 11d, 12a 11p, 12a, 14v Chặng 5, 6, 8p, 12a, 12b, 12p, 8p, 12b, 12p, 14v, 4sb, 8p, 12b, 12p, 3 16a2, 16b1, 19, 20 16a2, 16b1, 19, 20 13, 16a2, 16b1 2, 4sa, 10, 11d, 14a, 13, 14v, 14a, 15, 16a1, 13, 14a, 15, 16a1, Chặng 15, 16a1, 16b2, 17, 16b2, 17, 18, 110, 111, 16b2, 17, 18, 110, M 18, 19, 20, 110, 112 111, 112 111, 112 1. Giai đoạn bệnh: Giai đoạn bệnh có ý nghĩa quan trọng trong lựa chọn phương pháp và chiến lược điều trị phù hợp cũng như tiên lượng và được xác định dựa trên: - T (Tumor): Mức độ xâm lấn của khối u nguyên phát - N (Lymph node): Mức độ di căn hạch vùng - M (Metastasis): Di căn xa Tuy nhiên, phân loại của các tổ chức có đôi chút khác nhau do đặc điểm dịch tễ học và quan điểm phẫu thuật khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đánh Giá Kết Quả Sau Phẫu Thuật Ung Thư Dạ Dày Tại Bệnh Viện Việt Đức cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của các phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày. Bài viết không chỉ phân tích các kết quả lâm sàng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi sức khỏe bệnh nhân sau phẫu thuật. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về tỷ lệ sống sót, các biến chứng có thể xảy ra và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị, từ đó giúp nâng cao nhận thức và cải thiện quy trình chăm sóc bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị ung thư, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ bằng xạ trị gia tốc trước phẫu thuật kết hợp với capecitabine, nơi cung cấp thông tin về điều trị ung thư trực tràng. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ hiệu quả can thiệp dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư điều trị hoá chất tại bệnh viện đại học y hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của dinh dưỡng trong quá trình điều trị ung thư. Cuối cùng, tài liệu Tác dụng không mong muốn của hóa trị liệu trên người bệnh ung thư phổi và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện k năm 2020 2021 sẽ cung cấp cái nhìn về các tác dụng phụ của hóa trị liệu, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về điều trị ung thư.