Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng ổn định, thu nhập bình quân và mức sống của người dân được nâng cao, nhận thức về dinh dưỡng và sức khỏe khiến nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từ sữa gia tăng rõ rệt. Tuy nhiên, sức hấp dẫn của ngành sữa cũng thu hút sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Để duy trì thị phần và tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững, các doanh nghiệp kinh doanh sữa buộc phải quản trị tốt phối thức marketing, trong đó hệ thống phân phối đóng vai trò huyết mạch giúp đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng, đầy đủ và ổn định.

Thương hiệu TH True Milk (thuộc Tập đoàn TH) ra mắt từ cuối năm 2010 với chiến lược "sữa tươi sạch" dựa trên trang trại quy mô công nghiệp tại Nghĩa Đàn (Nghệ An), áp dụng công nghệ chăn nuôi hiện đại, tạo nên bước ngoặt trên thị trường sữa Việt Nam. Dù vậy, thương hiệu này phải đối mặt với áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các thương hiệu ngoại nhập (Abbott, Dutch Lady...) và các tên tuổi nội địa lớn (Vinamilk, Nutifood, Mộc Châu, Ba Vì...). Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, sản phẩm TH True Milk được phân phối thông qua hai đơn vị độc quyền là Doanh nghiệp tư nhân Vạn Thành và Công ty TNHH Thương mại Thái Đông Anh.

Công ty TNHH Thương mại Thái Đông Anh là nhà phân phối lớn với hơn 200 mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, trong đó TH True Milk là một trong những nhãn hàng chủ lực. Hiệu quả kinh doanh của công ty gắn liền trực tiếp với khả năng vận hành mạng lưới phân phối nhãn hàng này. Do đó, tác giả Hồ Thị Diệu Quỳnh (lớp K49C Kinh doanh thương mại, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện đề tài "Đánh giá hoạt động phân phối tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh đối với sản phẩm TH True Milk trên địa bàn Thừa Thiên Huế" nhằm nhận diện thực trạng quản trị kênh và đo lường sự hài lòng của các đại lý, nhà bán lẻ.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức và quản trị kênh phân phối trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động và các chính sách phân phối mà Công ty TNHH TM Thái Đông Anh đã áp dụng đối với sản phẩm TH True Milk trong giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Khảo sát ý kiến đánh giá của các trung gian bán lẻ đối với hoạt động phân phối của công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối sản phẩm sữa TH True Milk của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân phối sản phẩm sữa TH True Milk của Công ty TNHH TM Thái Đông Anh.
  • Đối tượng khảo sát: Các đại lý, nhà bán lẻ đang kinh doanh sản phẩm sữa TH True Milk do Công ty TNHH TM Thái Đông Anh cung ứng trên địa bàn.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động phân phối sản phẩm trong phạm vi chức năng, quyền hạn của nhà phân phối Thái Đông Anh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn kinh doanh tỉnh Thừa Thiên Huế theo chỉ định phân phối độc quyền của Công ty Cổ phần Sữa TH cho Công ty Thái Đông Anh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu điều tra sơ cấp được thu thập từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận quản trị kênh phân phối từ các nghiên cứu kinh điển về cấu trúc kênh (chiều dài, bề rộng, các cấp trung gian), các luồng lưu chuyển trong kênh (luồng sản phẩm, luồng quyền sở hữu, luồng thanh toán, luồng thông tin, luồng xúc tiến) và nội dung quản trị kênh (tuyển chọn thành viên, khuyến khích thành viên, đánh giá hoạt động thành viên) dựa trên giáo trình của TS. Nguyễn Thị Minh Hòa, PGS. TS. Trương Đình Chiến và các tài liệu chuyên ngành.

Để đánh giá sự hài lòng của thành viên kênh bán lẻ, đề tài kế thừa các mô hình nghiên cứu thực nghiệm:

  • Nghiên cứu của Bert Rosenbloom (1991) về các hỗ trợ của nhà sản xuất (dòng sản phẩm, xúc tiến, quản trị, quan hệ hợp tác).
  • Nghiên cứu của Geyskens, Steenkamp & Kumar (1999) phân định sự hài lòng thành hai thành phần: hài lòng kinh tế và hài lòng xã hội.
  • Nghiên cứu của Schellhase, Hardock & Ohlwein (2000) xác định 10 yếu tố tác động đến sự thỏa mãn của trung gian thương mại.
  • Mô hình nghiên cứu của Phạm Đức Kỳ, Trần Mỹ Vân và Lương Minh Trí (2011), từ đó hiệu chỉnh thành mô hình khảo sát phù hợp với đặc thù sản phẩm sữa gồm 6 nhóm yếu tố độc lập tác động đến sự hài lòng của đại lý/nhà bán lẻ:
    1. Cung cấp hàng hóa (H1): Chất lượng hàng, độ chính xác đơn hàng, thương hiệu, bao bì, thủ tục đổi trả.
    2. Chính sách bán hàng (H2): Tỷ lệ chiết khấu, phương thức thanh toán, tính ổn định giá, chương trình khuyến mãi, thưởng doanh số.
    3. Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị (H3): Kệ tủ, biển hiệu, pano, phương tiện vận tải.
    4. Thông tin bán hàng (H4): Tốc độ thông báo khuyến mãi, kênh truyền đạt, giải quyết tranh chấp giao nhận.
    5. Nghiệp vụ bán hàng (H5): Kiến thức, thái độ nhân viên kinh doanh, hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp khiếu nại.
    6. Mối quan hệ cá nhân (H6): Giao tiếp, thăm hỏi, quà tặng lễ tết, thái độ gắn kết đối tác.
Yếu tố trong mô hình Biến phụ thuộc Giả thuyết nghiên cứu
Cung cấp hàng hóa Sự hài lòng của đại lý, nhà bán lẻ H1: Đánh giá càng cao thì sự hài lòng càng tăng
Chính sách bán hàng Sự hài lòng của đại lý, nhà bán lẻ H2: Đánh giá càng cao thì sự hài lòng càng tăng
Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị Sự hài lòng của đại lý, nhà bán lẻ H3: Đánh giá càng cao thì sự hài lòng càng tăng
Thông tin bán hàng Sự hài lòng của đại lý, nhà bán lẻ H4: Đánh giá càng cao thì sự hài lòng càng tăng
Nghiệp vụ bán hàng Sự hài lòng của đại lý, nhà bán lẻ H5: Đánh giá càng cao thì sự hài lòng càng tăng
Mối quan hệ cá nhân Sự hài lòng của đại lý, nhà bán lẻ H6: Đánh giá càng cao thì sự hài lòng càng tăng

Về phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, báo cáo bán hàng giai đoạn 2015 – 2017 của Công ty TNHH TM Thái Đông Anh; dữ liệu bên ngoài từ các báo cáo ngành sữa Việt Nam và Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra bảng hỏi khảo sát với 34 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm.
    • Quy mô mẫu: Dựa theo nguyên tắc phân tích định lượng (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát, tương ứng $34 \times 5 = 170$ mẫu). Tác giả tiến hành khảo sát thử nghiệm định tính tại 10 điểm bán lẻ trước khi điều chỉnh bảng hỏi chính thức.
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên dựa trên tổng thể 487 đại lý của công ty tại Thừa Thiên Huế theo tỷ lệ địa bàn: 70% thuộc khu vực thành phố Huế và 30% thuộc khu vực các huyện, thị xã ngoài thành phố. Mẫu khảo sát chính thức gồm 170 đại lý (119 điểm bán nội thành, 51 điểm bán ngoại thành); toàn bộ 170 phiếu thu về đạt chuẩn hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 22.0 và Excel. Các kỹ thuật thống kê được sử dụng gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, tính giá trị trung bình Mean), đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha, và kiểm định giá trị trung bình mẫu One-Sample T-Test nhằm xác định mức độ ý nghĩa thống kê của các biến đo lường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị kênh phân phối

Chương đầu tiên tập trung làm rõ khung lý thuyết về kênh phân phối và bức tranh thị trường ngành sữa:

  • Trình bày hệ thống khái niệm về kênh phân phối, vai trò điều tiết mâu thuẫn về không gian, thời gian và chủng loại hàng hóa giữa sản xuất và tiêu dùng; phân tích chi tiết các chức năng trung gian (trao đổi, phân loại, vận tải, lưu kho dự trữ, tài trợ, chia sẻ rủi ro, thông tin).
  • Phân tích các mô hình cấu trúc kênh: kênh marketing truyền thống, hệ thống marketing dọc (VMS), marketing ngang và hệ thống đa kênh; các dòng chảy vận hành và nội dung tuyển chọn, duy trì, đánh giá thành viên kênh.
  • Tổng kết tình hình thị trường sữa Việt Nam: Sữa bột tăng trưởng bình quân 12,7%/năm trong 5 năm (đạt 9,8% năm 2017), trong đó Vinamilk chiếm 27% thị phần, Abbott 17%, Friesland Campina 12%, Nutifood vươn lên 15%. Phân khúc sữa nước có tốc độ tăng trưởng gộp 14,6%/năm trong 5 năm và đạt 13% năm 2017, phụ thuộc 70% vào nguồn bột sữa nhập khẩu (SMP và WMP) và 30% sữa tươi nội địa (10% từ các trang trại tự đầu tư). Phân khúc sữa chua năm 2017 đạt quy mô 7.765 tỷ đồng với sữa chua ăn và 4.850 tỷ đồng với sữa chua uống, Vinamilk chiếm 84% thị phần.
  • Thực tiễn tại Thừa Thiên Huế: Dân số toàn tỉnh năm 2018 có mật độ 230 người/km² (với 563.404 dân thành thị và 590.906 dân nông thôn), GRDP tăng trưởng 7,76%, cho thấy tiềm năng tiêu thụ thực phẩm dinh dưỡng rất lớn. TH True Milk tại đây tổ chức mạng lưới qua 2 nhà phân phối độc quyền cấp tỉnh, bán hàng qua đại lý và trung gian bán lẻ.

Chương 2: Phân tích hoạt động phân phối của Công ty TNHH Thái Đông Anh đối với sản phẩm TH True Milk trên địa bàn Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng tổ chức phân phối và dữ liệu khảo sát thực nghiệm:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH TM Thái Đông Anh thành lập theo Giấy phép ĐKKD số 3300393526 cấp ngày 22/06/2006, trụ sở tại 169 Nguyễn Chí Thanh, TP. Huế, cơ sở bán lẻ tại Chợ Mai (Phú Thượng, Phú Vang). Vốn điều lệ ban đầu là 1,6 tỷ đồng với 11 nhân viên ban đầu. Sau hơn 10 năm, công ty phân phối nhiều nhãn hàng tiêu dùng lớn (Unilever, Cái Lân, Wonderfarm, Watersilk, TH True Milk).
  • Phân tích chuỗi và mạng lưới phân phối: Mô tả mô hình kênh phân phối cấp 2 của TH True Milk từ nhà sản xuất $\rightarrow$ Nhà phân phối Thái Đông Anh $\rightarrow$ Đại lý/cửa hiệu bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng cuối cùng. Phân tích các chính sách chỉ tiêu doanh số, mức chiết khấu độc quyền từ Tập đoàn TH đối với Thái Đông Anh, cũng như chính sách định giá, giao hàng, tín dụng mà Thái Đông Anh triển khai tới 487 điểm bán lẻ trên toàn tỉnh.
  • Thực trạng vận hành logistics và bán hàng: Đánh giá công tác lập kế hoạch đặt hàng, tồn trữ kho bãi tại Huế, lịch trình giao nhận bằng đội xe tải nhẹ, phân tuyến bán hàng cho nhân viên kinh doanh theo các tuyến đường cố định nội thành và liên huyện.
Khu vực địa lý Số lượng đại lý trong tổng thể Tỷ lệ tổng thể (%) Số lượng mẫu điều tra Tỷ lệ mẫu khảo sát (%)
Thành phố Huế 340 69,82% 119 70,00%
Các huyện, thị xã 147 30,18% 51 30,00%
Tổng cộng 487 100,00% 170 100,00%
  • Kết quả kiểm định thang đo và đánh giá của đại lý bán lẻ:
    • Kiểm định độ tin cậy: Toàn bộ 6 thang đo thành phần (Cung cấp hàng hóa, Chính sách bán hàng, Hỗ trợ cơ sở vật chất trang thiết bị, Thông tin bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Mối quan hệ cá nhân) đều đạt yêu cầu về hệ số Cronbach's Alpha ($> 0,6$) và hệ số tương quan biến - tổng ($> 0,3$).
    • Phân tích điểm trung bình (One-Sample T-Test): Các đại lý đánh giá cao yếu tố chất lượng sản phẩm sữa tươi TH True Milk và độ nhận diện thương hiệu, song chỉ ra nhiều hạn chế ở chính sách chiết khấu lợi nhuận, thời hạn cấp tín dụng/công nợ ngắn, hỗ trợ quầy kệ và vật phẩm quảng cáo còn chậm, cũng như một số thiếu sót trong cập nhật thông tin khuyến mãi của nhân viên bán hàng.
    • Đo lường mức độ thỏa mãn và cam kết: Đánh giá tổng hợp mức độ hài lòng chung và khảo sát ý định tiếp tục duy trì hợp đồng hợp tác phân phối của các điểm bán lẻ đối với công ty Thái Đông Anh.

Chương 3: Định hướng và giải pháp cho hoạt động phân phối sản phẩm TH True Milk của Công ty TNHH TM Thái Đông Anh

Trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu và các cơ hội, thách thức tại thị trường địa phương, chương 3 xây dựng 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện công tác cung ứng hàng hóa: Tối ưu hóa dự báo nhu cầu đặt hàng, quản trị tồn kho an toàn, giảm thiểu tình trạng đứt hàng cục bộ đối với các dòng sản phẩm sữa bán chạy; chuẩn hóa và rút ngắn quy trình đổi trả hàng cận date hoặc móp méo vỏ hộp.
  2. Hoàn thiện chính sách bán hàng: Xây dựng khung tỷ lệ chiết khấu linh hoạt theo bậc thang sản lượng tiêu thụ; nới lỏng kỳ hạn thanh toán tiền hàng (chính sách công nợ) cho các đại lý có lịch sử thanh toán tốt; đa dạng hóa các chương trình thưởng kích cầu theo quy mô đơn hàng.
  3. Tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị: Cung cấp bổ sung giá kệ trưng bày đạt chuẩn nhận diện thương hiệu TH True Milk, hỗ trợ vật phẩm POSM (pano, băng rôn, tờ rơi) và đầu tư nâng cấp phương tiện vận tải bảo đảm chất lượng bảo quản lạnh trong quá trình vận chuyển.
  4. Nâng cao nghiệp vụ bán hàng của đội ngũ nhân viên: Đào tạo định kỳ kiến thức sản phẩm và kỹ năng giải quyết khiếu nại cho nhân viên kinh doanh; xây dựng cẩm nang hướng dẫn trưng bày cho đại lý; chuẩn hóa quy trình phân chia tuyến bán hàng.
  5. Củng cố mối quan hệ cá nhân và chăm sóc khách hàng: Tăng cường thăm hỏi, giải quyết xung đột kênh, xây dựng chính sách tri ân đại lý bán lẻ vào các dịp Lễ, Tết nhằm củng cố lòng trung thành và tính liên kết lâu dài trong kênh phân phối.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát và cung cấp các kết quả cụ thể về hoạt động phân phối sản phẩm sữa TH True Milk tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Minh chứng số liệu thực tế về doanh nghiệp và thị trường: Làm rõ cấu trúc mạng lưới gồm 487 trung gian bán lẻ do Công ty TNHH TM Thái Đông Anh quản trị, phản ánh đặc thù phân bố tập trung (70% tại thành phố Huế, 30% tại các khu vực huyện, thị xã). Phản ánh bức tranh phân chia kênh cấp tỉnh giữa hai nhà phân phối độc quyền là DNTN Vạn Thành và Công ty Thái Đông Anh.
  • Xác thực mô hình đo lường sự hài lòng đại lý: Kiểm định thành công độ tin cậy của bộ thang đo gồm 6 nhóm biến độc lập và 34 biến quan sát với mẫu khảo sát thực tế $n = 170$. Kết quả kiểm định làm rõ mức độ tác động của các biến số chính sách bán hàng, cung ứng và hỗ trợ kỹ thuật đến sự thỏa mãn của trung gian thương mại.
  • Hệ thống hóa giải pháp sát thực tế: Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ logistics cung ứng, cơ chế chiết khấu - công nợ, trang thiết bị trưng bày đến đào tạo nhân lực bán hàng, giúp ban lãnh đạo Công ty Thái Đông Anh có cơ sở dữ liệu định lượng để điều chỉnh chính sách thương mại.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài đã vận dụng thành công mô hình nghiên cứu sự hài lòng của các trung gian bán lẻ (kế thừa từ nghiên cứu của Phạm Đức Kỳ, Trần Mỹ Vân, Lương Minh Trí và các mô hình quốc tế) vào một ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) cụ thể là sữa tươi tiệt trùng tại thị trường đô thị loại 1 cấp tỉnh miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp của doanh nghiệp mới thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2015 – 2017; cuộc khảo sát định lượng sơ cấp diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018) nên chưa theo dõi được sự thay đổi hành vi dài hạn của các đại lý bán lẻ qua các mùa vụ tiêu thụ khác nhau.
  • Phạm vi không gian khảo sát: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi các điểm bán lẻ thuộc quyền quản lý của Công ty TNHH TM Thái Đông Anh trên địa bàn Thừa Thiên Huế, chưa khảo sát đối chiếu với hệ thống phân phối của đơn vị độc quyền song song là DNTN Vạn Thành hay hệ thống cửa hàng chuyên doanh TH Truemart của chính nhà sản xuất.
  • Phương pháp phân tích: Tác giả mới dừng lại ở phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và kiểm định One-Sample T-Test, chưa thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định chính xác trọng số tác động của từng nhân tố lên sự hài lòng tổng thể.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng cỡ mẫu sang các địa bàn lân cận, bổ sung mô hình hồi quy đa biến/mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), đồng thời khảo sát mở rộng sang phân khúc người tiêu dùng cuối cùng để có góc nhìn đa chiều về toàn bộ dòng chảy phân phối.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về quản trị kênh phân phối cấp trung gian, cách thiết kế bảng hỏi điều tra đại lý bán lẻ theo thang đo Likert và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát bằng SPSS 22.0.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp phân phối hàng FMCG: Phần phân tích thực trạng chính sách bán hàng, quản lý tuyến bán hàng và chính sách công nợ tại Chương 2 và Chương 3 có thể làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho các nhà phân phối sản phẩm tiêu dùng nhanh tại khu vực miền Trung trong việc cải thiện quan hệ với đại lý.
  • Bộ phận phát triển thị trường của Tập đoàn TH True Milk: Cung cấp thông tin phản hồi từ thực địa về mức độ bao phủ, sự hài lòng và những điểm nghẽn trong vận hành chính sách chiết khấu, giao nhận tại thị trường Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Ai là tác giả của khóa luận và đề tài được bảo vệ tại cơ sở đào tạo nào?
Khóa luận do sinh viên Hồ Thị Diệu Quỳnh (lớp K49C Kinh doanh thương mại, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Phan Thị Thanh Thủy, hoàn thành vào tháng 12 năm 2018.

2. Công ty TNHH Thương mại Thái Đông Anh được thành lập khi nào và có trụ sở ở đâu?
Công ty được cấp Giấy phép ĐKKD số 3300393526 vào ngày 22/06/2006. Trụ sở chính đặt tại số 169 Nguyễn Chí Thanh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; cơ sở bán lẻ đặt tại Chợ Mai, thôn Lại Thế, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ban đầu công ty có số vốn 1,6 tỷ đồng với 11 nhân viên.

3. Tại Thừa Thiên Huế có những đơn vị nào phân phối độc quyền sữa TH True Milk?
Theo số liệu khóa luận, TH True Milk có hai nhà phân phối độc quyền trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế gồm: Doanh nghiệp tư nhân Vạn Thành và Công ty TNHH Thương mại Thái Đông Anh.

4. Khảo sát thực tế trong khóa luận được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu và phân bổ như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát $n = 170$ đại lý bán lẻ trên tổng thể 487 đại lý của công ty theo phương pháp chọn mẫu phân tầng. Mẫu gồm 119 trung gian bán lẻ tại khu vực thành phố Huế (chiếm 70%) và 51 trung gian bán lẻ tại các huyện ngoài thành phố (chiếm 30%). Toàn bộ 170 bảng hỏi thu về đều hợp lệ.

5. Mô hình đánh giá sự hài lòng của đại lý bán lẻ trong khóa luận gồm những nhân tố nào?
Mô hình khảo sát dựa trên nghiên cứu của Phạm Đức Kỳ, Trần Mỹ Vân và Lương Minh Trí (2011), bao gồm 6 nhân tố độc lập với 34 biến quan sát: (1) Cung cấp hàng hóa, (2) Chính sách bán hàng, (3) Hỗ trợ cơ sở vật chất trang thiết bị, (4) Thông tin bán hàng, (5) Nghiệp vụ bán hàng, và (6) Mối quan hệ cá nhân.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Thị Diệu Quỳnh đã hệ thống hóa lý luận về quản trị kênh và phân tích toàn diện thực trạng phân phối sản phẩm sữa TH True Milk của Công ty TNHH TM Thái Đông Anh tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua cuộc khảo sát định lượng trên 170 đại lý bán lẻ, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh về uy tín thương hiệu và chất lượng hàng hóa, đồng thời nhận diện các hạn chế về chiết khấu, chính sách công nợ và hỗ trợ vật phẩm trưng bày. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát kết quả khảo sát thực nghiệm, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoàn thiện hệ thống phân phối của doanh nghiệp tại địa phương.