Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Khoa học Môi trường của tác giả Nghiêm Thị Huyền Trang (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2015) thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường tại thị trấn Quân Chu – Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên” dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Chí Hiểu.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các vấn đề ô nhiễm môi trường sinh thái thường tập trung sự chú ý tại khu vực đô thị và khu công nghiệp, trong khi môi trường nông thôn — đặc biệt là khu vực nông thôn miền núi — chưa được quan tâm và đánh giá đúng mức. Nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm nhưng người dân còn gặp nhiều khó khăn: thu nhập thấp, diện tích đất sản xuất thu hẹp do gia tăng dân số, cơ sở hạ tầng cấp thoát nước và vệ sinh môi trường yếu kém. Tình trạng xả rác thải sinh hoạt, nước thải chưa qua xử lý ra sông suối, kênh mương, ao hồ tự nhiên và tập quán lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đang đe dọa trực tiếp đến chất lượng nguồn nước ngầm, nước mặt và sức khỏe cộng đồng.

Địa bàn nghiên cứu là thị trấn Quân Chu (huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên), một thị trấn miền núi có địa hình đồi núi thấp bao quanh, hướng dốc từ Đông sang Tây, tổng diện tích tự nhiên là 1.181,2 ha. Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp (canh tác chè, trồng rừng, chăn nuôi nhỏ lẻ), nhận thức và sự quan tâm của cộng đồng về công tác bảo vệ môi trường còn nhiều hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm:

  1. Tìm hiểu sơ bộ hiện trạng môi trường của thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đề xuất một số giải pháp khắc phục để bảo vệ môi trường có hiệu quả hơn tại địa phương.

Yêu cầu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:

  1. Tìm hiểu khách quan, chính xác chất lượng môi trường trên địa bàn thị trấn Quân Chu.
  2. Đề xuất các giải pháp giúp cải thiện chất lượng môi trường khu vực nghiên cứu có tính khả thi và vận dụng thực tế.
  3. Thiết kế bộ câu hỏi dễ hiểu, khai thác đầy đủ các thông tin cần thiết.
  4. Đảm bảo báo cáo kết quả có độ tin cậy và tính xác thực cao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường tự nhiên và nhận thức, ý thức của người dân trong vấn đề bảo vệ môi trường tại thị trấn Quân Chu.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thị trấn Quân Chu (khảo sát trên 13/13 xóm).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 20/01/2015 đến ngày 30/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm định chuẩn của khoa học môi trường và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, bao gồm: môi trường, thành phần môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí, tiếng ồn), suy thoái môi trường, chất thải, chất thải nguy hại, tiêu chuẩn môi trường, quản lý môi trường và các định nghĩa kỹ thuật liên quan đến quản lý chất thải rắn (thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý, chôn lấp hợp vệ sinh).

Cơ sở pháp lý được tác giả áp dụng trong văn bản gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 23/6/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
  • Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ Y tế về tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu.
  • Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD ngày 07/08/2001 của Bộ Xây dựng về định mức dự toán chuyên ngành vệ sinh môi trường.
  • Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
  • Quy định số 367-BVTV/QĐ về việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
  • Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu báo cáo kinh tế - xã hội, địa chính từ UBND thị trấn Quân Chu, các tài liệu thư viện, chuyên đề môi trường nông thôn Việt Nam và báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn xã hội học: Tiến hành điều tra trực tiếp kết hợp phát phiếu hỏi in sẵn tại 13/13 xóm với quy mô mẫu n = 150 hộ gia đình đại diện (bao gồm các xóm: 2, 3, 4, 5, 6, 9, 8a, 8b, 10, Khe Cua 1, Khe Cua 2, Nhà Máy, Công Trình). Nội dung điều tra tập trung vào 6 nhóm vấn đề: sử dụng nước sinh hoạt, xử lý nước thải, quản lý rác thải, hiện trạng nhà tiêu, sử dụng phân bón/thuốc bảo vệ thực vật, sức khỏe và nhận thức vệ sinh môi trường.
  • Phương pháp thống kê xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại và tính toán tỷ lệ phần trăm số liệu sơ cấp thu thập được để lượng hóa hiện trạng môi trường.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham vấn giảng viên hướng dẫn khoa học nhằm hoàn thiện bộ công cụ điều tra và xác lập tính ứng dụng của các nhóm giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng ô nhiễm môi trường nông thôn miền núi đang bị bỏ ngỏ; xác định mục đích, yêu cầu và ý nghĩa học thuật lẫn thực tiễn của nghiên cứu đối với công tác quy hoạch và bảo vệ môi trường cơ sở tại thị trấn Quân Chu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật bức tranh môi trường ở ba cấp độ:

  • Cấp độ toàn cầu: Phân tích các áp lực từ gia tăng dân số thế giới (5,769 tỷ người thập niên 90, dự báo đạt 10 tỷ người vào năm 2050), đô thị hóa, gia tăng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu và rác thải rắn.
  • Cấp độ nông thôn Việt Nam: Trích dẫn số liệu điều tra toàn quốc của Bộ Y tế và UNICEF (2008) cho thấy chỉ có 18% hộ gia đình nông thôn và 2,6% chợ xã có nhà tiêu hợp vệ sinh; tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch tại Vùng núi phía Bắc chỉ đạt 15%; áp lực từ 9.000 tấn chất thải nông nghiệp nguy hại mỗi năm và hơn 2.700 làng nghề lạc hậu.
  • Cấp độ tỉnh Thái Nguyên: Đánh giá hiện trạng phát sinh 404 tấn rác thải sinh hoạt/ngày (tỷ lệ thu gom toàn tỉnh đạt 36%); 100 cơ sở gây ô nhiễm môi trường (trong đó 52 cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng); ô nhiễm kim loại nặng trong đất nông nghiệp gần Khu công nghiệp Sông Công (As vượt 6,2 lần, Cd vượt 11 lần, Zn vượt 8,9 lần) và KCN Gang thép Thái Nguyên (Zn vượt 46,6 lần); dư lượng từ 8.950 tấn phân bón và trên 298 tấn hóa chất bảo vệ thực vật sử dụng hàng năm trên địa bàn tỉnh.

Phần 3: Nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Xây dựng khung logic nghiên cứu gồm: khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thị trấn Quân Chu; đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường thông qua điều tra chọn mẫu 150 hộ tại 13 xóm; phân tích phương pháp thống kê và công cụ thu thập dữ liệu thứ cấp lẫn sơ cấp trong giai đoạn từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 4 trình bày kết quả thực địa chi tiết về:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Quân Chu: Diện tích tự nhiên 1.181,2 ha (đất nông nghiệp chiếm 91,67%); dân số 3.562 người phân bố tại 13 xóm thuộc 7 dân tộc anh em; thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 12 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 11% (569 hộ); hạ tầng giao thông liên xóm còn 6.797 m đường đất (chiếm 83% chiều dài liên xóm) gây bụi bẩn vào mùa khô và lầy lội vào mùa mưa; thị trấn chưa có trạm cấp nước sạch tập trung.
  • Hiện trạng các hợp phần môi trường qua điều tra 150 hộ dân: Đánh giá chi tiết nguồn nước ăn uống, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, phương thức quản lý chất thải rắn, kiểu loại nhà tiêu, mức độ ngấm nước thải vệ sinh vào lòng đất, tập quán sử dụng phân tươi và thuốc BVTV, chất lượng môi trường không khí và đất tại địa phương.
  • Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường: Hệ thống hóa giải pháp quản lý hạ tầng, kỹ thuật xử lý chất thải và nâng cao nhận thức cộng đồng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các phát hiện cốt lõi về sự thiếu hụt hạ tầng kỹ thuật môi trường tại thị trấn Quân Chu; kiến nghị chính quyền địa phương và các cơ quan cấp trên quy hoạch hệ thống cấp thoát nước, xây dựng bãi rác tập trung và đẩy mạnh chương trình vệ sinh môi trường nông thôn mới.


Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực tế tại thị trấn Quân Chu (mẫu điều tra n = 150 hộ)

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn tại địa bàn nghiên cứu qua các chỉ số thống kê cụ thể:

1. Hiện trạng sử dụng và chất lượng nguồn nước sinh hoạt:

Chỉ tiêu khảo sát Phân loại Số hộ (n = 150) Tỷ lệ (%)
Nguồn nước sinh hoạt Nước giếng khoan 75 50,0
Nước giếng đào 47 31,3
Nước máy (nước sạch) 13 8,7
50% nước máy + 50% nước giếng 15 10,0
Cảm quan màu sắc Bình thường 112 75,0
Màu lạ (đen đục) 38 25,0
Cảm quan mùi vị Vị lạ 25 17,0
Mùi lạ 35 23,0

2. Hiện trạng thu gom, thoát nước thải và quản lý rác thải sinh hoạt:

Hạng mục điều tra Hiện trạng ghi nhận Số hộ (n = 150) Tỷ lệ (%)
Hệ thống cống thoát nước Không có cống thải 96 64,0
Cống thải lộ thiên 34 23,0
Cống có nắp đậy (khu trung tâm) 20 13,0
Nơi xả nước thải sinh hoạt Xả ra ao, hồ, vườn, đường làng 118 78,7
Xả vào cống thải chung 32 21,3
Hình thức đổ rác thải Có hố rác riêng trong vườn 81 54,0
Đổ tùy nơi (ven đường, bụi tre, suối) 69 46,0
Bãi rác chung / Dịch vụ thu gom 0 0,0

3. Hiện trạng công trình vệ sinh và hóa chất nông nghiệp:

Chỉ tiêu đánh giá Phân loại cụ thể Số hộ (n = 150) Tỷ lệ (%)
Kiểu loại nhà vệ sinh Hố xí 2 ngăn 108 72,0
Hố xí đất 24 16,0
Bể tự hoại 18 12,0
Tiếp nhận nước thải nhà tiêu Ngấm trực tiếp xuống đất 120 80,0
Bể tự hoại xử lý 18 12,0
Nơi khác 12 8,0
Sử dụng phân bón & thuốc BVTV Thường xuyên sử dụng 140 93,3
Không thường xuyên 10 6,7
Đánh giá môi trường không khí Khói bụi ô nhiễm (đường giao thông đất) 110 73,0
Không ô nhiễm 40 27,0

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Trên cơ sở phân tích số liệu thực địa, tác giả đề xuất các nhóm biện pháp trọng tâm:

  1. Quy hoạch và phát triển hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng trạm cấp nước sinh hoạt tập trung phục vụ nhân dân; kiên cố hóa hệ thống giao thông liên xóm; xây dựng hệ thống rãnh thoát nước có nắp đậy dọc tuyến đường ĐT261 và các cụm dân cư trung tâm; quy hoạch quỹ đất và xây dựng bãi chôn lấp/xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho thị trấn.
  2. Quản lý sản xuất nông nghiệp an toàn: Hướng dẫn người dân kỹ thuật ủ phân chuồng hoai mục (thời gian ủ tối thiểu 6 tháng theo Quyết định 08/2005/QĐ-BYT) nhằm chấm dứt thói quen bón phân tươi; tổ chức các bể chứa thu gom bao bì, vỏ chai thuốc bảo vệ thực vật tại đồng ruộng và nương chè; đẩy mạnh tập huấn kỹ thuật Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
  3. Nâng cao nhận thức và thực thi pháp luật: Đưa tiêu chí vệ sinh môi trường vào quy ước bình xét xóm văn hóa, gia đình văn hóa; tăng cường phổ biến Luật Bảo vệ môi trường 2014; áp dụng chế tài xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bộ dữ liệu điều tra sơ cấp toàn diện và có hệ thống về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật môi trường và thói quen sinh hoạt của người dân tại thị trấn Quân Chu năm 2015. Đây là tài liệu điều tra thực địa có giá trị khoa học cơ sở, hỗ trợ trực tiếp cho UBND thị trấn Quân Chu trong việc lập Đồ án quy hoạch khu trung tâm thị trấn tỷ lệ 1/2.000 và xây dựng kế hoạch quản lý môi trường nông thôn mới tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi và đánh giá cảm quan của người dân, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm để định lượng chính xác các thông số lý hóa, vi sinh (như BOD5, COD, coliform, kim loại nặng, dư lượng hóa chất BVTV) trong môi trường đất, nước mặt suối Đền và nước ngầm.
  • Phạm vi điều tra dừng lại ở 150 hộ gia đình, chưa bao quát toàn bộ tổng thể các hộ dân của 13 xóm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai các đợt quan trắc môi trường định kỳ có lấy mẫu và phân tích chỉ tiêu phòng thí nghiệm theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng nước ngầm, nước mặt và đất nông nghiệp trồng chè tại thị trấn Quân Chu.
  • Nghiên cứu thiết kế mô hình hầm ủ Biogas xử lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình và mô hình ủ phân hữu cơ vi sinh (composting) từ phế phụ phẩm nông nghiệp địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Phát triển Nông thôn tại các trường đại học nông lâm khi xây dựng đề cương khóa luận điều tra xã hội học môi trường cấp cơ sở.
  • Cán bộ quản lý môi trường, cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn miền núi trong việc tham khảo bộ chỉ tiêu khảo sát hiện trạng cấp thoát nước, chất thải rắn và công trình vệ sinh hộ gia đình.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến dữ liệu hiện trạng môi trường nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của người dân thị trấn Quân Chu tại thời điểm khảo sát năm 2015 là gì?
Theo kết quả điều tra 150 hộ gia đình, nguồn nước sinh hoạt chủ yếu là nước giếng khoan (chiếm 50,0%) và nước giếng đào (chiếm 31,3%). Chỉ có 8,7% số hộ sử dụng hoàn toàn nước máy và 10,0% số hộ sử dụng kết hợp giữa nước máy và nước giếng. Đáng chú ý, có 25,0% số hộ phản ánh nước có màu lạ (đen đục), 23,0% phản ánh có mùi lạ và 17,0% phản ánh có vị lạ do giếng đặt gần chuồng trại hoặc không qua hệ thống lọc.

2. Tình hình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Quân Chu diễn ra như thế nào?
Toàn bộ thị trấn chưa có dịch vụ thu gom rác thải chuyên trách và chưa có bãi rác tập trung chung (tỷ lệ 0%). Rác thải sinh hoạt chủ yếu do người dân tự xử lý tại vườn nhà bằng hố rác riêng (chiếm 54,0%), hoặc đổ tùy tiện ra ven đường giao thông, bụi tre, bờ sông suối (chiếm 46,0%). Khối lượng rác phát sinh trung bình ước tính dưới 5 kg/hộ/ngày.

3. Hiện trạng công trình vệ sinh và nơi tiếp nhận nước thải nhà tiêu tại địa phương đạt tỷ lệ ra sao?
Khảo sát cho thấy có 72,0% hộ gia đình sử dụng hố xí 2 ngăn (nhưng phần lớn không đáp ứng đúng tiêu chuẩn Quyết định 08/2005/QĐ-BYT do thiếu che chắn, ủ phân chưa đủ 6 tháng đã đem bón cây), 16,0% hộ vẫn dùng hố xí đất và 12,0% hộ có bể tự hoại. Có tới 80,0% số hộ để nước thải nhà vệ sinh ngấm trực tiếp xuống đất, tiềm ẩn nguy cơ cao gây ô nhiễm nguồn nước ngầm.

4. Tập quán sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại thị trấn Quân Chu có đặc điểm gì đáng chú ý?
Có 93,3% hộ gia đình thường xuyên sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV trong canh tác (đặc biệt là cây chè). Khảo sát ghi nhận người dân vẫn còn tập quán sử dụng phân tươi để bón cây trồng và sau khi pha chế thuốc BVTV thường vứt bỏ bao bì, chai lọ thủy tinh, vỏ nhựa ngay tại bờ ruộng, nương chè và kênh mương dẫn nước tưới.

5. Hạ tầng giao thông và thoát nước thải sinh hoạt tại địa bàn nghiên cứu có thực trạng như thế nào?
Về thoát nước, có 64,0% hộ gia đình không có cống thải, 23,0% sử dụng cống rãnh lộ thiên và chỉ 13,0% có cống nắp đậy; 78,7% lượng nước thải sinh hoạt xả trực tiếp ra ao hồ, vườn nhà. Về giao thông, đường liên xóm có tới 6.797 m là đường đất (chiếm 83,0% tổng chiều dài 8.190 m), dẫn đến 73,0% người dân phản ánh môi trường không khí bị ô nhiễm khói bụi nghiêm trọng vào mùa khô.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nghiêm Thị Huyền Trang đã phản ánh trung thực và chi tiết hiện trạng môi trường nông thôn miền núi tại thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên năm 2015 thông qua khảo sát thực địa 150 hộ dân tại 13 xóm. Nghiên cứu đã làm rõ những hạn chế lớn về hạ tầng kỹ thuật khi địa phương chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung, 64% hộ thiếu cống thoát nước, 80% nước thải vệ sinh ngấm trực tiếp xuống đất và 46% hộ đổ rác tùy tiện. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về quy hoạch công trình hạ tầng vệ sinh, kỹ thuật nông nghiệp an toàn và tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng nhằm phục vụ mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tại địa phương.